Phương pháp giải một số bài tập đặc biệt về Amin - Amino
axit - Cơ bản
Bài 1. Chất X có công thức phân tử C3H9O2N. Khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH,
đun nhẹ thu được muối Y và khí Z (Z có khả năng tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch
FeCl3). Nung nóng Y với hỗn hợp NaOH/CaO thu được CH4. Z có phân tử khối là
A. 45.
B. 32.
C. 17.
D. 31.
Bài 2. Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng
với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z ; còn Y tạo ra
CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là:
A. CH3OH và CH3NH2
B. C2H5OH và N2
C. CH3OH và NH3
D. CH3NH2 và NH3
Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ X thu được sản phẩm gồm 2 mol CO2, 11,2 lít
N2 (ở đktc) và 63 gam H2O. Tỉ khối hơi của X so với He là 19,25. Biết X dễ phản ứng với
dung dịch HCl và NaOH. Cho X tác dụng với NaOH thu được khí Y. Đốt cháy Y thu được
sản phẩm làm đục nước vôi trong. X có công thức cấu tạo là
A. CH2(NH2)COOH.
B. HCOONH3CH3.
C. CH3CH2COONH4.
D. CH3COONH4.
Bài 4. Cho 7,7 gam chất hữu cơ X có CTPT C2H7O2N tác dụng hết với 200 ml dung dịch
NaOH rồi cô cạn thu được 12,2 gam chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
A. 1M ; 1,25M.
B. 1,175M; 1,25M.
C. 1,5M; 1M.
D. 1M; 1,175M.
Bài 5. X là este của glyxin. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, hơi ancol bay
D. 6,675 gam
Bài 9. Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7O2N tác dụng
vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc) gồm
hai khí (đều làm xanh quì tím ẩm). Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 12. Cô cạn dung dịch Y
thu được lượng muối khan là:
A. 14,3 gam.
B. 16,5 gam.
C. 15 gam.
D. 8,9 gam.
Bài 10. Một hợp chất X có khối lượng phân tử bằng 103. Cho 51,50 gam X phản ứng hết với
500 ml dung dịch NaOH 1,20M, thu được dung dịch Y trong đó có muối của aminoaxit và
ancol (có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử O2). Cô cạn Y thu m gam chất rắn.
Giá trị m là:
A. 52,5
B. 48,5
C. 24,25
D. 26,25
Bài 11. Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O, N). Đun nóng X trong dung dịch NaOH dư người
ta thu được 9,7 gam muối của một α-amino axit và một ancol Y. Tách lấy ancol, sau đó cho
qua CuO dư nung nóng thấy khối lượng chất rắn gảm 1,6 gam. Sản phẩm hơi thu được cho
tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thì thu được 43,2 gam Ag. Công thức của X là:
A. CH3CH(NH2)COOC2H5
B. H2NCH2COOC2H5
C. CH3CH(NH2)COOCH3
D. H2NCH2COOCH3
Bài 12. Cho 6,23 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với
210 ml dung dịch KOH 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu
được 9,87 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C6 H 5 NH 3Cl →
C6 H 5 NH 2
H =80%
H = 75%
H = 60%
H =80%
H =95%
Từ 1,0 tấn Canxi cacbua chứa 80% CaC2 có thể điều chế được bao nhiêu kg anilin theo sơ
đồ trên ?
A. 106,02 kg.
B. 132,53 kg.
C. 165,66 kg
D. 318,06 kg
Bài 16. Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng
vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không
khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước
brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 9,6
B. 9,4
C. 8,2
D. 10,8
Bài 17. Chất X có công thức phân tử C8H15O4N. Từ X, thực hiện biến hóa sau:
C8H15O4N + dung dịch NaOH dư
Natri glutamat + CH4O + C2H6O
Hãy cho biết, X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
A. 1.
B. 2.
C. 23,80.
D. 16,95.
Bài 22. Hỗn hợp X gồm chất Y (C3H10N2O4) và chất Z (C7H13N3O4); trong đó Y là muối của
axit đa chức, Z là tripeptit mạch hở. Cho 27,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun
nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp hai khí. Mặt khác 27,2 gam X tác dụng với dung dịch HCl
dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là
A. 39,35.
B. 42,725.
C. 34,85.
D. 44,525.
Bài 23. Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit chứa một chức axit và một
chức amin. X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Để đốt cháy hoàn
toàn 0,89 gam X cần vừa đủ 1,2 gam O2 và tạo ra 1,32 gam CO2, 0,63 gam H2O. Khi cho
0,89 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn
khan thu được là
A. 1,37 gam.
B. 8,57 gam.
C. 8,75 gam.
D. 0,97 gam.
Bài 24. X là 1 aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Y là este của X
với ancol etylic. MY = 1,3146MX. Cho hỗn hợp Z gồm X và Y có cùng số mol tác dụng với
dung dịch NaOH vừa đủ đun nóng thu được dung dịch chứa 26,64 gam muối. Khối lượng
hỗn hợp Z đã dùng là:
A. 24,72 gam
B. 28,08 gam
C. 26,50 gam
D. 21,36 gam
Bài 25. Chất hữu cơ X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 14,2 gam muối
sunfat và thấy thoát ra 4,48 lít khí Y (đktc). Y có chứa C, H và N. Tỷ khối của Y so với H2 là
22,5. Phân tử khối của X là:
brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 4,8.
