40 câu có lời giải Ôn tập Amin – Amino axit – Protein - Đề 7 - Pdf 32

Ôn tập Amin – Amino axit – Protein - Đề 7
Bài 1. Đốt cháy amin A bằng lượng không khí vừa đủ (chứa 80 % N2 và 20 % O2 về thể
tích), thu được 0,528 gam CO2, 0,54 gam H2O và 2,5536 lít N2 (ở đktc). Cho A qua lượng dư
dung dịch FeCl3 thu được m gam kết tủa nâu đỏ. Tên gọi của A và giá trị của m lần lượt là:
A. Metylamin và 0,428 gam
B. Metylamin và 1,284 gam
C. Etylamin và 0,428 gam
D. Etylamin và 1,284 gam
Bài 2. A là một chất hữu cơ có chứa N. Lấy 1,77 gam A đem oxi hóa hết bằng lượng dư
CuO, nung nóng, thu được CO2, H2O và nitơ đơn chất. Cho hấp thụ hết H2O trong dung
dịch; H2SO4 đậm đặc, khối lượng bình axit tăng 2,43 gam. Hấp thụ CO2 hết trong bình đựng
dung dịch KOH, khối lượng bình tăng 3,96 gam. Khí nitơ thoát ra có thể tích là 336 ml ở
đktc. Tỉ khối hơi của A so với hiđro là 29,5. A là:
A. C2H7N
B. C2H8N2
C. C3H9N
D. C2H5NO3
Bài 3. X có công thức phân tử là C4H12O2N2. Cho 0,1 mol X tác dụng với 135 ml dung dịch
NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 11,1 gam chất rắn. X là:
A. H2NC3H6COONH4
B. H2NCH2COONH3CH2CH3
C. H2NC2H4COONH3CH3
D. (NH2)2C3H7COOH
Bài 4. Để trung hòa hoàn toàn 0,90 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức bậc một có tỉ lệ số
mol là 1 : 1 cần dùng 2 lít hỗn hợp dung dịch axit HCl và H2SO4 có pH = 2. Vậy công thức
của 2 amin là:
A. CH3NH2 và C2H5NH2
B. CH3NH2 và C3H7NH2
C. C2H5NH2 và C3H7NH2
D. C2H5NH2 và C4H9NH2
Bài 5. Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl dư, thu được 15 gam

A. Phenylalanylglyxylalanin (Phe – Gly – Ala)
B. Glyxylphenylalanylalanin (Gly – Phe – Ala)
C. Glyxylalanylphenylalanin (Gly – Ala – Phe)
D. Phenylalanylalanylglyxin (Phe – Ala – Gly)
Bài 10. Cho 0,01 mol một α–amino axit X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch HCl 0,25 M
thu được 1,835 gam muối. Biết X có mạch cacbon không phân nhánh. Tên gọi của X là:
A. Axit glutamic
B. Lysin
C. Alanin
D. Glyxin
Bài 11. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6
CO2 và 12,6g hơi nước và 69,44 lít nitơ. Giả thiết không khí chỉ gồm nitơ và oxi, trong đó
oxi chiếm 20% thể tích. Các thể tích đo ở đkc. Amin X có công thức phân tử là


A. C3H7NH2
B. C2H5NH2
C. CH3NH2
D. C4H9NH2
Bài 12. Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí
N2 (các
khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có
muối
H2N-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. H2N-CH2-COO-C3H7.
B. H2N-CH2-COO-CH3.
C. H2N-CH2-CH2-COOH.
D. H2N-CH2-COO-C2H5.
Bài 13. Axit amino axetic có thể tác dụng tất cả các chất của nhóm nào sau đây (điều kiện có
đủ ):

