30 câu có lời giải Phương pháp giải một số bài tập đặc biệt về Amin - Amino axit - Nâng cao - Pdf 32

Phương pháp giải một số bài tập đặc biệt về Amin Amino axit - Nâng cao
Bài 1. X là este của axit glutamic, không tác dụng với Na. Thủy phân hòan toàn một lượng
chất X trong 100 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn, thu được một ancol Y và chất rắn khan
Z. Đun nóng lượng ancol Y trên với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 0,672 lít olefin (đktc) với
hiệu suất phản ứng là 75%. Cho toàn bộ chất rắn Z tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô
cạn, thu được chất rắn khan T. Khối lượng chất rắn T là:
A. 10,85 gam.
B. 7,34 gam.
C. 9,52 gam.
D. 5,88 gam.
Bài 2. Hợp chất X có công thức phân tử CH8O3N2. Cho 9,6 gam X tác dụng với 300 ml dung
dịch NaOH 1M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y. Để tác dụng với các
chất trong Y cần tối thiểu 200 ml dung dịch HCl a (mol/l) được dung dịch Z. Biết Z không
tác dụng với dung dịch Ba(OH)2. Giá trị của a là
A. 1,5
B. 1
C. 0,75
D. 0,5
Bài 3. X có CTPT C3H12N2O3. X tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng nhẹ) hoặc HCl
đều có khí thoát ra. Lấy 18,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M.
Sau phản ứng cô cạn dung dịch rồi nung nóng chất rắn đến khối lượng không đổi thì được m
gam. Giá trị của m là
A. 22,75.
B. 19,9.
C. 20,35.
D. 21,20.
Bài 4. Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun
nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được
m gam chất rắn khan. Hãy chọn giá trị đúng của m:
A. 5,7 gam.
B. 21,8 gam.

C. 24,4
D. 16,2
Bài 9. Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử là CH6O3N2 và C3H12O3N2. Cho
6,84 gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch NaOH, thu được V lít hỗn hợp Y
(gồm 3 khí) và dung dịch Z chỉ chứa các chất vô cơ. Nếu cho dung dịch HCl dư vào dung
dịch Z thì có 0,896 lít (đktc) khí thoát ra. Nếu hấp thụ hoàn toàn V lít hỗn hợp khí Y vào
dung dịch HCl dư thì khối lượng muối thu được là
A. 7,87 gam.
B. 7,59 gam.
C. 6,75 gam.
D. 7,03 gam.


Bài 10. Cho một chất hữu cơ có công thức C2H8N2O3 vào 50 ml dung dịch KOH 1,2 M (vừa
đủ) thu được chất hữu cơ đơn chức X (làm quì ẩm chuyển màu) và dung dịch Y. Cô cạn
dung dịch Y, nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được lượng rắn nặng
A. 9,92 gam.
B. 5,1 gam.
C. 3,32 gam.
D. 6,66 gam.
Bài 11. Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C2H12N2O4S. Cho X tác dụng với dung dịch
NaOH, đun nóng thu được muối vô cơ Y và thấy thoát ra khí Z (phân tử chứa C, H, N và
làm xanh quỳ tím ẩm). Tỷ khối của Z đối với H2 là:
A. 30,0
B. 15,5
C. 31,0
D. 22,5
Bài 12. (Đề NC) Chất hữu cơ M có một nhóm amino, một chức este. Hàm lượng oxi trong
M là 35,96 %. Xà phòng hóa a gam chất M được ancol. Cho toàn bộ hơi ancol đi qua CuO
dư, to thu andehit Z. Cho Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 16,2 gam Ag.

