Kiểm tra hết AMIN - AMINOAXIT - PROTEIN (Đề 2)
Bài 1. Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Bài 2. Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử
C5H13N ?
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Bài 3. Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol,
glixerol, Gly-Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
A. 3.
B. 4.
C. 6.
D. 5.
Bài 4. Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng
B. Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím
C. Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím
D. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
Bài 5. Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm
gồm alanin và glyxin ?
A. 8.
B. 5.
C. 7.
D. 6.
Bài 6. Dung dịch các muối NH4Cl (1), C6H5NH3Cl (2), (CH3)2NH2Cl (3), CH3NH3Cl (4) có
giá trị pH sắp xếp theo chiều tăng dần là:
C. Val-Ala-Glu-Gly-Ala
D. Ala-Glu-Gly-Ala-Val
Bài 11. Có bao nhiêu chất làm đổi màu quỳ tím trong số các chất sau: Ala, Gly, Amoniac,
axit-α-amino glutamic, axit fomic, axit oxalic, phenol, metylamin
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 4.
Bài 12. Số đồng phân của hợp chất C3H9O2N tác dụng được với dung dịch NaOH tạo ra chất
khí làm xanh quỳ tím ẩm là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Bài 13. Nhận định nào sau đây là chính xác ?
A. Amino axit có tính lưỡng tính nên dung dịch của nó luôn có pH = 7
B. pH của dung dịch các α-amino axit bé hơn pH của các dung dịch axit cacboxylic no
tương ứng cùng nồng độ
C. Dung dịch axit amino axetic tác dụng được với dung dịch HCl
D. Trùng ngưng các amino axit thu được hợp chất có chứa liên kết peptit
Bài 14. Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit arcylic, phenylamoni clorua, ancol
benzylic, amoni axetat, phenol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch
NaOH là:
A. 6.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Bài 15. Cho quỳ tím vào mỗi dd sau: H2N–CH2–COONa (1), C6H5OH (2), CH3NH2 (3),
trong nhóm nào sau đây ?
A. Anbumin, axit acrylic, axit axetic, etanal.
B. Sobitol, glixerol, tripeptit, ancol etylic.
C. Glucozơ, sobitol, axit axetic, anbumin
D. Glucozơ, fructozơ, axit axetic, metanol.
Bài 20. Một tetrapeptit X cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –NH2 và 1
nhóm –COOH có phần trăm khối lượng nitơ là 20,458%. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo
phù hợp với X ?
A. 13
B. 14
C. 15
D. 16
Bài 21. Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta chỉ cần dùng các hoá
chất (dụng cụ, điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là
A. dung dịch NaOH, dung dịch HCl.
B. dung dịch NaOH, khí CO2.
C. Br2, dung dịch NaOH, khí CO2.
D. dung dịch HCl, khí CO2.
Bài 22. X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được
hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số
CTCT phù hợp của X là:
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Bài 23. Cho sơ đồ chuyển hoá:
X, Y lần lượt là
A. C2H5NH2, C2H5NH3Br.
B. C2H5NH3Br, C2H5NH3ONa.
C. (CH3)2NH2Br, (CH3)2NH.
A. 6,39
B. 4,38
C. 10,22
D. 5,11
Bài 28. Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung
dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là
A. NH2C3H5(COOH)2
B. NH2C2H4COOH
C. NH2C3H6COOH
D. (NH2)2C4H7COOH.
Bài 29. Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu.
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam
glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là
A. 73,4
B. 77,6
C. 83,2
D. 87,4
Bài 30. Peptit X bị thủy phân theo phản ứng: X + 2H2O → 2Y + Z (trong đó Y và Z là các
amino axit). Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z. Đốt cháy hoàn toàn m
gam Z cần vừa đủ 1,68 lít khí O2 (đktc), thu được 2,64 gam CO2; 1,26 gam H2O và 224 ml
khí N2 (đktc). Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Tên gọi của Y
là
A. alanin
B. axit glutamic
C. lysin
D. glyxin
Bài 31. Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn hoàn hỗn hợp X và Y
chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,05 mol Y
D. 18,75
Bài 35. Cho 0,02 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH.
Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam
muối. Công thức của X là
A.
B.
C.
D.
Bài 36. Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α-amino
axit có công thức dạng ) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối. Mặt khác thủy
phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 6,53
B. 8,25
C. 5,06
D. 7,25
Bài 37. Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của
axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun
nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được
m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là
A. 20,15.
B. 31,30.
C. 23,80.
D. 16,95.
Bài 38. Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3. Thủy phân
hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin.
Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13. Giá trị của m là
A. 18,83.
B. 18,29.
(3) X không làm đổi màu quỳ tím
(4) CTPT của X là (NH2)C3H5(COOH)2.
