Bài giảng kinh tế phát triển chương 3 ths lê huỳnh mai - Pdf 32

CHƯƠNG III

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ


Nội dung chính

Các thước đo đánh

Các nhân tố tác

Các mô hình

giá TTKT

động đến TTKT

TTKT


Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế

GO
GO (Gross
(Gross Output)
Output)
Tổng
Tổng giá
giá trị
trị sản
sản xuất

Thu
Thu nhập
nhập quốc
quốc dân
dân

NDI
NDI (National
(National Disposable
Disposable Income)
Income) Thu
Thu nhập
nhập quốc
quốc dân
dân sử
sử dụng
dụng


Tổng giá trị sản xuất (GO)



Khái niệm: Tổng giá trị sản xuất là tổng giá trị vật chất và dịch vụ được tạo nên trên
phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định



GO = IC + VA


n

VA = ∑ (VAi )
i =1

VAi = GOi − IEi


Tiếp cận từ chi tiêu

GDP = C + G + I + ( X − M )


Tiếp cận từ thu nhập

GDP = W + R + I n + Pr + D p + Ti


Hạn chế của chỉ tiêu GDP

GDP phản ánh kích cỡ của nền kinh tế, nhưng lại không chuẩn xác trong đánh giá mức
sống

GDP chỉ tính đến những hoạt động sản xuất mang tính chất hàng hóa

GDP không tính đến tính hài hòa của sự phát triển

GDP tính cả những công việc không đem lại lợi ích ròng và không tính đến những hiệu ứng
tiêu cực.



Sự khác biệt giữa GDP và GNI




Không có sự khác biệt khi nền kinh tế đóng cửa
GNI và GDP khác nhau khi có:






Dòng chuyển thu nhập từ lãi suất, lợi nhuận, lợi tức cổ phần giữa các nước
Dòng chu chuyển về tiền lương của người lao động không thường trú giữa các nước
Nói cách khác GNI và GDP khác nhau ở quyền sở hữu

GNI>GDP khi luồng thu nhập chuyển vào lớn hơn luồng thu nhập chuyển ra; và ngược
lại.


GDP hay GNI



GNI bình quân được sử dụng để đo mức tiêu dùng/mức sống của dân cư cũng
như đầu tư hiện tại và tương lai





Thu nhập bình quân đầu người



Là chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính đến sự thay đổi dân số: GNI(GDP)/dân
số




Được sử dụng để so sánh mức sống dân cư giữa các quốc gia



Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người

TNBQĐN theo giá PPP có thể sử dụng để so sánh một cách chính xác mức sống của dân


g TNBQ = g kt – g dsố


Các loại giá để tính chỉ tiêu tăng trưởng

Giá tại thời điểm nghiên cứu. Thu nhập tính theo

Giá được xác định trên mặt bằng của một năm gốc.


sánh theo
theo thời
thời gian
gian


GDP (GNI) danh nghĩa và thực tế
n

GDP = ∑ Pi Qi
i =1

n

2006 GDP2000 = ∑ Pi , 2000 Qi , 2006
i =1

GDP

giảm phát

=

∑ PQ
∑P Q
i

i

0


Theo tỷ giá thị trường

Việt Nam

Chênh lệch so với Việt Nam (lần)

Theo giá ngang sức
mua

Theo tỷ giá thị trường

Theo giá ngang sức mua

620

3.010

1,0

1,0

Trung Quốc

1.744

6.800

2,8


7,2

Nhật Bản

38.960

31.410

62,8

10,4

Trung bình các nước đang phát triển

1.746

5.151

2,8

1,7


Câu hỏi: với khoảng cách phát triển xét theo tiêu chuẩn mức thu nhập cá nhân đo bằng tiền theo
PPP như ở trên, bao giờ Việt Nam đuổi kịp để sánh vai được với các nước đã nêu - những láng
giềng, đối tác và cũng là đối thủ cạnh tranh phát triển trực tiếp nhất- chứ không phải là đạt tới trình
độ hôm nay của họ?






Từ phía tổng cung:



Theo mô hình cổ điển






Vốn
Lao động
Tài nguyên
Công nghệ

Y = F(K,L,R,T)



Theo mô hình hiện đại





Vốn
Lao động


Tài nguyên, đất đai



Là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp



Có ảnh hưởng trong việc thực hiện bố trí các cơ sở kinh tế thuộc các ngành công nghiệp, dịch vụ



Là nắm bắt kiến thức khoa học, nghiên cứu đưa ra những nguyên lý, thử nghiệm cải tiến
sản phẩm, quy trình công nghệ hay thiết bị kỹ thuật



Công nghệ

Là sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm vào thực tế nhằm nâng cao
trình độ phát triển chung của sản xuất



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status