Phân loại và phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập về amin – amino axit - protein
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Thu Hiền
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Biên Hòa
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
NHANH MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ
AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN
Người thực hiện: TRẦN THỊ THU HIỀN
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2013 – 2014
Phân loại và phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập về amin – amino axit - protein
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Trần Thị Thu Hiền
2. Ngày tháng năm sinh: 03 - 8- 1983
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: 68A/9, tổ 9
2
, khu phố Long Điềm, phường Long Bình Tân, Biên Hòa -
Đồng Nai.
MỤC LỤC
TT Nội dung Trang
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 2
Phần I. Amin 3
2.1. Dạng 1: Lý thuyết về amin 3
2.2 Dạng 2: Amin tác dụng với dung dịch axit HCl 6
2.3. Dạng 3: Đốt cháy amin, hỗn hợp amin hoặc hỗn hợp amin và
hidrocacbon
8
2.4. Dạng 4: Muối amoni của amin đơn chức 15
Phần II: Amino axit 18
2.5. Dạng 5: Lý thuyết về amino axit 18
2.6. Dạng 6: Amino axit tác dụng với dung dịch axit HCl 21
2.7. Dạng 7: Amino axit tác dụng với dung dịch bazơ 22
2.8. Dạng 8: Amino axit tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH 24
2.9. Dạng 9: Đốt cháy amino axit 28
Phần III. Peptit – Protein 31
MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO 33
ĐỂ KIỂM TRA KIẾN THỨC 38
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 42
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG 42
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Thu Hiền
4
Phân loại và phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập về amin – amino axit - protein
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH MỘT SỐ
DẠNG BÀI TẬP VỀ AMIN – AMINO AXIT - PROTEIN
có 1,5 tiết dùng để luyện tập. Với lượng thời gian ít ỏi đó trong các giờ luyện tập,
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Thu Hiền
5
Phân loại và phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập về amin – amino axit - protein
giáo viên chỉ ôn tập kiến thức về lí thuyết và hướng dẫn các em giải một số bài tập
sách giáo khoa.
Mặc dù nhiều tài liệu [1, 2, 4, 5, 8, 9] cũng có đưa ra các phương pháp giải
và phân loại bài tập trắc nghiệm nhưng thường hạn chế ở một số ít dạng bài tập
hoặc kết hợp với nhiều phần kiến thức của các chương khác.
Việc phân loại và hướng dẫn cách giải các dạng bài tập trắc nghiệm về
chương amin – amino axit – protein là rất cần thiết, giúp học sinh biết phân dạng
và nắm phương pháp giải, từ đó có thể tự ôn luyện kiến thức và vận dụng kiến thức
để giải các bài tập và đạt được điểm cao trong các kỳ thi sắp tới.
Từ những nội dung trên, tôi thấy cần phải cải tiến những giải pháp đã có và
dựa trên các quan điểm nghiên cứu khoa học và thực tiễn của bản thân, tôi đã thực
hiện đề tài phân loại và hướng dẫn cách giải các dạng bài tập trắc nghiệm về
chương amin – amino axit – protein nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn
hóa học của tôi tại đơn vị công tác.
Mục đích của đề tài: Trình bày một số dạng bài tập trắc nghiệm chương
amin – amino axit – protein; hướng dẫn giải chúng bằng phương pháp ngắn gọn,
dễ hiểu.
Nhiệm vụ của đề tài: Học sinh nắm được cách phân loại và phương pháp
giải một số dạng bài tập trắc nghiệm chương amin – amino axit – protein, giúp các
em có thể chủ động phân loại và vận dụng các cách giải để nhanh chóng giải các
bài toán trắc nghiệm mà không còn bỡ ngỡ như trước đây. Qua đó sẽ góp phần
phát triển tư duy, nâng cao tính sáng tạo và tạo hứng thú học tập môn Hóa Học của
học sinh.