A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
Bài 17. Hợp chất thơm X có công thức phân tử C6H8N2O3. Cho 28,08 gam X tác dụng với
200 ml dung dịch KOH 2M sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m
gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 21,5 gam
B. 38,8 gam
C. 30,5 gam
D. 18,1 gam
Bài 18. Muối X có công thức là C3H10O3N2, lấy 7,32 gam X phản ứng hết với 150ml dung
dịch KOH 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì được phần hơi và phần chất rắn, trong
phần hơi có 1 chất hữu cơ bậc 3, trong phần rắn chỉ là chất vô cơ. Khối lượng chất rắn là:
A. 6,90 gam.
B. 6,06 gam.
C. 11,52 gam.
D. 9,42 gam.
Bài 19. Một muối X có CTPT C3H10O3N2. Lấy 19,52 gam X cho phản ứng với 200 ml dung
dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn và phần hơi. Trong phần
hơi có chất hữu cơ Y đơn chức bậc I và phần rắn chỉ là hỗn hợp các chất vô cơ có khối lượng
m gam. Giá trị của m là:
A. 18,4 gam
B. 16,16 gam
C. 27,84 gam
D. 27,12 gam
Bài 20. Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H12O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH
(dư) sau đó cô cạn dung dịch thu được chất hữu cơ đơn chức Y và phần chất rắn chỉ chứa các
chất vô cơ. Nếu cho X tác dụng với dung dịch HCl dư sau đó cô cạn dung dịch thì được
phần chất rắn và giải phóng khí Z. Phân tử khối của Y và Z lần lượt là

B. 21,2
C. 17,4
D. 23
Bài 25. Hợp chất X có công thức phân tử C4H14O3N2. Lấy 0,2 mol X tác dụng với 250 ml
dung dịch NaOH 2M đun nóng thu được dung dịch Y chỉ chứa các chất vô cơ. Cô cạn Y,
khối lượng chất rắn thu được là:
A. 29,2 gam
B. 33,2 gam
C. 21,2 gam
D. 25,2 gam
Bài 26. Cho 0,1 mol X có công thức phân tử C3H12O3N2 tác dụng với 240 ml dung dịch
NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng thu được một chất khí Y có mùi khai và dung dịch Z. Cô
cạn Z được m gam chất rắn. Giá trị của m là


A. 12,2.
B. 18,6.
C. 10,6.
D. 1,6.
Bài 27. Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X trong NaOH, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung
dịch thu được 14,2 gam muối Na2SO4 và 0,2 mol chất hữu cơ Y chứa C, H, N. Tỷ khối của Y
đối với H2 là 22,5. Vậy phân tử khối của chất hữu cơ X là:
A. 143
B. 188
C. 186
D. 160
Bài 28. Cho 6,2 gam hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H12O3N2 tác dụng vừa đủ
với 100 ml dd NaOH 1M thu được một chất hữu cơ cơ ở thể khí có thể tích là V lít ở đktc và
dd Z chỉ chứa các chất vô cơ, cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của
m và V lần lượt là

H2CO3, giống như muối (NH4)2CO3, trong đó thay NH3 bằng các amin.
X có cấu tạo: CH3NH3-O-C(O)-O-H3NCH3 hoặc: C2H5NH3-O-(CO)-O-NH4 hoặc (CH3)2NH2O-(CO)-O-NH4.
+ NaOH thì tạo khí là các amin và NH3, + HCl thì cho khí là CO2 ↑.
Tuy nhiên dù là công thức nào thì: n X = 18,6 ÷ 124 = 0,15 mol.
Theo đó, chất rắn gồm: 0,15 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaOH dư. → m = 19,9 gam → chọn đáp
án B.

