Ôn tập Amin – Amino axit – Protein - Đề 6
Câu 1.
Hợp chất hữu cơ X mạch hở, trong phân tử chỉ chứa C, H, N, trong đó N chiếm
23,73% khối lượng phân tử X. X tham gia phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1 về số mol. X có
công thức phân tử và số đồng phân là
A. C3H7N với 2 đồng phân.
B. C3H9N với 4 đồng phân.
C. C3H7N với 4 đồng phân.
D. C4H11N với 8 đồng phân.
Câu 2. Amino axit X chứa một nhóm chức amin bậc 1 trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn
một lượng X thu được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích 4.1. X có công thức cấu tạo là.
A. H2N CH2COOH
B. H2N-CH2-CH2-CH2COOH
C. H2N-CH(NH2)-COOH
D. H2N – CH2 – CH2 – COOH
Câu 3. 1 mol aminoaxit Y tác dụng vừa đủ với 1 mol HCl. 0,5mol Y tác dụng vừa đủ với 1
mol NaOH. Phân tử khối của Y là: 147đvc. Công thức phân tử của Y là:
A. C5H9NO4
B. C4H7N2O4
C. C5H7NO4
D. C7H10O4N2
Câu 4. Sau khi đựng anilin, có thể chọn cách rửa nào sau đây để có dụng cụ thủy tinh sạch ?
A. Rửa bằng nước sau đó tráng bằng dung dịch kiềm.
B. Rửa bằng dung dịch axit sau đó tráng bằng nước.
C. Rửa bằng dung dịch kiềm sau đó tráng bằng nước.
D. Rửa bằng nước sau đó tráng bằng dung dịch axit.
Câu 5. Cho các chất sau: (1) C6H5NH2 ; (2) C2H5NH2 ; (3) NH3 ; (4) p-NO2-C6H4NH2 ; (5)
CH3NH2 ; (6) (C2H5)2NH. Dãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần tính bazơ từ trái sang
phải là:
A. (1) < (4) < (3) < (2) < (5) < (6)
B. (1) < (3) < (4) < (5) < (2) < (6)
A. 14
B. 24
C. 34
D. 44
Câu 10. Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit (chứa một chức axit và
một chức amin). X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Để đốt cháy
hoàn toàn 0,89 gam X cần vừa đủ 1,2 gam O2 và tạo ra 1,32 gam CO2 , 0,63 gam H2O. Khi
cho 0,89 gam X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn
khan thu được là:
A. 8,75 gam
B. 1,37 gam
C. 0,97 gam
D. 8,57 gam
Câu 11. Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng
vừa đủ
với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm
hai khí
(đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y
thu được
khối lượng muối khan là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23)
A. 16,5 gam.
B. 14,3 gam.
C. 8,9 gam.
D. 15,7 gam.
Câu 12. Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7O2N tác dụng
vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z(đktc) gồm hai
khí ( đều làm xanh quì tím ẩm ). Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 12. Cô cạn dung dịch Y thu
được lượng muối khan là:
D. 9,42 g
Câu 17. Công thức phân tử của một hợp chất hữu cơ X là C2H8O3N2. Đun nóng 10,8g X với
NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được phần bay hơi có chứa một
hợp chất hữu cơ Z có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử và còn lại a gam chất rắn. Giá trị của
a là:
A. 8,5g
B. 6,8g
C. 9,8g
D. 8,2g
Câu 18. Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu
được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
số mol NaOH đã phản ứng là:
A. 0,50
B. 0,65
C. 0,70
D. 0,55
Câu 19. Để phân biệt các chất: glucozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic và lòng trắng
trứng người ta dùng:
A. NaOH
B. AgNO3/NH3
C. Cu(OH)2
D. HNO3
Câu 20. Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất?