Đề tài này dựa trên cơ sở:
- Những bài tập liên quan đến chương amin – amino axit – protein.
- Những phương pháp giải nhanh được áp dụng trong đề tài như: phương
3
bằng một hay
nhiều gốc hidrocacbon ta được amin.
• Bậc của amin bằng số nguyên tử hidro trong NH
3
bị thay thế bởi gốc
hidrocacbon.
• Tên gọi của amin: Tên gốc hidrocacbon + amin.
• Một số đồng phân của amin:
CTPT Tổng số đồng phân Bậc I Bậc II Bậc III
C
3
H
9
N 4 2 1 1
C
4
H
11
N 8 4 3 1
C
5
H
13
N 17 8 6 3
C
7
H
9
N 5
• Phenylamin hay anilin (C
6
H
5
NH
2
) không làm xanh quỳ tím cũng không làm
hồng phenolphtalein.
Ví dụ 1: Số đồng phân amin ứng với công thức phân tử C
4
H
11
N và số đồng phân
amin bậc 1, bậc 2, bậc 3 lần lượt là
A. 7, 3, 3, 1 B. 8, 4, 3, 1 C. 7, 3, 3, 1 D. 6, 3, 2, 1
Hướng dẫn giải:
C
4
H
11
N có 8 đồng phân amin, trong đó:
- Đồng phân amin bậc I có 4 đồng phân.
C
4
H
9
NH
2
: có 4 đồng phân (vì C
4
⇒ Chọn đáp án B.
Ví dụ 2: Số đồng phân amin chứa vòng thơm ứng với công thức phân tử C
7
H
9
N
là
A. 5 B. 4 C. 3 D. 6
Hướng dẫn giải:
C
7
H
9
N có 5 đồng phân amin chứa vòng thơm:
CH
3
NH
2
CH
3
NH
2
CH
3
NH
2
(có 3 đồng phân amin thơm o-, m-, p-)
H
2
C NH
NH (5) NaOH (6) NH
3
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Thu Hiền
8
Phân loại và phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập về amin – amino axit - protein
A. 1 > 3 > 5 > 4 > 2 > 6 B. 6 > 4 > 3 > 5 > 1 > 2
C. 5 > 4 > 2 > 6 > 1 > 3 D. 5 > 4 > 2 > 1 > 3 > 6
Hướng dẫn giải:
NaOH là bazơ mạnh còn các amin thường là những bazơ yếu.
Lực bazơ: NaOH> (C
n
H
2n+1
)
2
NH> C
n
H
2n+1
NH
2
> NH
3
> C
6
H
5
NH
2
> (C
H
5
NH
2
Câu 2: Trong các tên gọi dưới đây, tên phù hợp với công thức CH
3
CH(CH
3
)NH
2
là
A. Metyletylamin. B. Etylmetylamin.
C. Isopropanamin. D. Isopropylamin.
Câu 3: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với công thức C
6
H
5
CH
2
NH
2
?
A. Phenylamin. B. Benzylamin.
C. Anilin. D. Phenylmetylamin.
Câu 4: Dãy gồm các chất xếp theo chiều lực bazơ giảm dần từ trái sang phải là
A. CH
3
NH
2
, NH
NH
2
. D. NH
3
, CH
3
NH
2
, C
6
H
5
NH
2
.
Câu 5: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
A. anilin, metyl amin, amoniac.
B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
C. anilin, amoniac, natri hiđroxit.
D. metyl amin, amoniac, natri axetat.
Câu 6: Anilin (C
6
H
5
NH
2
) và phenol (C
6
H
5
2
, lấy kết tủa vừa tạo ra cho
tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natriphenolat.
B. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng
với dung dịch HCl lại thu được phenol
C. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với
dung dịch NaOH lại thu được anilin.
D. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra
cho tác dụng với khí CO
2
lại thu được axit axetic.
Câu 10: Khẳng định nào sau đây sai?