D. cả A, B, C đều đúng.
Bài 18. Cho các chất A (C4H10), B (C4H9Cl), C (C4H10O), D (C4H11N). Nguyên nhân gây ra
sự tăng số lượng các đồng phân từ A đến D là do
A. hóa trị của các nguyên tố thế tăng làm tăng thứ tự liên kết trong phân tử.
B. độ âm điện khác nhau của các nguyên tử.
C. các bon có thể tạo nhiều kiểu liên kết khác nhau.
D. khối lượng phân tử khác nhau
Bài 19. Muối A có công thức là C3H10O3N2, lấy 7,32 gam A phản ứng hết với 150ml dd
KOH 0,5M. Cô cạn dd sau phản ứng thì được phần hơi và phần chất rắn, trong phần hơi có 1
chất hữu cơ bậc 3, trong phần rắn chỉ là chất vô cơ. Khối lượng chất rắn là:
A. 6,06 g.
B. 6,90 g.
C. 11,52 g.
D. 9,42 g.
Bài 20. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng lượng không khí vừa đủ thu
được 1,76 gam CO2; 1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2
trong đó oxi chiếm 20% về thể tích không khí. Công thức phân tử của X và giá trị của V lần
lượt là:
A. X là C2H5NH2; V = 6,944 lít.
B. X là C3H7NH2; V = 6,944 lít.
C. X là C3H7NH2; V = 6,72 lít.
D. X là C2H5NH2; V = 6,72 lít.
Bài 21. Phản ứng giữa các dung dịch nào sau đây không xảy ra?
A. phenylamoni clorua + metylamin →
B. phenol + natri cacbonat →
C. axit malonic + natri etylat →
D. etylamoni clorua + amoniac →
Bài 22. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin bậc một, mạch hở, no, đơn chức, kế tiếp nhau
trong cùng dãy đồng đẳng thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol . Hai amin có công thức
phân tử lần lượt là:

Bài 27. Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N
tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được
1,64 gam muối khan. Tên gọi của X là
A. etyl amoni fomat.
B. đimetyl amoni fomat.
C. metyl amoni axetat
D. amoni propionat
Bài 28. Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ: p-X-C6H5-NH2 (các dẫn
xuất của anilin) với X là
(I)-NO2,
(II)-CH3,
(III)-CH=O,
(IV)-H.
A. I < II < III < IV.
B. II < III < IV < I.


C. I < III < IV < II.
D. IV < III < I < II.
Bài 29. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam hợp chất hữu cơ E thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam
H2O và 1,12 lít N2 (đktc). Tỉ khối hơi của E so với hiđro bằng 44,5. Khi E phản ứng với
dung dịch NaOH đun nóng, sản phẩm thu được có metanol. Công thức cấu tạo của E là :
A. CH3COOCH2NH2
B. H2NCH2COOCH3
C. CH3CH(NH2)COOCH3
D. H2NCH2CH2COOCH3
Bài 30. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2. Cho 0,15 mol X phản ứng hết
với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn
chỉ gồm các chất vô cơ. Giá trị của m là :
A. 14,30

A. NH2C3H6(COOH)2
B. (NH2)2C3H5COOH
C. NH2C5H9(COOH)2
D. NH2C3H5(COOH)2
Bài 35. Cho các chất sau :
(1) CH3CH(NH2)COOH;
(2) HOOC- CH2-CH2-COOH;
(3) H2N[CH2]5COOH;
(4) CH3OH và C6H5OH;
(5) HO-CH2-CH2-OH và p-C6H4(COOH)2 ;
(6) H2N[CH2]6NH2 và HOOC[CH2]4COOH.
Các trường hợp có thể tham gia phản ứng trùng ngưng là:
A. (1), (3) , (5), (6)
B. (1), (2), (3), (5), (6)
C. (1), (3), (6)
D. (1), (3), (4) , (5), (6)
Bài 36. Số nhận xét đúng là:
Este đơn chức phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:1.
Trong 1 mắt xích của Xenlulozo có chứa 3 nhóm OH.
Anilin và Alanin đều không làm đổi màu quỳ tím.
Andehitfomic hòa tan được Cu(OH)2 rắn khi đun nóng.
Este no đơn chức không thể phản ứng với nước Br2.
Protein được tạo bởi khi trùng ngưng Aminoaxit béo.
A. 6
B. 4
C. 2
D. 0
Bài 37. Trung hoà dung dịch chứa m gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được 2m gam muối sunfat.
Công thức của hai amin là:


Chọn C


Câu 3: Đáp án B

Chọn B

Câu 4: Đáp án B
Vì a.a có cùng n nên gọi x là số mol chung của 2 a.a. ta có pH = 2 => [H] = 10 ^ -(pH) = 10^2= 0,01 M => n H+ = 2.0.01 = 0.02 mol =>> x+x = 2x= 0,02 -> x = 0,01 -> Mhh = 90, trừ đi
2 lần gốc amin ta dc M của R và R' = 58 -> CH3 và C3H7. Chọn B

Câu 5: Đáp án B
Tính được số C la n=4
=>số đòng phân là 2^(n-1)
*lưu ý: công thức trên chỉ ap dụng với điều kiên là amin no, n C6 va C7
goi so mol cua C6 va C7 lan luot la x va y
-> ta co he : x + y = 0.13 Và 93x + 107y = 13,21
-> x = 0.05 mol va y = 0.08 mol -> A

Câu 7: Đáp án A
C3H7O2N có công thức CT :CH2=CHCOOCH4.Theo đề bài X + NaOH có khí NH3 và
Muối(....)-> CT còn lại fai là a-amino axit->A

Câu 8: Đáp án C
Câu 9: Đáp án C
Câu 10: Đáp án A
tinh duoc M = (1.835 -0.01*36.5)= 1.47--> M = 1.47:0.01= 147.chon A

Vậy chọn đáp án

Câu 20: Đáp án A
mol CO2=1,76/44=0,04 mol
mol H2O=1,26/18=0,07 mol
mol O2 tham gia phản ứng = mol CO2 + 1/2mol H2O=0,075 mol
mol C=mol CO2=0,04 mol
mol H=2mol H2O=0,14 mol
ta có mol C : mol H=2:7
do đây là amin đơn chức nên sẽ có công thức là C2H7N hay C2H5NH2
=> mol amin =0,04/2=0,02 mol
mol N2(do amin sinh ra)= 0,02/2 = 0,01 mol
mol N2( trong không khí)=0,075.4=0,3 mol
tổng mol N2=0,3+0,01=0,31 mol
thể tích N2=0,31.22,4=6,944
vậy chọn ý A

Câu 21: Đáp án D
Phản ứng xảy ra sẽ tạo ra axit yếu hơn và bazo yếu hơn
Phản ứng D không xảy ra vì etylamin có tính bazo mạnh hơn amoniac
Phản ứng A do anilin có tính bazo yếu hơn metylamin nên phản ứng có thể xảy ra

Câu 22: Đáp án A
CnH2n+3N---->nC02 + /2n+3)/3 =>2n/ 2n+3 =1/2=>n=1.5 A
Câu 23: Đáp án A
Quy đổi hỗn hợp thành C3NO2 và H2 tương ứng số mol là x, y. Có ngay 82x + 2y = 45,1 (1).
Đốt cháy: X + O2 → CO2 + H2O + N2. Áp dụng BTKL có: mO2 = 64,8 gam → nO2 = 2,026
mol.




Câu 30: Đáp án D
H2NCH2COOCH3 phản ứng với NaOH là phản ứng xà phòng hóa không phải nhường nhận
proton nên không phải chất lưỡng tính
Đáp án D.

Câu 31: Đáp án D
H2NCH2COOCH3 phản ứng với NaOH là phản ứng xà phòng hóa không phải nhường nhận
proton nên không phải chất lưỡng tính
Đáp án D.

Câu 32: Đáp án C
Pentapeptit X là: Gly – Al – Gly – Gly - Val
amino axit đầu N là: Gly và amino axit đầu C là Val
Chọn C

Câu 33: Đáp án B
Câu 34: Đáp án D

Câu 35: Đáp án B
(1),(2),(3),(5) và (6) đều có thể trùng ngưng bằng cách tự trùng ngưng hay trùng ngưng với
khác
(4) không tham gia phản ứng trùng ngưng
Chọn B


Câu 36: Đáp án C
1 sai vì loại trừ este của phenol ví dụ
2 đúng
3 đúng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status