Số nhận định đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Bài 43. Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4. Khi cho 12,4 gam X tác dụng với 200ml
dung dịch NaOH 1,5M thu được 4,48 lít (đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 17,2
B. 13,4
C. 16,2
D. 17,4
Bài 44. Cho 0,1 mol X có công thức phân tử C3H12O3N2 tác dụng với 240 ml dung dịch
NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng thu được một chất khí Y có mùi khai và dung dịch Z. Cô
cạn Z được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 12,2.
B. 18,6.
C. 10,6.
D. 1,6.
Bài 45. Hợp chất X có công thức phân tử C4H14O3N2. Lấy 0,2 mol X tác dụng với 250 ml
dung dịch NaOH 2M đun nóng thu được dung dịch Y chỉ chứa các chất vô cơ. Cô cạn Y,
khối lượng chất rắn thu được là:
A. 29,2 gam
B. 33,2 gam
C. 21,2 gam
D. 25,2 gam
đủ với dung dịch HCl thu được 33,45 gam muối. Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần dùng
số mol O2 là
A. 1,20.
B. 0,60.
C. 0,45.
D. 0,90.
Bài 50. Hỗn hợp M gồm 1 anken và 2 amin no đơn chức mạch hở X và Y đồng đẳng kế tiếp
(MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 thu được H2O, N2 và
2,24 lít CO2. Các khí đo ở đktc. Chất Y là
A. Etylmetylamin.
B. Butylamin.
C. Etylamin.
D. Propylamin.
Bài 51. Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức. Cho 0,1 mol X tác dụng
vừa đủ với 0,2 mol NaOH, thu được 17,7 gam muối. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là
A. 9.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Bài 52. Cho 12 gam amin đơn chức bậc I X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 18
gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là:
A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Bài 53. Chất X là một α-aminoaxit mạch hở, không phân nhánh. Cứ 1 mol X tác dụng hết
với dung dịch HCl, thu được 183,5 gam muối khan Y. Cho 183,5 gam muối khan Y tác dụng
vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 249,5 gam muối khan Z. Công thức cấu tạo thu gọn
của X là
A. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.
Bài 56. Tripeptit X có công thức sau C8H15O4N3. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400
ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
A. 31,9 gam
B. 35,9 gam
C. 28,6 gam
D. 22,2 gam
Bài 57. Cho 0,2 mol hợp chất X có công thức ClH3N-CH2-COOC2H5 tác dụng với dung dịch
chứa 0,45 mol NaOH, sau khi kết thúc các phản ứng, cô cạn dung dịch thu được m gam chất
rắn khan. Giá trị của m là
A. 33,1.
B. 19,4.
C. 15,55.
D. 31,1.
Bài 58. Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M. Trong
một thí nghiệm khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung
dịch thu được 37,65 gam muối khan. Vậy X là:
A. Glyxin.
B. Alanin.
C. Valin.
D. Axit glutamic.
Bài 59. Cho 0,1 mol hợp chất hữa cơ có công thức phân tử CH6O3N2 tác dụng với dung dịch
chứa 0,2 mol NaOH đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất khí làm
xanh giấy quì tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị
của m là
A. 21,8.
B. 15.
C. 12,5.
D. 8,5.
Lysin có công thức NH2-[CH2]4-CH(NH2) -COOH có số nhóm NH2 > số nhóm COOH nên
làm xanh quỳ tím → B đúng
Glyxin có công thức NH2-CH2-COOH có số nhóm COOH = số nhóm NH2 → nên không làm
đổi màu quỳ tím → C đúng
Cho dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng mới xuất hiện kết tủa màu vàng. Khi cho
Cu(OH)2/NaOH vào lòng trắng trứng xảy ra phản ứng màu biure cho dung dịch màu tím → D
sai
Đáp án D.
Câu 5: Đáp án D
Các tripeptit thỏa mãn gồm : Ala-Ala=Gly, Gly-Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Gly-Gly-Ala, AlaGly-Gly, Gly-Ala-Gly.
Đáp án D.
Câu 6: Đáp án C
Các nhóm đẩy electron ( ankyl) làm tăng mật độ electron trên nguyên tử N → làm tăng tính
bazo so với NH3 → Tính bazo (CH3)2NH > CH3NH2 > NH3
Các nhóm hút electron (C6H5) làm giảm mật độ electron làm giảm tính bazo so với NH3 →
C6H5NH2 < NH3
Vậy tính bazo C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH
Axit liên hợp tương ứng có tính axit đảo lại : C6H5NH2 > NH3 > CH3NH2 > (CH3)2NH
Axit càng mạnh thì pH càng nhỏ → giá trị của pH (2)< (1) < (4) < (3). Đáp án C.