A. Các amin đều có tính bazơ.
B. Tính bazơ của anilin yếu hơn NH
3
C. Amin tác dụng với axit cho ra muối.
D. Amin là hợp chất hữu cơ có tính chất lưỡng tính.
Câu 11: Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat,
etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là:
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 12: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn.
Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là
A. dung dịch phenolphtalein. B. nước brom.
C. dung dịch NaOH. D. giấy quì tím.
Câu 13: Để phân biệt phenol, anilin, benzen, stiren người ta sử dụng lần lượt các
thuốc thử sau
A. quì tím và brom. B. dung dịch NaOH và brom.
C. brom và quì tím. D. dung dịch HCl và quì tím.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN
CÂU 1 2 3 4 5 6 7
amin
Ví dụ 4: Để trung hòa 50 ml dung dịch amin no 0,04 M cần dùng 40 ml dung
dịch HCl 0,1M. Số nguyên tử N có trong một phân tử amin là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Hướng dẫn giải:
n
amin
= 0,05.0,04 = 0,002 (mol)
n
HCl
= 0,04.0,1 = 0,004 (mol)
Số nhóm chức amin =
2
0,002
0,004
=
⇒ Số nguyên tử N = số nhóm chức amin = 2.
⇒ Chọn đáp án B.
Ví dụ 5: Để trung hòa 50 ml dung dịch amin no, trong phân tử có chứa 2 nguyên
tử nitơ cần dùng 40 ml dung dịch HCl 0,1M. Nồng độ mol/lít của amin là
A. 0,08M B. 0,02M C. 0,04M D. 0,06M
Hướng dẫn giải:
n
HCl
= 0,04.0,1 = 0,004 (mol)
Amin có 2 nguyên tử N ⇒ số nhóm chức amin = 2
⇒
(mol) 0,002
2
0,004
HCl
= 9,125 (gam)
⇒ Chọn đáp án B.
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Để trung hòa 20 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 22,5%
cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là (Cho H = 1;
C = 12; N = 14)
A. C
2
H
7
N B. CH
5
N C. C
3
H
5
N D. C
3
H
7
N
Câu 2: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được
15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 4 B. 8 C. 6 D. 5
Câu 3: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y
được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X
là
A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
C. CH
3
NH
2
và C
2
H
5
NH
2
. D. CH
3
NH
2
và (CH
3
)
3
N.
Câu 5: Cho anilin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 38,85 gam muối.
Khối lượng anilin đã phản ứng là
A. 18,6 gam B. 9,3 gam C. 37,2 gam D. 27,9 gam
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN
CÂU 1 2 3 4 5
ĐÁP ÁN A A B C D
2.3. Dạng 3: Đốt cháy amin, hỗn hợp amin hoặc hỗn hợp amin và hidrocacbon
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Thu Hiền
12
axit no, mạch hở có 1 nhóm – NH
2
và 1 nhóm – COOH):
0,5
nn
n
22
12nn
COOH
NHC
−
=
+
Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp amin đơn chức thu được 5,6 lít khí N
2
(đktc). Số mol của hỗn hợp amin đem đốt là
A. 0,500 B. 0,250 C. 0,125 D. 0,215
Hướng dẫn giải:
Amin đơn chức có dạng: C
x
H
y
N
(mol) 0,5
22,4
5,6
2.2nn
2yx
NNHC
===
1,5
nn
n
22
32nn
COOH
NHC
=
−
=
−
=
+
⇒ Chọn đáp án D.
b. Kiểu 2: Xác định công thức phân tử của những amin theo sản phẩm cháy
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Thu Hiền
13
Phân loại và phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập về amin – amino axit - protein
Phương pháp giải:
• Amin bất kì: C
x
H
y
N
t
với y ≤ 2x+2+t; y chẵn ⇔ t chẵn; y lẻ ⇔ t lẻ.
