Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP ngoại thương, chi nhánh đà nẵng - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ TÙNG NI

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNGTHANH TOÁN
QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NGOẠI THƯƠNG, CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ TÙNG NI

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNGTHANH TOÁN
QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NGOẠI THƯƠNG, CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHÚ THÁI

CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................... 12
1.2.1 Tổng quan về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của
NHTM ............................................................................................................. 12
1.2.2 Hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ của NHTM .............................................................................. 18
1.2.3 Hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín
dụng chứng từ của NHTM .............................................................................. 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 33


CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011 -2013 ............................................ 34
2.1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG ....................................................................................... 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Đà Nẵng .... 34
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP
ngoại thương chi nhánh Đà Nẵng ................................................................... 35
2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của Vietcombank Đà Nẵng ...... 40
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 .............................. 44
2.2.1. Các văn bản pháp lý áp dụng trong thanh toán quốc tế bằng
phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Vietcombank Đà Nẵng .......... 44
2.2.2. Chính sách thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng
từcủa Ngân hàng Vietcombank Đà Nẵng ....................................................... 45
2.2.3 Thực hiện thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
tại VCB Đà Nẵng ............................................................................................ 48
2.2.4. Các biện pháp Vietcombank Đà Nẵng đã và đang thực thi để tăng
cường hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ ... 57

3.2.4 Giải pháp xây dựng chiến lược khách hàng ................................... 94
3.2.5 Giải pháp về công nghệ ngân hàng ................................................ 96
3.2.6 Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát ....................... 97
3.2.7 Giải pháp về công tác tổ chức quản lý .......................................... 97
3.2.8 Giải pháp về công tác ngân hàng đại lý ......................................... 99


3.3. KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ........ 101
3.3.1. Đối với Chính phủ ....................................................................... 101
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .................................... 102
3.3.3. Đối với Hội sở chính NHTMCP Ngoại thương Việt Nam ......... 103
3.3.4 Đối với các doanh nghiệp XNK ................................................... 104
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.............................................................................. 105
KẾT LUẬN ................................................................................................. 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 108
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CN

Chi nhánh

DN

Doanh nghiệp


Phòng giao dịch

PGĐ

Phó giám đốc

TMCP

Thương mại cổ phần

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TT

Tỷ trọng

TTQT

Thanh toán quốc tế

TTV

Thanh toán viên

TTXNK

Thanh toán xuất nhập khẩu


Tình hình cho vay từ năm 2011 – 2013

41

2.3.

Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011-2013

42

2.4.

Doanh số thanh toán quốc tế tại VCB Đà Nẵng

59

2.5.

Doanh số thanh toán xuất khẩu tại VCB Đà Nẵng

60

2.6.

Doanh số thanh toán nhập khẩu tại VCB Đà Nẵng

61

2.7.


Nẵng
Doanh số các mặt hàng thanh toán L/C XK qua VCB
Đà Nẵng
Doanh số các mặt hàng thanh toán L/C NK qua VCB
Đà Nẵng
Doanh số các thị trường thanh toán L/C XK qua VCB
Đà Nẵng
Doanh số các thị trường thanh toán L/C NK qua VCB
Đà Nẵng
Doanh số các loại L/C thanh toán XK qua VCB Đà Nẵng

63

64

65

66

68

69

70
71


2.17.

2.18.


1.1.

Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ

22

2.1.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại VCB Đà Nẵng

37

2.2.

2.3.

2.4.

Những yếu tố thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ thanh
toán tín dụng chứng từ của VCB Đà Nẵng
Nhận xét của khách hàng về nhân viên thanh toán tín dụng
chứng từ của VCB Đà Nẵng
Khả năng giới thiệu dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ
của VCB Đà Nẵng cho bạn bè và đồng nghiệp

76

77


quả sử dụng phương thức thanh toán này đã bị hạn chế rất nhiều...
Tìm kiếm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế bằng


2

phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một yêu cầu cấp bách cả về
phương diện lý luận và thực tiễn. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề
này, tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế
bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
chi nhánh Đà Nẵng" để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị giúp hoàn thiện hơn nữa phương thức
thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân
hàng TMCP Ngoại thương Đà Nẵng trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân
tích đánh giá thực trạng của hoạt động này tại chi nhánh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Những nội dung mang tính lý thuyết về hoạt động thanh toán quốc tế
bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại bao gồm
những nội dung nào?
Thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân
hàng TMCP Ngoại thương Đà Nẵng trong những năm qua đã đạt được những
kết quả gì và còn tồn tại những hạn chế nào? Những hạn chế đó do những
nguyên nhân nào gây ra?
Giải pháp nào có thể đặt ra để khắc phục những hạn chế từ đó góp phần
hoàn thiện hơn nữa hoạt động thanh toán chứng từ tại VCB Đà Nẵng?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức
tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo các nghiên cứu đi
trước có nội dung liên quan, và sử dụng một số kết quả của các nghiên cứu
này để làm nền tảng, minh chứng cho những nhận định được trình bày. Cụ thể
như sau:


4

Đề tài thứ 1: "Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng
từ tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố
Đà Nẵng" năm 2011 của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà.
Đây là đề tài có cùng đối tượng nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu với
đề tài của tác giả. Qua đề tài trên tác giả đã tìm hiểu về quy trình thanh toán
tín dụng chứng từ tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Đà
Nẵng để đánh giá và so sánh với quy trình thanh toán tín dụng chứng từ tại
ngân hàng Vietcombank Đà Nẵng. Trong phần thực trạng, đề tài đã nêu ra
được những tồn tại hạn chế và những nguyên nhân về mặt nội bộ ngân hàng
và những nguyên nhân bên ngoài để tác giả nhận định các tồn tại hiện nay của
các ngân hàng nói chung và tồn tại của VCB nói riêng. Cũng qua đề tài này,
tác giả cũng đã tìm hiểu được những lợi thế của ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn để đề xuất những giải pháp nhằm tăng tính cạnh tranh
cho chi nhánh VCB Đà Nẵng và những hạn chế của đối phương để phát huy
những ưu thế cho VCB Đà Nẵng.
Đề tài thứ 2: "Giải pháp mở rộng thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân
hàng công thương Khánh Hòa" năm 2012 của tác giả Nguyễn Thu Trang.
Qua đề tài trên tác giả đã tham khảo được nội dung cơ sở lý luận về các
tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín
dụng chứng từ và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đó. Trong phần thực
trạng, đề tài đã phân tích khá đầy đủ, toàn diện các chỉ tiêu đánh giá kết quả
hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng công thương Khánh Hòa

pháp cho luận văn được hoàn thiện hơn.
Đề tài 4: "Mở rộng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình" năm 2012 của
tác giả Trần Thị Thu Trang.
Trong phần thực trạng, đề tài đã phân tích khá đầy đủ về rủi ro và công
tác quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng


6

chứng từ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình.
Kết quả này giúp cho tác giả nhìn nhận những rủi ro thường xảy ra trong hoạt
động thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng nói chung từ đó phát hiện
những rủi ro còn tồn tại trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại
VCB Đà Nẵng. Bên cạnh đó đề tài cũng đề xuất khá nhiều giải pháp mang
tính hệ thống áp dụng chung cho ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn. Đây là cơ sở để tác giả bổ sung thêm một số nội dung cho phần kiến
nghị đối với hệ thống VCB.
Bên cạnh việc tham khảo luận văn, tác giả cũng đã tham khảo từ nhiều
nguồn tài liệu, sách tham khảo biên soạn gần nhất về nghiệp thanh toán tín
dụng chứng từ, cùng với các văn bản pháp lý về thanh toán tín dụng chứng từ
trên thế giới, ở nước ta cũng như của bản thân chi nhánh VCB Đà Nẵng. Tất
cả những tài liệu đó đã được tác giả chọn lọc và sử dụng để hoàn thiện hơn đề
tài nghiên cứu của mình.


7

CHƯƠNG 1


trình mua bán hàng hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc
các quốc gia khác nhau.
Thanh toán quốc tế là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nếu
không có hoạt động thanh toán quốc tế thì không có hoạt động kinh tế đối
ngoại. Thanh toán quốc tế thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển.
Việc tổ chức Thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, chính xác sẽ
làm cho các nhà sản xuất yên tâm và đẩy mạnh hoạt động XNK của mình,
nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt là hoạt động
ngoại thương.
Đồng thời, hoạt động Thanh toán quốc tế góp phần hạn chế rủi ro trong
quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương. Trong hoạt động kinh tế đối
ngoại, do vị trí địa lý các đối tác xa nhau nên việc tìm hiểu các khả năng tài
chính, khả năng thanh toán của người mua gặp nhiều khó khăn. Nếu tổ chức
tốt công tác Thanh toán quốc tế thì sẽ giúp cho các nhà kinh doanh hàng hoá
XNK hạn chế được rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối
ngoại, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển.
Tóm lại, có thể nói rằng kinh tế đối ngoại có mở rộng được hay không
một phần nhờ vào hoạt động thanh toán quốc tế có tốt hay không. Thanh toán
quốc tế tốt sẽ đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển sản xuất trong
nước, khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao chất lượng hàng hóa.
b. Đối với hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại
Đối với hoạt động của Ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt
động thanh toán quốc tế mà nhất là hình thức tín dụng chứng từ có vị trí quan
trọng. Nó không chỉ thuần tuý là dịch vụ mà còn được coi là một mặt hoạt
động không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
- Trước hết, hoạt động thanh toán quốc tế giúp Ngân hàng thu hút thêm
được khách hàng có nhu cầu giao dịch quốc tế. Trên cơ sở đó, Ngân hàng


