Bài toán kim loại tác dụng với H2O
Câu 1: Chọn câu phát biểu đúng :
A. Mg không phản ứng với nước ở điều kiện thường.
B. Mg phản ứng với N2 khi được đun nóng.
C. Mg cháy trong khí CO2 ở nhiệt độ cao.
D. Các câu trên đều đúng.
Câu 2: Cho Bari vào nước được dung dịch A. Cho lượng dư dung dịch Na2CO3 và dung dịch
A rồi dẫn tiếp luồng khí CO2 vào đến dư. Hiện tượng nào đúng trong số các hiện tượng sau
A. Sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng rồi tan
B. Bari tan, xuất hiện kết tủa trắng, rối tan
C. Bari tan, sủi bọt khí hidro, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng
D. Bari tan, sủi bọt khí hidro, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan
Câu 3: Cho từng viên Na vào dung dịch AlCl3, hiện tượng xảy ra là:
A. Natri tan, sủi bọt khí, có xuất hiện kết tủa keo trắng
B. Có kết tủa trắng
C. Natri tan, sủi bọt khí, có xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
D. Sủi bọt khí.
Câu 4: Kim loại nào sau đây khử được nước ở nhiệt độ thường:
(1) Al (2) Fe
(3) Ba
(4) Cu
(5) Ag (6) Mg
A. 3, 7, 8.
B. 1, 2, 3, 7.
C. 1, 3, 6, 7, 8.
D. 2, 4, 5, 7, 8.
(7) Na
(8) Cs
(đktc). A là:
A. Li
B. Na
C. K
D. Rb
Câu 11: Cho 2,3g Na tác dụng mg H2O thu được dung dịch 4%. Khối lượng H2O cần:
A. 120g
B. 110g
C. 210g
D. 97,8g
Câu 12: Cho m g hỗn hợp Na, K tác dụng 100g H2O thu được 100ml dung dịch có pH = 14;
Biết nNa : nK = 1 : 4. Vậy m có giá trị
A. 3,5g
B. 3,58g
C. 4g
D. 4,6g
Câu 13: Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dich A và 6,72 lít khí (đktc).
Thể
tích dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,5M và HCl 1M để trung hoà vừa đủ dung dịch A là
A. 0,3 lít.
B. 0,2 lít.
C. 0,4 lít.
D. 0,1 lít.
Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 31,3 gam hỗn hợp gồm K và Ba vào nước, thu được dung dịch X
và 5,6
lít khí H2 (đktc). Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Giá trị
của m là
A. 49,25.
C. 63,1 %
D. 31,6 %
Câu 19: Hỗn hợp gồm X gồm 2 kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ tan hoàn toàn vào
nước , tạo ra dung dịch C và 0,06 mol H2 . Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần thiết để trung
hoà dung dịch C là?
A. 120 ml
B. 30 ml
C. 1,2 lít
D. 0,24 lít
Câu 20: Hoà tan mẫu hợp kim Ba – Na vào nước được dung dịch A và có 13,44 llít H2 bay ra
đkc . Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M để trung hoà hoàn toàn 1/10 dung dịch A.
A. 120
B. 600
C. 40
D. 750
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : D
ý A đúng vì có tác dụng rất chậm tạo màng oxit ngăn không cho phản ứng tiếp nên có thể coi
Mg không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường
ý B đúng, Mg tác dụng với N2 tạo Mg3N2 (magie nitrua)
ý C đúng
=> Đáp án D
Câu 2: Đáp án : D
Bari tác dụng với nước trước tạo Ba(OH)2 tạo bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa BaCO3, khi
CO2 dư thì kết tủa tan dần
=> Đáp án D
=> Đáp án C
Câu 9: Đáp án : C
Ý C đúng
Na + H2O -> NaOH + CO2 -> Na2CO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + BaCl2 -> điện phân ra Na
=> Đáp án C
Câu 10: Đáp án : A
nh2 = 0,05 mol nên tổng số mol 2 kim loại kiềm là 0,1
=> M trung bình là 1,5 : 0,1 = 15
=> Na và Li
=> Đáp án A
Câu 11: Đáp án : D
n Na = 0,1 mol => m chất tan: 4
Dung dịch thu được có C% là 4% nên m dung dịch là 100 gam
=> m nước là 97,8 gam (cộng thêm khối lượng H2 bay ra)
=> Đáp án D
Câu 12: x
Câu 13: Đáp án : A
nH2 = 0,3 mol => số mol e cho = 0,6 mol
=> nH+ cần dùng = 0,6 mol
=> V = o,6/2 = 0,3 l
=> Đáp án A
Câu 14: Đáp án : C
nH2 = 0,25 mol => nK = 0,1; nBa = 0,2
→ nH2 = 4x = 0,04 → x = 0,01 mol
- Thí nghiệm 2: tương tự thí nghiệm 1 ta có: x + 1,5y= 0,1 → y = 0,06 mol
→ m = 0,01.137 + 0,06.27 = 2,99 gam
→ đáp án B
Câu 18: Đáp án : B
nH2 = 0,25 mol ; nHCl = 0,1 mol
- Gọi nNa = x mol và nM = y mol → 23x + My = 7,3 (1)
- Nếu M tác dụng trực tiếp với nước → nH2 = x/2 + ny/2 = 0,25
→ nOH– = 0,5 > nHCl = 0,1 → loại
- Nếu M là kim loại có hiđroxit lưỡng tính (n = 2 hoặc 3):
M + (4 – n)OH– + (n – 2)H2O → MO2n – 4 + n/2 H2
y
(4 – n)y
ny/2
- Do OH– dư nên kim loại M tan hết và nOH– dư = x – (4 – n)y mol → x – (4 – n)y = 0,1 (2)
và x + ny = 0,5 (3) → y = 0,1 mol
- Thay lần lượt n = 2 hoặc 3 vào (1) ; (2) ; (3) → chỉ có n = 3 ; x = 0,2 ; M = 27 là thỏa mãn
→ %M = 36,9 %
→ đáp án B
Câu 19: Đáp án : B
nH+ cần dùng sẽ gấp đôi số mol H2
=> V = 30 ml