• Amin đơn chức:
2yx
NNHC
2nn
n
H
2n+3
N (n ≥ 1)
• Đốt cháy amin no, đơn chức, mạch hở:
1,5
nn
n
22
32nn
COOH
NHC
−
=
+
⇒ Số nguyên tử
;
nn
1,5.n
n
n
C
22
22
COOH
CO
amin
CO
−
==
+
⇒ Số nguyên tử
;
nn
0,5.n
n
n
C
22
22
COOH
CO
amin
CO
−
==
Số nguyên tử
22
22
COOH
OH
amin
OH
nn
n
n
2n
H
−
3
H
7
NH
2
C. C
3
H
7
NH
2
và C
4
H
9
NH
2
D. C
2
H
7
NH
2
và C
3
H
9
NH
2
Hướng dẫn giải:
NHC
=
−
=
−
=
+
5,2
0,250,4
1,5.0,25
nn
1,5.n
n
22
2
COOH
CO
=
−
=
−
=
Hai amin đó là: C
2
H
5
NH
2
và C
3
4
H
9
NH
2
Hướng dẫn giải:
Amin đơn chức có dạng: C
x
H
y
N ⇒
2yx
NNHC
2nn
=
Trong cùng điều kiện tỉ lệ về thể tích chính là tỉ lệ về số mol
2
1.2
4
2n
n
n
n
x
2
22
N
CO
amin
CO
x
H
y
N
Ta có:
(mol) 0,06
100
6
nnx.n
32yx
CaCOCONHC
====
⇔
0,06
14y12x
1,18
x.
=
++
⇒
0,06
0,84-0,46x
y
=
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Thu Hiền
15
Phân loại và phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập về amin – amino axit - protein
Mà: y ≤ 2x + 2 + 1
⇔
32x
6
C. C
2
H
6
và C
3
H
8
D. C
3
H
6
và C
4
H
8
Hướng dẫn giải:
Gọi công thức phân tử chung của đimetylamin và hai hiđrocacbon là: C
x
H
y
N
C
x
H
y
N +
)
4
⇒
6y
=
Vì đimetylamin (có công thức phân tử là C
2
H
7
N) nên số
6 H
nhidrocacbo trong
<
⇒ Loại đáp án C và D.
Mặt khác: V
đimetylamin
< 100 ⇒
50V
2
N
<
Mà:
250VV
22
NCO
=+
⇒
200V
2
CO
>
y
N
t
với y ≤ 2x+2+t; y chẵn ⇔ t chẵn; y lẻ ⇔ t lẻ.
•
14
%N
:
1
%H
:
12
%C
t:y:x =
r:q:p
=
⇒ Công thức đơn giản nhất: C
p
H
q
N
r
(p, q, r là những số tự nhiên tối giản)
•
;
100.12
%C.M
x
amin
29 C
2
H
5
–
43 C
3
H
7
–
55 C
4
H
7
–
57 C
4
H
9
–
Ví dụ 13: Một amin đơn chức chứa 19,718% nitơ về khối lượng. Công thức
phân tử của amin đó là
A. C
4
H
5
N. B. C
4
H
7
17
Phân loại và phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập về amin – amino axit - protein
A. C
3
H
9
N B. C
2
H
7
N C. C
2
H
5
N D. C
4
H
11
N
Hướng dẫn giải:
Các đáp án đều khác nhau về tỉ lệ giữa C và H nên chúng ta chỉ cần so sánh tỉ lệ
giữa C và H là được.
