Ôn tập Amin – Amino axit – Protein - Đề 4
Bài 1. Cho 13,5 gam một amin đơn chức bậc 1 tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được
10,7 gam kết tủa. Công thức của amin là.
A. CH3 - CH2 - NH2
B. CH3 - NH2
C. CH3 - CH2 - CH2 - NH2
D. CH3 - CH2 – CH2 - CH2 - NH2
Bài 2. Cho 0,01 mol một amino axit A (mạch thẳng, có chứa nhóm amin cuối mạch và cần
thiết cho cơ thể) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch B.
Dung dịch B này phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,3M, thu được 2,85 gam
muối. Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Dung dịch A (trong nước) có môi trường pH > 7
B. Amino axit A có kí hiệu là Lys
C. Amino axit A có tên thay thế là axit 2,6-điamino hexanoic
D. Cả A, B, C đều đúng
Bài 3. Tất cả amino axit đều ở dạng rắn, có nhiệt độ nóng chảy tương đối cao và dễ hòa tan
trong nước, mặc dù đây là các hợp chất cộng hóa trị và có khối lượng phân tử không lớn
lắm. Như glixin (H2NCH2COOH, M = 75) có nhiệt độ nóng chảy 245˚C; Alanin
(CH3CH(NH2)COOH, M = 89) có nhiệt độ nóng chảy 315˚C; Axit glutamic
(HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH, M = 147) có nhiệt độ nóng chảy 205˚C; Lyzin
(H2NCH2CH2CH2CH2CH(NH2)COOH, M = 146) có nhiệt độ nóng chảy 224˚C. Nguyên
nhân của tính chất này là do:
A. Giữa các phân tử amino axit có tạo liên kết hiđro liên phân tử với nhau
B. Trong cùng một phân tử có chứa cả nhóm chức axit lẫn nhóm chức amin nên coi như có
sự trung hòa tạo muối trong nội bộ phân tử
C. Đây là các hợp chất cộng hóa trị nhưng có nhiều tính chất của một hợp chất ion, nên nó
có nhiệt độ nóng chảy cao và tương đối hòa tan nhiều trong dung môi rất phân cực là nước
D. Tất cả các nguyên nhân trên
Bài 4. Chọn phương án tốt nhất để phân biệt các dd glixerol, glucozơ, anilin, alanin,
anbumin.
A. Dùng Cu(OH)2 rồi đun nóng nhẹ, sau đó dùng dd Br2
C. Metylamin
D. Etylamin
Bài 9. Trong các protein sau đây, protein nào tồn tại ở dạng hình cầu:
A. Anbumin
B. Miozin
C. Fibroin
D. Keratin
Bài 10. Alanin có thể phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây:
A. Na2SO4, HCl, NaOH, Cu(OH)2
B. Ba, NaCl, HBr, HNO2
C. Cu(OH)2, HCl, HNO2, Ba(OH)2
D. H2SO4, KOH, Cu, Ca(OH)2
Bài 11. Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu
được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch
NaOH 4%. Công thức của X là:
A. (H2N)2C3H5COOH
B. H2NC2H3(COOH)2
C. H2NC3H5(COOH)2
D. H2NC3H6COOH
Bài 12. Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N
tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z
thu được1,64 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3CH2COONH4
B. CH3COONH3CH3
C. HCOONH2(CH3)2
D. HCOONH3CH2CH3
Bài 13. Dung dịch A gồm HCl, H2SO4 có pH = 2. Để trung hòa hoàn toàn 0,59 gam hỗn hợp
2 amin đơn chức no bậc 1 (có số C không quá 4) phải dùng 1 lít dung dịch A. CTPT 2
B. 5,7
C. 12,5
D. 15
Bài 18. X là hợp chất hữu cơ có CTPT C5H11O2N. Đun X với dung dịch NaOH thu được một
hỗn hợp chất có CTPT C2H4O2NNa và chất hữu cơ Y, cho hơi Y đi qua CuO/t0 thu được chất
hữu cơ Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. CTCT của X là:
A. H2NCH2COOCH(CH3)2
B. CH3(CH2)4NO2
C. H2NCH2COOCH2CH2CH3
D. H2NCH2CH2COOCH2CH3
Bài 19. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5
mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6g X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl
phản ứng là:
A. 0,3
B. 0,2
C. 0,1
D. 0,4
Bài 20. Cho polime [-NH-(CH2)5-CO-]n tác dụng với NaOH trong điều kiện thích hợp. Sản
phẩm thu được là:
A. NH3, Na2CO3
B. NH3, C5H11COONa
C. C5H11COONa
D. H2N(CH2)5COONa
Bài 21. Đốt cháy hết a mol một amino axit X thu được 2a mol CO2 và 0,5a mol N2. X là:
A. H2NCH2COOH
B. X có chứa 2 nhóm –COOH
C. H2NCH2CH2COOH
D. X có chứa 2 nhóm –NH2
Bài 22. Một loại protit X có chứa 4 nguyên tử S trong phân tử. Biết trong X, S chiếm 0,32%
theo khối lượng. Khối lượng mol phân tử của X là:
C. Valin
D. Alanin
Bài 27. Hãy chọn các phát biệu đúng về amin. 1) Amin là một hợp chất được tạo thành do
nhóm –NH2 liên kết với gốc hiđrocacbon R- . 2) Amin là hợp chất hữu cơ được tạo thành do
thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hidro của phân tử aminiac (NH3) bằng một hoặc nhiều
gốc hiđrocacbon . 3) Tất cà các amin tan tốt trong nước do tạo thành liên kết hidro với
nước . 4) Tuỳ theo số nguyên tử H trong phân tử NH3 được thay thế bởi gốc hiđrocacbon ta
có amin bậc 1, bậc 2, bậc 3. 5) Tất cả cácc amin đề tác dụng được với nước để tạo thành
muối .