Câu 4: Đáp án C
X tác dụng với NaOH tạo chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm → X có công thức CH3CH2NH3NO3
hoặc (CH3)2NH2NO3.
Phương trình phản ứng : C2H8O3N2 + NaOH → C2H7N + NaNO3 + H2O
Dù X có cấu tạo nào thì khối lượng chất rắn sau phản ứng gồm NaNO3 0,1 mol, NaOH dư 0,1
mol


Vậy mchất rắn = 0,1.85 + 0,1×40 = 12,5 gam

Câu 5: Đáp án B
Ta có 0,2 mol X ( CH6O3N2) + 0,4 mol NaOH → dung dịch Y + khí làm xanh quỳ
Vậy X ở dạng muối amoni của amin : CH3NH3NO3
CH3NH3NO3 + NaOH → CH3NH2 + NaNO3 + H2O
Vì nCH6O3N2 < nNaOH → dung dịch Y gồm NaNO3 0,2 mol và NaOH dư 0,2 mol
Vậy mchất rắn = 0,2×85 + 0,2×40 = 25 gam. Đáp án B.

Câu 6: Đáp án D
Chất làm ẩm quỳ tím là amin hoặc NH3.
Do vậy, ta có thể xác định công thức là:
Do vậy, sau khi phản ứng với NaOH thì thu được 0,1 mol Na2SO4 và 0,15 mol NaOH dư.
= 0,1.142 + 0,15.40 = 20,2
=> Đáp án D

Vì M chứa một chức este, có hàm lượng oxi là là 35,96% → M = 32 : 0,3596 =89
→ M có cấu tạo NH2-CH2-COO-CH3
Vậy ancol thu được là CH3OH → andehit là HCHO
Luôn có nM =nHCHO = 4nAg → nM =nHCHO = 0,0375 mol → a = 0,0375. 89 = 3,3375 gam.
Đáp án B.
Câu 13: Đáp án B
H2N-CH(CH3)COOH + CH3OH

H2N-CH(CH3)COOCH3 + H2O

H2N-CH(CH3)COOCH3 + HCl → ClH3NCH(CH3)COOCH3
Đáp án B.

Câu 14: Đáp án B

Câu 15: Đáp án A


X tác dụng với NaOH sinh ra chất khí có mùi khai → X có cấu tạo (CH3NH3)2CO3
(CH3NH3)2CO3 + 2NaOH → 2CH3NH2 + Na2CO3 + 2H2O
Có 2nX = 0,2 mol < nNaOH = 0,24 mol → NaOH còn dư , nNaOH dư = 0,04 mol, nNa2CO3 = 0,1 mol
→ mmuối = mNaOH dư + mNa2CO3 = 0,04. 40 + 0,1. 106 = 12,2 gam
Đáp án A.

Câu 16: Đáp án B
Các công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
(CH3NH3+). (CH3-CH2-NH3+).CO32-.
(CH3NH3+).[(CH3)2NH2+)].CO32[(CH3)3NH+].(NH4+).CO32Đáp án B.

Câu 17: Đáp án C



HCOONH3CH2CH2NH2 + NaOH → HCOONa + NH2CH2CH2NH2 + H2O
HCOONH3CH(CH3)NH2 + NaOH → HCOONa + NH2CH(CH3)NH2 + H2O
CH3CH2CH2NH3NO2 + NaOH → CH3CH2CH2NH2 + NaNO2 + H2O
(CH3)2CHNH3NO2 + NaOH → (CH3)2CHNH2 + NaNO2 + H2O

Câu 23: Đáp án B
Công thức X là
Phương trình:
Chất rắn sau phản ứng gồm 0,1 mol NaNO3 và 0,1 mol NaOH dư.
= 0,1.85 + 0,1.40 = 12,5
=> Đáp án B

Câu 24: Đáp án D
trước hết, từ các giả thiết đề ra ta phải viết được CTCT của X:

X chính là muối của axit sulfuric với amoniac và amin C2H5NH2 ( hay CH3-NH-CH3 không
quan trọng ).

Như vậy, khi X phản ứng với KOH sẽ cho ta:

Theo tỉ lệ, chất rắn khan thu được sẽ gồm 0,1 mol KOH dư và 0,1 mol K2SO4.

Do đó giá trị của m là:

Vậy chọn đáp án D.♠♠♠


Câu 25: Đáp án D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status