Câu 7: Đáp án C
Cho thêm dung dịch HNO3 đậm đặc vào lòng trắng trứng xuât hiện kết tủa màu vàng.
Do trong lòng trắng trứng chứa nhóm -C6H4-OH của gốc amino axit trong protein đã phản
ứng với HNO3 tạo hợp chất -C6H2(NO2)2 (OH) ↓ vàng
Cho thêm Cu(OH)2/NaOH vào lòng trắng trứng thấy kết tủa bị hòa tan và tạo dung dịch màu
xanh tím.
HCOONH2(CH3)2
CH3COONH3CH3
Đáp án A.
Câu 13: Đáp án C
Độ pH của amino axit phụ thuộc số nhóm COOH và số nhóm NH2, nếu số nhóm COOH > số
nhóm NH2 thì pH < 7, số nhóm COOH < số nhóm NH2 thì pH > 7, số nhóm COOH = số
nhóm NH2 thì pH = 7 → A sai
Các anino axit chứa thêm nhóm NH2 nên sẽ có pH lớn hơn các dung dịch axit cacboxylic no
tương ưng cùng nồng độ → B sai
H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N -CH2-COOH → C đúng
Trùng ngưng các α amino axit thu được hợp chất có chứa liên kết peptit → D sai
Đáp án C.
Câu 14: Đáp án D
Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:etyl axetat,axit arcylic,
phenylamoni clorua, moni axetat, phenol.
Đáp án D.
Câu 15: Đáp án C
Các chất làm quỳ tím chuyển màu xanh gồm (1), (3), (7)
Các chất làm quỳ tím chuyển màu đổ gồm (6), (8)
Vậy có 5 chất làm quỳ tím chuyển màu. Đáp án C.
Câu 16: Đáp án B
Anilin tan ít trong nước và không tan trong dung dịch NaOH → (1) sai
Trong alinin do ảnh hưởng của vòng benzen nên mật độ electron trên N giảm xuống làm
giảm tính bazo → anilin không làm đổi màu quỳ tím. → (2) đúng
Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime → (3) đúng
→ M1 + M2 + M3 + M4 = 274 + 3. 18 = 328 = 75 + 75 + 89 + 89 = 75 + 75 + 75 + 103
4!
Nếu X gồm 2 Ala và 2 Gly thì số đồng phân thỏa mãn là 2!.2! = 6
4!
Nếu X gồm 3 Gly và C4H9NO2 các đồng phân thỏa mãn gồm : 2. 3!.1! = 8
Chú ý C4H9NO2 có 2 đồng phân α–aminoaxit thỏa mãn gồm CH3-CH2-CH(NH2)COOH và
CH3-C(CH3)(NH2)-COOH
Số công thưc phù hợp là 8 + 6 = 14. Đáp án B.
Câu 21: Đáp án A
Dùng phễu tách triết lấy 2 phần riêng biệt .
Đáp án A.
Câu 22: Đáp án B
Các công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
(CH3NH3+). (CH3-CH2-NH3+).CO32-.
(CH3NH3+).[(CH3)2NH2+)].CO32[(CH3)3NH+].(NH4+).CO32Đáp án B.
Câu 23: Đáp án D
C2H5Br + NH3 → C2H5NH3Br (X)
C2H5NH3Br + NaOH → C2H5NH2 (Y) + NaBr + H2O
C2H5NH2 + CH3COOH → CH3COONH3C2H5
Đáp án D.
Câu 24: Đáp án B
Nhận thấy các chất CH3NH2, NH3, C6H5NH2 đều là các hợp chất có tính bazo nên có pH > 7.
C6H5OH là hợp chất có tính axit yếu → pH của phenol < 7 → X là C6H5OH
Tính bazo của CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 → pHCH3NH2 > pHNH3 > pH C6H5NH2
Giả sử Y là CnH2n + 1O2N
CH2O2 + 0,5O2 → CO2 + H2O
2CnH2n + 1O2N + (3n - 1,5)O2 → 2nCO2 + (2n + 1)H2O + N2
→ nY = (0,8 - 0,7) x 2 = 0,2 mol.
• 0,5 mol hh chứa 0,2 mol Y → 0,35 mol hh chứa 0,14 mol Y
→ nHCl = 0,14 mol → m = 0,14 x 36,5 = 5,11 gam → Chọn D.
Câu 28: Đáp án C
Ta có nX = nNaOH = 0,04 mol → X chứa một nhóm COOH → loại A
→ nH2O = nNaOH = 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng → mX = 5 + 0,04. 18 - 0,04. 40 → MX = 103 ( NH2C3H6COOH)
Đáp án C.