A. 1, 2, 5 ;
B. 1, 2, 3, 4, ;
C. 2, 4,
D. 1, 3, 4, .
Bài 28. Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam một hợp hợp chất amin đơn chức Y bằng một lượng
không khí vừa đủ. Dẫn toàn bộ khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu
được 6 gam kết tủa và 9,632 lít khí (ở đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình. Tìm công thức phân
tử của Y.
A. CH5N
B. C2H7N
C. C3H9N
D. C4H11N
Bài 29. Cho các chất: CH3NH2, C6H5NH2, (CH3)2NH, (C6H5)2NH và NH3. Trật tự tăng dần
tính bazơ (theo chiều từ trái qua phải) của 5 chất trên là :
A. (C6H5)2NH, NH3, (CH3)2NH, C6H5NH2, CH3NH2
B. (C6H5)2NH, C6H5NH2, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH
C. (C6H5)2NH, NH3, C6H5NH2, CH3NH2, (CH3)2NH
D. C6H5NH2, (C6H5)2NH, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH.
Bài 30. Phát biểu nào sau đây không đúng?
C. 6
D. 3
Bài 34. Cho 1,38 gam X có công thức phân tử C2H6O5N2 ( là muối của α-amino axit với
HNO3 ) phản ứng với 150 ml dung dịch NaOH 0,2 M . Sau phản ứng cô cạn thu được m gam
rắn Y. Giá trị của m là:
A. 2,14
B. 2,22
C. 1,13
D. 1,01
Bài 35. Chỉ dùng Cu(OH)2/OH- có thể nhận biết được các dung dịch đựng riêng biệt từng
chất trong nhóm nào sau đây?
A. Anbumin, axit acrylic, axit axetic, etanal, glucozơ
B. Sobitol, glucozơ, tripeptit, ancol etylic, glixerol
C. Glucozơ, fructozơ, glixerol, axit axetic, metanol
D. Glucozơ, sobitol, axit axetic, etanal, anbumin
Bài 36. Chất hữu cơ X và Y là đồng phân của nhau và có công thức phân tử là C3H7O2N. X
có tính bazơ còn Y là chất lưỡng tính. Cả X và Y đều tác dụng với HCl và NaOH, trong đó
khi phản ứng với NaOH đều thu được muối của α-aminoaxit.X và Y lần lượt là:
A. H2N-CH2-COOCH3 và CH3-CH(NH2)-COOH
B. CH2=CH-COONH4 và CH3-CH(NH2)-COOH
C. H2N-CH2-COOCH3 và H2N-CH2-CH2-COOH
D. CH3-CH(NH2)-COOH và H2N-CH2-COOCH3
Bài 37. Khi cho 11,95 gam hỗn hợp alanin và glyxin tác dụng với 80 ml dung dịch HCl 1M.