9

10

tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất
định và trong một thời gian nhất định.
Phương tiện chuyển tiền thường được sử dụng là chuyển tiền bằng thư,
điện, fax, telex.
b. Phương thức nhờ thu
Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người bán
ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở
hối phiếu do người bán ký phát một cách có điều kiện hoặc không có điều
kiện.
Phương thức nhờ thu có hai loại:
 Nhờ thu trơn: Là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân
hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập
ra, còn chứng từ hàng hóa sẽ gửi trực tiếp cho người mua không qua ngân
hàng.
 Nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức thanh toán trong đó người
bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không chỉ căn cứ vào hối
phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm, với điều kiện là nếu
người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền trên hối phiếu thì ngân hàng mới
trao bộ chứng từ hàng hóa cho người mua để nhận hàng.
c. Phương thức ghi sổ
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán trong đó người bán sau
khi hoàn thành giao hàng thì ghi nợ cho bên người mua vào một cuốn sổ theo
dõi và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theo
định kỳ như đã thỏa thuận.
Phương thức này chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song
biên. Nếu người mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản đó chỉ là tài khoản
theo dõi không có giá trị thanh quyết toán giữa hai bên.



12

1.2 THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Tổng quan về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của
NHTM
a. Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ và thư tín
dụng
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận không
thể hủy ngang, trong đó một ngân hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) cam
kết sẽ thanh toán hoặc cho phép một ngân hàng khác sẽ trả một số tiền nhất
định cho người thứ ba (người hưởng lợi) hoặc trả theo lệnh của người này
trong phạm vi số tiền của thư tín dụng với điều kiện người này xuất trình cho
ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với:
 các điều kiện và điều khoản đã đề ra trong thư tín dụng
 quy tắc thực hành và thống nhất tín dụng chứng từ (UCP600)
 tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra bộ chứng từ của ngân hàng (ISBP
2007)
Thư tín dụng (gọi tắt là L/C) là văn bản pháp lý trong đó một ngân hàng
theo yêu cầu của khách hàng đứng ra xem xét sẽ trả cho người thụ hưởng một
số tiền nhất định nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những
quy định đã nêu trong văn bản đó.
b. Các loại thư tín dụng cơ bản
 Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable Letter of Credit)
Là loại thư tín dụng sau khi đã được mở ra và thông báo cho người
hưởng lợi thì không được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực
của nó nếu không có sự đồng ý của các bên liên quan. Theo UCP 500, nếu
L/C không ghi loại gì thì được coi như là có thể hủy ngang. Tuy nhiên theo
UCP600, tất cả các thư tín dụng đều là thư tín dụng không thể hủy ngang, dù

(transferable) và phải chỉ định rõ ngân hàng chuyển nhượng.


14

 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit)
Là loại thư tín dụng không thể hủy ngang trong đó quy định sau khi sử
dụng xong giá trị hoặc hết thời hạn hiệu lực (của mỗi lần tuần hoàn) thì nó lại
có giá trị như cũ, và cứ như vậy nó tuần hoàn tất tổng giá trị hợp đồng.
Thư tín dụng tuần hoàn được áp dụng khi các bên tin cậy lẫn nhau, mua
hàng thường xuyên định kỳ, trị giá mỗi đợt thanh toán xấp xỉ nhau, khối
lượng lớn và trong thời hạn dài.
Có hai loại thư tín dụng tuần hoàn:
- Tuần hoàn có tích lũy: Là loại thư tín dụng cho phép chuyển phần
thừa kim ngạch đợt giao hàng trước vào đợt giao hàng sau nếu đợt giao hàng
trước chưa hết và cứ như vậy đến đợt giao hàng cuối cùng
- Tuần hoàn không có tích lũy: Không cho phép chuyển số dư của đợt
giao hàng trước vào đợt giao hàng sau.
 Thư tín dụng giáp lưng (Back to back Letter of Credit)
Sau khi nhận được thư tín dụng do người nhập khẩu mở cho mình nhà
xuất khẩu trên cơ sở đó mở tiếp một thư tín dụng cho người khác hưởng với
nội dung gần giống thư tín dụng ban đầu. Thư tín dụng trước được gọi là thư
tín dụng gốc, thư tín dụng sau được gọi là thư tín dụng giáp lưng.
 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal Letter of Credit)
Là loại thư tín dụng có hiệu lực khi thư tín dụng đối ứng của nó đã được
mở. Trong thư tín dụng ban đầu thường phải ghi câu: “Thư tín dụng này chỉ
có giá trị khi người hưởng lợi đã mở lại một thư tín dụng đối ứng với nó để
cho người mở thư tín dụng này hưởng” và trong thư tín dụng đối ứng phải ghi
câu: “Thư tín dụng này đối ứng với thư tín dụng số… mở ngày… qua ngân
hàng…”. Thư tín dụng đối ứng thường được sử dụng trong phương thức mua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status