A. C6H5NH2
B. CH3NH2
C. CH3CH2NHCH3
D. CH3CH2CH2NH2
Câu 21. Đót cháy hoàn toàn 10,4 gam hai amin no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp nhau thu
được 11,2 lít khí CO2 ở đktc. Công thức phân tử của hai amin là:
A. CH4N, C2H7N
D. C2H5NH2
Câu 26. Để tách phenol ra khỏi hh phenol, anilin, benzen, người ta cần dùng lần lượt các
hóa chất nào sau đây (không kể các phương pháp vật lí).
A. NaOH, HCl.
B. H2O, CO2.
C. Br2, HCl.
D. HCl, NaOH.
Câu 27. X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit
(amino axit có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2). Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu
được 26,4 gam CO2 và 3,36 lit N2 (đktc). Cho 0,2 mol Y tác dụng với dd NaOH dư thu được
m gam muối. Giá trị của m là :
A. 48
B. 100
C. 77,6
D. 19,4
Câu 28. α -Amino axit X có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm -COOH biết 1 lượng X tác dụng vừa
hết 200 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được dung dịch Y, cho dung dịch HCl dư vào dung
dịch Y sau đó làm khô thu được 2,51 gam chất hữu cơ Z. Công thức phù hợp của X là :.
A. CH3CH(NH2)COOH
B. NH2CH2COOH
C. NH2(CH2)4COOH
D. CH3CH2CH(NH2)COOH
Câu 29. X là α-aminoaxit mạch thẳng. Biết rằng, 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml
dung dịch HCl 0,125M, thu được 1,835 gam muối. Mặt khác, nếu cho 2,940 gam X tác dụng
vừa đủ với NaOH thì thu được 3,820 gam muối. Tên gọi của X là.
A. lysin
B. alanin
C. axit glutamic
X + NaOH → Y + CH4O.
Y + HCl (dư) → Z + NaCl.
Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là:
A. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH
B. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH
C. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH
D. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH
Câu 34. Có 3 chất lỏng là C2H5OH, C6H6, C6H5NH2 và 3 dung dịch là NH4HCO3, NaAlO2,
C6H5ONa. Chỉ dùng dung dịch chất nào dưới đây có thể nhận biết được tất cả các chất trên?
A. NaOH.
B. BaCl2.
C. Quì tím.
D. HCl.
Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn 43,1 gam hỗn hợp X gồm axit đơn no hở (RCOOH), glyxin,
alalin và axit glutamic thu được 1,4 mol CO2 và 1,45 mol H2O. Mặt khác 43,1 gam X tác
dụng vừa đủ với 0,3 mol HCl. Nếu cho 43,1 gam hỗn hợp X tác dụng với 0,7 mol NaOH
trong dung dịch sau đó cô cạn thì thu được khối lượng chất rắn khan là :
A. 58,5 gam
B. 60,3 gam
C. 71,1 gam
D. 56,3 gam
Câu 36. Phát biểu đúng là:
A. Benzen và các đồng đẳng của nó đều làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng
B. Fructozơ bị khử bởi AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư)
C. Cho HNO2 vào dung dịch alanin hoặc dung dịch etyl amin thì đều có sủi bọt khí thoát ra
D. Lực bazơ tăng dần theo dãy : C2H5ONa, NaOH, C6H5ONa, CH3COONa
Câu 37. Cho các nhận định sau:
(1) Peptit chứa từ hai gốc aminoaxit trở lên thì có phản ứng màu biure
(2) Tơ tằm là polipeptit được cấu tạo chủ yếu từ các gốc của glyxin, alanin
(3) Ứng với công thức phân tử C3H7O2N có hai đồng phân aminoaxit
Câu 39. Hợp chất hữu cơ B thành phần chứa: C, H, N có các tính chất sau: ở điều kiện
thường là chất lỏng không màu, rất độc, ít tan trong nước, dễ tác dụng với dung dịch HCl và
dễ làm mất màu dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng. Công thức phân tử của B là:
A. C7H11N
B. C4H9N
C. C2H7N
D. C6H7N
Câu 40. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ
(gồm 1/5 thể tích O2, còn lại là N2) được khí CO2 , H2O và N2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy
qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm
d
đi 24,3 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc). Biết X / O2 < 2. CTPT của X
là:
A. C2H7N
B. C2H8N
C. C2H7N2
D. C2H4N2
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
Câu 2: A
Câu 3: A
1 mol aminoaxit tac dung duoc voi 1 mol HCl
-> aminoaxit chua 1 nhom NH2
0,5 mol aminoaxit tac dung voi 1 mol NaOH
-> aminoaxit chua 2 nhom COOH
lai co phan tu khoi la 147
-> aminoaxit can tim la C5H9NO4
CH3CH2CH2NH2 (X1) + 2H2O
CH3CH2CH2NH2 (X1) + HCl → CH3CH2CH2NH3Cl (X2)
CH3CH2CH2NH3Cl (X2) + NaOH → CH3CH2CH2NH2 (X1) + NaCl + H2O
Vậy công thức cấu tạo của X là CH3CH2CH2NO2 → Chọn B.