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 10,42
B. 13,12
C. 14,87
D. 7,37
Bài 38. Hợp chất X là một aminoaxit no mạch hở, đơn chức amin và đơn chức axit. Đốt
Câu 2: Đáp án D
nên A có 2 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH
BTKL:
A là Lys, tên thay thế là axit 2,6-điamino hexanoic, có 2 nhóm NH2 nên môi trường có pH>7
Chọn D
Câu 3: Đáp án D
Câu C để giải thích dễ hòa tan trong nước, câu A,B để giải thích tất cả các amino axit đều ở
dạng rắn, có nhiệt độ nóng
chảy cao
Chọn D
Câu 4: Đáp án A
Khi cho Cu(OH)2 vào các dung dịch trên thỳ:
+ anbumin sẽ pư tạo phức chất có màu tím đặc trưng (pư này đc gọi là pư màu biure)
+ glixerol vs glucozo sẽ pư tạo phức tan có màu xanh:
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 => (C3H7O3)2Cu + 2H2O
2C6H12O6 + Cu(OH)2 => (C6H11O6)2Cu + 2H2O
+ alinin vs alanin ko pư
khi cho dd Br2 vào:
+ glucozo sẽ làm mất màu dd Br2
+ anilin sẽ kết tủa màu trắng
+ alanin vs ko pư
=> chọn A
Câu 5: Đáp án B
Câu 11: Đáp án C
0,02 mol X phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl → X có 1 nhóm -NH2
0,02 mol X phản ứng vừa đủ với 0,04 mol NaOH → X có 2 nhóm -COOH
Vậy X có dạng H2N-R-(COOH)2 → muối ClH3N-R-(COOH)2
Mmuối = 52,5 + R + 90 = 3,67 : 0,02 → R = 41 → R là C3H5
→ X là H2NC3H5(COOH)2 → Chọn C.
Câu 12: Đáp án B
Câu 13: Đáp án D
Chọn D
Câu 14: Đáp án D
Chọn D
Câu 15: Đáp án B
Câu 16: Đáp án C
C sai vì protein hình sợi không tan trong nước, protein hình cầu tan trong nước tạo thành
dung dịch keo
Chọn C
Câu 17: Đáp án C
Khí làm xanh quỳ ẩm → khí đó là amoniac hoặc amin
→ X : C2H8N NO3
→ Y chứa : 0,1 mol NaNO3 ; 0.1 mol NaOH
→ m = 0,1 × 85 + 0,1 × 40 = 12,5
Đáp án C.
-> A: (H2N)2-R-COOH
A có tỉ khối so vs H2=52-> M A=104
vậy R=27--> C2H3
--> A (H2N)2-C2H3-COOH
Câu 25: Đáp án C
Câu 26: Đáp án B
Trong 3 mol không khí có
Có 1 nhóm NH2
Số mol oxi trong X là = 0,5.2 + 0,6 - 3.20%:2 = 0,4 mol Dó đó có 4 oxi trong X
X là C5H12O4N
Suy ra X gần giống với công thức phân tử C5H9O4N
Chọn B
Câu 27: Đáp án C
1 sai, phải là do gốc hidrocacbon thay thế H trong nguyên tử
2 đúng
3 sai, vì amin bậc 3 không tạo liên kết hidro với nước do không còn -N-H trong phân tử
4 đúng
5 sai, không tác dụng với nước để tạo thành muối
Chọn C
Câu 28: Đáp án C
Câu 29: Đáp án B
Câu 30: Đáp án A
Do X(C2H6O5N2) là muối của anpha-amino axit với HNO3 => X: NO3NH3-CH2-COOH
-Cho X pứ với NaOH:
NO3NH3-CH2-COOH + 2NaOH --> H2N-CH2-COONa + NaNO3 + 2H2O (1)
Từ (1): Chất rắn Y: nH2N-CH2-COONa=0,1 mol ; nNaOH dư =0,1 mol ;nNaNO3=0,1 mol
=> mY= 0,1.97 + 0,1.40 + 0,1.85= 2,22 gam
Câu 35: Đáp án D
A sai vì không nhận biết đc 2 axit
B sai vì phản ửng của sobitol và glixerol có pu giống nhau.nên k nhận biết đc
C sai vì glu và pru k nhận biết đc,vì có PU giống nhau
D đúng vì glu,sobitol có phải ứng giữa 2 nhóm chức gần nhau,khi nung nóng thì glu và etanal
đều có phản ứng của andehit,abumin là phản ứng biore,axit axetic thì chỉ tác dụng với
Cu(OH)2
Câu 36: Đáp án A
A đúng
B sai vì
phản ứng NaOH tạo muối axit
D sai vì X là lưỡng tính con Y là bazo
Câu 37: Đáp án C
Bảo toàn khối lượng
Câu 38: Đáp án D
Câu 39: Đáp án B
ta có: X có PTK là 273 và số mol là 3x suy ra khối lượng X là 819x