Bài giảng pháp luật đại cương (TS lê minh toàn) chương 3 vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý pháp chế xã hội chủ - Pdf 32

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN
THÔNG

BÀI GIẢNG MÔN

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Giảng viên:

TS. Lê Minh Toàn

Điện thoại/E-mail:

[email protected]

Bộ môn:

Kinh tế - Khoa QTKD1

Học kỳ/Năm biên soạn: I/2009


Chương III
VI PHẠM PHÁP LUẬT, TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ,
PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I. Vi phạm pháp luật
1. Vi phạm pháp luật
- Vi phạm pháp luật là hành vi của các cá nhân hoặc tổ chức cụ thể, được thể hiện dưới
dạng hành động hay không hành động.
- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật
- Vi phạm pháp luật là hành vi gây thiệt hại cho xã hội.

xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo
quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.
* Vi phạm pháp luật dân sự là những hành vi nguy hại cho xã hội xâm phạm tới
những quan hệ tài sản và những quan hệ nhân thân phi tài sản có liên quan với
chúng trong lĩnh vực hợp đồng hoặc ngoài hợp đồng.
* Vi phạm kỷ luật là những hành vi xâm hại tới chế độ kỷ luật lao động, kỷ kuật
công vụ, kỷ luật học tập, kỷ luật quân sự..., gây thiệt hại cho hoạt động bình thường
của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, trường học và những
tổ chức công khác.
* Vi phạm công vụ là hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ, gây thiệt hại
quyền, tự do, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, chế độ trách nhiệm công vụ
được quy định trong pháp luật hành chính.


II. TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
1. Khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm pháp lý
- Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật
- Trách nhiệm pháp lý là sự lên án của nhà nước và xã hội đối với chủ thể vi phạm pháp
luật, là sự phản ứng của nhà nước đối với hành vi vi phạm pháp luật
- Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết với cưỡng chế nhà nước.
- Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là quyết định có hiệu lực của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quan quản lý nhà nước, toà án...)
Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ đặc biệt giữa nhà nước (thông qua các cơ
quan có thẩm quyền) và chủ thể vi phạm, trong đó nhà nước (thông qua các cơ
quan có thẩm quyền) có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế có tính chất trừng
phạt được quy định ở các chế tài quy phạm pháp luật đối với chủ thể vi phạm pháp
luật và chủ thể đó phải gánh chịu hậu quả bất lợi về vật chất, tinh thần do hành vi
của mình gây ra.




Trách nhiệm dân Trách nhiệm công
vụ
sự


III. PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. Khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa
a) Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
xã hội chủ nghĩa
b) Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị xã
hội và đoàn thể quần chúng
c) Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc xử sự của công dân
d) Pháp chế xã hội chủ nghĩa có liên hệ mật thiết với dân chủ xã hội chủ nghĩa

Những đảm bảo cần thiết cho sự phát triển của pháp chế xã hội chủ nghĩa
Kinh tế
Chính trị
Tư tưởng
Pháp luật


2. Những yêu cầu cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa
2.1. Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và luật
2.2. Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc

2.3. Các cơ quan xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật
phải hoạt động một cách tích cực, chủ động có hiệu quả
2.4. Không tách rời công tác pháp chế với văn hoá


* Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Việt Nam
Xây dựng cơ chế vận hành của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo đảm nguyên
tắc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân; quyền lực nhà nước là thống nhất,
có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành
pháp và tư pháp. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng tính cụ thể, khả thi của các quy
định trong văn bản pháp luật. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp
hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền.
Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. Hoàn thiện cơ chế bầu cử nhằm
nâng cao chất lượng đại biểu Quốc hội; tăng hợp lý số lượng đại biểu chuyên trách, phát
huy tốt hơn vai trò của đại biểu và đoàn đại biểu Quốc hội. Tổ chức lại một số Uỷ ban
của Quốc hội; nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của
Quốc hội. Đổi mới hơn nữa quy trình xây dựng luật, giảm mạnh việc ban hành pháp
lệnh. Thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và
chức năng giám sát tối cao.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng
xây dựng hệ thống cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại. Luật hoá cơ cấu,
tổ chức của Chính phủ; tổ chức bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm tinh gọn và
hợp lý. Phân cấp mạnh, giao quyền chủ động hơn nữa cho chính quyền địa phương, nhất
là trong việc quyết định về ngân sách, tài chính, đầu tư, nguồn nhân lực, thực hiện nghĩa
vụ tài chính đối với Trung ương.


Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh,
bảo vệ công lý, quyền con người. Đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược cải cách tư pháp
đến năm 2020. Cải cách tư pháp khẩn trương, đồng bộ; lấy cải cách hoạt động xét xử
làm trọng tâm; thực hiện cơ chế công tố gắn với hoạt động điều tra. Xây dựng cơ chế
phán quyết về những vi phạm Hiến pháp trong hoạt động lập pháp, hành pháp và tư
pháp.
Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân, bảo đảm
quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vi được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status