Câu 9: B
Câu 10: D
1 goc amin=>co 1 ng.tu N
=>nX=nN=(0,89+1,2-1.32-0.63)/14=0,01(mol)
=>M(X)=89 =>X(CH3-OOC-CH2-NH2)
=>muoi tao thanh la` NH2-CH2-COONa
m(ran khan)=0,01*97+0,19*40=8,57 =>D
Câu 11: B
Câu 12: D
Câu 13: C
nhóm NH2 hiệu ứng +C và + I, làm mật độ e trog vòng benzen tăng lên và đặt biệt tăg
nhjều ở O, P--> C
Câu 14: B
Các chất phản ứng với NaOH là: etyl axetat, axit acrylic, phenylamoniclorua, p-cresol
=> Đáp án B
Câu 15: C
Do trong 2 muối đều có -NH3Cl nên T là muối của amino axit và amin bậc nhất.
Gọi công thức của amin bậc một đơn chức có công thức RNH2
Chú ý RNH2 có tính bazo tương tự như NH3
3RNH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 ↓ + 3RNH3Cl
o
t
→ Fe2O3 + 3H2O
2Fe(OH)3
Luôn có nFe(OH)3 = 2nFe2O3 = 2. 0,01 = 0,02 mol → nRNH2 = 0,6 mol
RNH2 + HCl → RNH3Cl
Khi tham gia phản ứng trung hòa amin bằng HCl có nRNH3Cl = namin = 0,06 mol
4, 05
→ MRNH3Cl = 0, 06 = 67,5 → R = 15 (CH3)
Vậy công thức của amin là CH3NH2. Đáp án B.
Câu 26: A
Để tách phenol ra khỏi hh phenol,anilin, benzen: Cho NaOH vào hh trên rùi cho sản phẩm
qua HCl dư thì thu được phenol
PT: C6H5OH + NaOH --> C6H5ONa + H2O
C6H5ONa + HCl --> C6H5OH + NaCl
Câu 27: C
đốt X3 hay đốt X1 đều thu 0,6 mol CO2 và 0,15 mol N2
||→ số Cα-amino axit = 0,6 ÷ 0,3 = 2 là Glyxin.
||→ Thủy phân 0,2 mol Y4 ↔ 0,8 mol Y1 cần 0,8 mol NaOH thu 0,8 mol muối C2H4NO2Na
||→ m = 0,8 × (75 + 22) = 77,6 gam. Chọn đáp án C
Câu 28: A
(5) Sai
(6) Đúng vì đều có HCOO(7) Đúng tạo được HF
(8) Đúng
(9) Sai amophot là
(10)Sai không màng ngăn
(11)Sai ngược lại
(12) Đúng
(13) Sai pp sunphat chỉ điều chế được HF, HCl
(14) Đúng
(15) Đúng
(16) Sai tăng dần
-->A.8
Câu 38: A
mono: 0,32 mol. Đi:0,2 mol. Tri: 0,12 mol. Tổng: 0,32 + 0,2x2 + 0,12x3=1,08. Vì là tetra nên
n=1,08/4. m=0,27x(89x4-18x3)
Câu 39: D
Câu 40: A
Bảo toàn oxi:
Chọn A