Câu 29: Đáp án C
gọi số mol của X, Y lần lượt là x, y mol, ta có:
∑n gly = 2x + 2y = 30 ÷ 75; ∑nala = 2x + y = 28,48 ÷ 89.
Giải hệ → x = 0,12 mol và y = 0,08 mol.
Luôn nhớ: n.peptit - (n-1)H2O → polipetit. Theo đó, với: Gly = 75, Ala = 89, Val = 117, Glu
= 147, ta tính nhanh:
M X = 2 × 89 + 2 × 75 + 2 × 117 - 5 × 18 = 472 M Y = 2 × 75 + 89 + 147 - 3 × 18 = 332.
Vậy: m = 472x + 332y = 83,2 gam → chọn đáp án C.
Câu 30: Đáp án D
nO2 = 0,075 mol; nCO2 = 0,06 mol; nH2O = 0,07 mol; nN2 = 0,01 mol.
Gọi X là số mol của Z
Theo BTNT O: 2x + 0,075 x 2 = 0,06 x 2 + 0,07 → x = 0,02
0,1---------------------------0,1-----------------0,1
HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,1-------0,1-------0,1
Vậy m = 0,1 x 111 + 0,1 x 58,5 = 16,95 gam → Chọn B.
Câu 35: Đáp án C
Câu 36: Đáp án D
Gọi số mol tripeptit là x mol → số mol NaOH phản ứng là 3x, số mol H2O là x mol
Bảo toàn khối lượng → 4,34 + 40.3x = 6,38 + 18x → x= 0,02 mol
Khi thủy phân X bằng dung dịch HCl dư → mmuối = mX + mHCl + mH2O
→ mmuối = 4,34 + 0,02.3. 36,5 + 0,02.2 . 18 = 7,25 gam
Đáp án D.
Câu 37: Đáp án B
Chất Y (C2H8N2O4) là muối của axit đa chức → Y có cấu tạo H4NOOC-COONH4
chất Z (C4H8N2O3) là đipeptit mạch hở → Z có cấu tạo Gly-Gly
Khi tác dụng với NaOH chỉ có Y tham gia phản ứng sinh khí NH3 : 0,2 mol
25, 6 − 0,1.124
132
→ nY = 0,1 mol → nZ =
= 0,1 mol
H4NOOC-COONH4 + 2HCl → HOOC-COOH + 2NH4Cl
Gly-Gly + 2HCl + H2O → 2NH3ClCH2COOH
mchất hữu cơ = mHOOC-COOH + mNH3ClCH2COOH = 0,1. 90 + 0,2. 111,5 = 31,3 gam
Đáp án B
Đáp án C.
Câu 41: Đáp án A
Gọi số mol của Ala và Glu lần lượt là x, y mol
Khi tác dụng với NaOH thì nH2O = nALa + 2nGlu = x+ 2y
Bảo toàn khối lượng → m + 40. ( x+ 2y) = m + 15,4 + 18. (x+ 2y) → 22. (x+ 2y) = 15,4
Khi tác dụng với HCl thì nHCl = x+ y
Bảo toàn khối lượng → m + 36,5. ( x+ y) = m + 18,25 → x + y = 0,5
Giải hệ → x = 0,3 , y = 0,2
m = 0,3. 89 + 0,2. 147 = 56,1 gam. Đáp án A.
Câu 42: Đáp án C
Có nX : nHCl = 1:1 → trong X chứa 1 nhóm NH2
Có nX : nNaOH = 1:2 → trong X chứa 2 nhóm COOH
Vậy X có công thức R(NH2)(COOH)2
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng với HCl → mX = 1,835- 0,01. 36,5 = 1,47 → MX = 147 →
R = 41 ( C3H5)
Vậy X có công thức C3H5(NH2)(COOH)2 → (4) đúng
Vì trong X chứa 2 nhóm COOH > số nhóm NH2→ X làm quỳ chuyển xanh → (1) đúng
Đáp án C.
Câu 43: Đáp án D
0,1 mol X tác dụng với NaOH sinh ra 0,2 mol khí làm xanh quỳ ẩm → X có cấu tạo H4N
OOC-COONH4
H4N OOC-COONH4 + 2NaOH → NaOOC-COONa + NH3 + 2H2O
Có 2nX < nNaOH → NaOH còn dư .
Chất rắn thu được gồm NaOOC-COONa : 0,1 mol và NaOH dư : 0,1 mol
→ mchất rắn = 0,1. 134 + 0,1. 40 = 17,4 gam. Đáp án D.