5:263,11:65,4
1
11,63
:
12
55,81
1
%H
A. CH
3
NH
2
B. CH
3
NHCH
3
C. C
2
H
5
NH
2
D. C
3
H
7
NH
2
Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO
2
; 1,4
lít khí N
2
(các thể tích đo ở đktc) và 10,125 gam H
2
O. Công thức phân tử của X là
(Cho H = 1; C = 12; N = 14)
A. C
3
H
5
NO
3
C. C
3
H
9
N D. C
3
H
7
NO
2
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp
thu được 2,24 lít khí CO
2
(đktc) và 3,6 gam nước. Công thức của hai amin là:
A. CH
3
NH
2
và C
2
H
5
NH
2
B. C
6
H
13
NH
2
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được
17,6 gam khí cacbonic; 12,6 gam nước và 69,44 lít N
2
(đktc). Xem như không khí
chỉ chứa khí oxi và nitơ, trong đó nitơ chiếm 80% thể tích không khí. Giá trị m và
tên amin X là:
A.
9; etylamin
. B.
8; dimetylamin
.
C.
9; etylamin hoặc dimetylamin
. D.
7; etylamin
.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam amin đơn chức B bằng một lượng không khí
vừa đủ (chứa 20% oxi và 80% nitơ về thể tích). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua
bình đựng nước vôi trong dư thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít (đktc) khí duy
nhất thoát ra. Công thức phân tử của amin B là
A. C
3
H
9
N B. C
H
6
B. C
3
H
6
và C
4
H
8
C. C
2
H
6
và C
3
H
8
D. C
3
H
8
và C
4
H
10
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai
hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp, thu được 140 ml khí CO
2
và 250 ml hơi nước.
H
8
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN
CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9
ĐÁP ÁN D C A C A C A B A
2.4. Dạng 4: Muối amoni của amin đơn chức
Phương pháp giải:
• Muối amoni nitrat: RNH
3
NO
3
.
RNH
2
+ HNO
3
→ RNH
3
NO
3
RNH
3
NO
3
+ NaOH → RNH
2
+ NaNO
3
+ H
2
,
đều là chất rắn ở nhiệt độ thường. Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải
phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là
A. Vinylamoni fomat và amoni acrylat.
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Thu Hiền
19
Phân loại và phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập về amin – amino axit - protein
B. Amoni acrylat và axit 2-aminopropionic.
C. Axit 2-aminopropionic và amoni acrylat.
D. Axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic.
Hướng dẫn giải:
X và Y có cùng công thức phân tử C
3
H
7
NO
2
, đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí.
⇒ X là muối amoni ⇒ Loại đáp án C, D.
Chất Y có phản ứng trùng ngưng.
⇒ Y có nhóm –NH
2
và nhóm –COOH trong phân tử ⇒ Loại đáp án A.
⇒ Chọn đáp án B.
Ví dụ 16: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử
C
2
H
7
3
COONH
4
và HCOONH
3
CH
3
.
⇒ Hỗn hợp Z chứa: NH
3
: x (mol)
và CH
3
NH
2
: y (mol)
Ta có:
=
+
+
=+
27,5
yx
31y 17x
0,2 y x
Hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C
2
H
7
NO
2
, tác dụng với dung dịch
NaOH và đun nóng thu được hỗn hợp hai khí đều làm xanh giấy quỳ ẩm.
⇒ Hai chất đó đều là muối amoni, công thức phân tử có dạng RCOONH
3
R
’
.
RCOONH
3
R
’
+ NaOH → RCOONa + R
’
NH
2
+ H
2
O
0,2 ← 0,2 ← 0,2 ← 0,2 → 0,2 (mol)
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
m
muối khan
= 0,2.77 + 0,2.40 – 0,2.27,5 – 0,2.18 = 14,3 (gam)
⇒ Chọn đáp án B.