B. 4,7.
C. 4,6.
D. 5,4.
Bài 30. Đốt cháy hoàn toàn 7,7 gam chất hữu cơ Z (có công thức phân tử trùng với công
thức đơn giản nhất) bằng oxi, thu được 6,3 gam H2O, 4,48 lít CO2, 1,12 lít N2 (các khí đo ở
đktc). Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, được khí Z1. Khí Z1 làm xanh giấy
quì tím ẩm và khi đốt cháy Z1 thu được sản phẩm làm đục nước vôi trong. Công thức cấu tạo
của Z là công thức nào sau đây:
A. HCOOH3NCH3
B. CH3COONH4
C. CH3CH2COONH4
D. CH3COOH3NCH3
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
Chọn D
Câu 2: Đáp án C
X + NaOH → H2NCH2COONa + chất hữu cơ Z → X là este của amino axit
H2NCH2COOCH3
H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH
• Y + NaOH → CH2=CHCOONa + khí T → Y là muối CH2=CHCOONH4
CH2=CHCOONH4 + NaOH → CH2=CHCOONa + NH3↑ + H2O
→ Z là CH3OH, T là NH3 → Đáp án đúng là đáp án C
Câu 3: Đáp án B
Câu 8: Đáp án B
Chọn B
Câu 9: Đáp án C
Chọn C
Câu 10: Đáp án A
X + NaOH → muối của aminoaxit + R-OH (M > 32)
→ X là este của amino axit. Mà MX = 103; MR-OH > 32 → X là H2NCH2COOC2H5
H2NCH2COOC2H5 + NaOH → H2NCH2COONa + C2H5OH
nX = 0,5 mol; nNaOH = 0,6 mol → nNaOH dư = 0,6 - 0,5 = 0,1 mol.
mrắn = mH2NCH2COONa + mNaOH dư = 0,5 × 97 + 0,1 × 40 = 52,5 gam → Đáp án đúng là đáp án A
Câu 11: Đáp án D
X + NaOH → muối của α-amino axit + ancol Y RCH2OH
•
Khối lượng chất rắn giảm 1,6 gam → nRCH_2OH = nRCHO = 1,6 : 16 = 0,1 mol
→ Y là CH3OH → X có dạng H2NR1COOCH3 → muối thu được là H2NR1COONa
• nH2NR1COONa = nCH3OH = 0,1 mol → MH2NR1COONa = 9,7 : 0,1 = 97 → MR1 = 14 → R1 là -CH2- →
X là H2NCH2COOCH3
Câu 12: Đáp án B
Chọn B
X:
hoặc
Chọn B
Câu 18: Đáp án D
Goi công thức của X là CxHyNzOt. Có % O = 35,96%
CTPT của X là (C3H7NO2)n. Do MX
Bảo toàn nguyên tố O → nX =
= 0,01 mol
MX = 0,89 : 0,01 = 89 → X có cấu tạo H2NCH2COOCH3
H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH
Vì nX < nNaOH → chất rắn chứa 0,01 mol H2NCH2COONa và 0,19 mol NaOH dư
→ mchất rắn = 0,01. 97 + 0,19. 40 = 8,57 gam. Đáp án B.
Câu 24: Đáp án A
Gọi công thức của X có công thức NH2RCOOH
Y là este của X với ancol etylic → Y có dạng NH2RCOOC2H5
Có MY = 1,3146. MX → 16 + R + 44 + 29 = 1, 3146. ( 16 + R + 45)
→ R = 28 (C2H4)→ Công thức của X là NH2CH4COOH và Y là NH2C2H4COOC2H5
Cho X, Y tác dụng với NaOH thu được 1 muối NH2C2H4COONa
26, 64
→ nX = nY =0,5. nmuối = 0,5. 111 = 0,12 mol
mZ = mX + mY = 0,12. 89 + 0,12. 117 = 24,72 gam
Đáp án A.
Câu 25: Đáp án C
Y = 22,5 × 2= 45, Y chứa C, H, N → Y có công thức C2H7N.
X tác dụng với NaOH tạo muối sunfat nên X có công thức (C2H5NH3)2SO4 hoặc
C2H5NH3HSO4
C2H5NH3HSO4 + NaOH → NaHSO4 (0,118 mol)+ C2H5NH2 (0,2 mol) + H2O (*)
(C2H5NH3)2SO4+ 2NaOH → Na2SO4 (0,1 mol) + 2C2H7N ( 0, 2 mol) + H2O (**)
Số mol oxi có trong là:
Vậy, công thức của Z là C2H7O2N
Z1 có nguyên tử C, nên công thức của Z là HCOONH3CH3
=> Đáp án A