2
NO
2
C. CH
2
=CHCOONH
4
D. H
2
NCH
2
CH
2
COOH
Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(1) C
3
H
4
O
2
+ NaOH X + Y
(2) X + H
2
SO
4
(loãng) Z + T
(3) Z + dung dịch AgNO
3
4
)
2
CO
3
và CH
3
COONH
4
D. HCOONH
4
và CH
3
CHO
Câu 4: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C
4
H
9
NO
2
. Cho 10,3 gam X
phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí
Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Thu Hiền
21
Phân loại và phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập về amin – amino axit - protein
khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối
khan. Giá trị của m là
A. 8,2. B. 10,8. C. 9,4. D. 9,6.
Câu 5: Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử
3
)
2
Câu 6: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử là C
2
H
8
O
3
N
2
tác dụng với dung
dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân
tử (theo đvC) của Y là
A. 85 B. 68 C. 45 D. 46
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN
CÂU 1 2 3 4 5 6
ĐÁP ÁN C C C C B C
Phần II. Amino axit
2.5. Dạng 5: Lý thuyết về amino axit
Kiến thức cần nhớ:
• Amino axit: (NH
2
)
x
R(COOH)
y
• Nếu x > y: Môi trường bazơ (pH > 7).
x = y: Môi trường trung tính (pH = 7).
α-amino axit
Tên gọi Phân tử khối
H
2
N-CH
2
-COOH
Glyxin (Gly)
(hoặc axit aminoaxetic;
axit aminoetanoic)
75
CH
3
-CH(NH
2
)COOH
Alanin (Ala)
(hoặc axit α-aminopropionic)
89
CH
3
– CH – CH – COOH
CH
3
NH
2
Valin (Val)
(hoặc axit α-aminoisovaleric;
axit 2-amino-3-metylbutanoic)
4
– CH
2
– CH – COOH
NH
2
Tyrosin (Tyr) 181
CH
3
– CH – CH
2
– CH – COOH
CH
3
NH
2
Leuxin (Leu)
(axit 2-amino-4-metylpentanoic)
131
Ví dụ 17: Axit 2-amino-3-metylbutanoic còn có tên gọi khác là
A. Leuxin B. Valin C. Alanin D. Lysin
Hướng dẫn giải:
CH
3
– CH – CH – COOH
CH
3
3
+
NCH
2
COO
–
; (X
4
) Cl
–
H
3
+
NCH
2
COOH; (X
5
) H
2
NCH
2
COOH.
A. X
2
; X
5
B. X
4
C. X
3
3
không làm quỳ tím đổi màu.
Trong phân tử X
4
có 01 nhóm –COOH và 01 nhóm –NH
3
Cl
⇒ X
4
làm quỳ tím hóa đỏ.
Trong phân tử X
5
có 01 nhóm –COOH và 01 nhóm –NH
2
⇒ X
5
không làm quỳ tím đổi màu.
⇒ Chọn đáp án D.
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: pH của dung dịch cùng nồng độ mol của ba chất NH
2
CH
2
COOH,
CH
3
CH
2
COOH và CH
2
CH
2
COOH < CH
3
[CH
2
]
3
NH
2
C. NH
2
CH
2
COOH < CH
3
CH
2
COOH < CH
3
[CH
2
]
3
NH
2
D. CH
3
CH
NCH
2
COOH chủ yếu tồn tại ở dạng ion lưỡng cực
H
3
+
NCH
2
COO
-
B. Amino axit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời
nhóm amino và nhóm cacboxyl.
C. Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
D. Hợp chất H
2
NCH
2
CH
2
COOH
3
NCH
3
là este của glyxin (hoặc glixin).
Câu 5: Có các dung dịch riêng biệt sau: C
6
H
5
– NH
3
2.6. Dạng 6: Amino axit tác dụng với dung dịch axit HCl
Phương pháp giải:
• (HOOC)
y
R(NH
2
)
x
+ xHCl → (HOOC)
y
R(NH
3
Cl)
x
Số nhóm – NH
2
=
axit amino
HCl
n
n
x
=
• Dùng phương pháp bảo toàn khối lượng hoặc tăng giảm khối lượng:
m
muối
= m
amino axit
===
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
m
muối
= m
amino axit
+ m
axit HCl
= 7,5 + 0,1.36,5 = 11,15 (gam)
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Thu Hiền
25