Bài giảng pháp luật đại cương (TS lê minh toàn) chương 4 luật nhà nước việt nam - Pdf 32

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN
THÔNG

BÀI GIẢNG MÔN

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Giảng viên:

TS. Lê Minh Toàn

Điện thoại/E-mail:



Bộ môn:

Kinh tế - Khoa QTKD1

Học kỳ/Năm biên soạn: I/2009


CHƯƠNG IV

LUẬT NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
I. KHÁI NIỆM LUẬT NHÀ NƯỚC

II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP
1992
Hiến pháp 1992 được Quốc hội khoá VII thông qua
ngày 15 tháng 4 năm 1992 và đã được Quốc hội khoá

Quy định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của mặt trận (Hội Liên
hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng Liên đoàn Lao
động Việt Nam...) là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.
- Khẳng định đường lối đối ngoại của Nhà nước ta là hoà bình, hữu nghị, mở rộng
giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới
- Khẳng định quyền dân tộc cơ bản: Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một
nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải
đảo, vùng biển và vùng trời (Điều 1)


2. Chế độ kinh tế (Điều 15 - 29)
- Hình thức sở hữu: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu
toàn dân, sở hữu tập thể là nền tảng (Điều 15)
- Thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh
tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Quy định quyền tự do kinh doanh của công dân: quyền thành lập doanh nghiệp
không phụ thuộc vào quy mô và địa bàn hoạt động; quyền sở hữu thu nhập hợp
pháp...


3. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Xuất phát từ quyền cơ bản của con người:
“Quyền sống tự do, mưu cầu hạnh phúc không ai có thể xâm phạm".
Nguyên tắc cơ bản khi xác định:
"Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật".
Quyền và nghĩa vụ của công dân là những quyền và nghĩa vụ cơ bản vì:
+ Nó xác định những mối quan hệ cơ bản nhất giữa Nhà nước và công dân.
+ Nó được quy định trong luật cơ bản nhất của Nhà nước.
+ Nó là cơ sở phát sinh các quyền và nghĩa vụ khác của công dân.


* Các nghĩa vụ của công dân.
Bảo vệ Tổ quốc, tôn trọng Hiến pháp và pháp luật, đóng thuế, lao động, học tập.

4. Tổ chức bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; các
nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống cơ quan
nhà nước từ Trung ương xuống địa phương được tổ chức theo những
nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ cấu đồng bộ để thực hiện các
chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Cơ quan nhà nước là một tổ chức cấu thành bộ máy nhà nước, đó là tổ
chức có tính độc lập tương đối, có thẩm quyền và thành lập theo quy định
của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện nhiệm vụ và chức năng Nhà
nước bằng những hình thức và phương pháp đặc thù.


Quốc hội

Chủ tịch nước

Chính phủ

Toà án nhân dân
tối cao

Viện kiểm sát nhân dân
tối cao


TAND
huyện, quận,
thị xã, thành phố
thuộc tỉnh

VKSND
huyện, quận,
thị xã, thành phố
thuộc tỉnh

HĐND
xã, phường,
thị trấn

UBND
xã, phường,
thị trấn

Thông qua bầu cử

Nhân dân








Những nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước

- Kiểm tra thường xuyên hoạt động của các tổ chức đảng đối với việc chấp hành nội quy
của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có bộ phận lãnh đạo các cơ quan hành pháp và tư pháp để cho các chủ trương của
Đảng đi vào cuộc sống thông qua các cơ quan này.


3. Nguyên tắc tập trung dân chủ
Về mặt tổ chức: quyền lực nhà nước tập trung vào nhân dân thông qua cơ quan
quyền lực nhà nước: Quốc hội, Hội đồng nhân dân; các cơ quan khác: hành pháp,
xét xử, kiểm sát trực thuộc hoặc chịu sự chỉ đạo của một thủ trưởng cơ quan cao
nhất trong hệ thống mình.
Về mặt hoạt động: cơ quan nhà nước Trung ương, cấp trên quyết định những vấn
đề cơ bản nhất về chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội. Cơ quan nhà nước địa phương
và cấp dưới có trách nhiệm phải phục tùng, nhưng được phát huy quyền chủ động,
sáng tạo.
Nguyên tắc tập trung dân chủ còn thể hiện thông qua việc phải thường xuyên kiểm
tra cấp dưới, thực hiện thường xuyên chế độ thông tin báo cáo. Kiên quyết đấu
tranh với thói tập trung quan liêu, bệnh tự do, vô tổ chức, vô chính phủ.

4. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa thể hiện thông qua việc tổ chức và hoạt động của
các cơ quan nhà nước phải tiến hành trên cơ sở pháp luật, đúng pháp luật. Mọi cán bộ,
nhân viên, nhân dân phải nghiêm chỉnh tôn trọng pháp luật khi thực thi nhiệm vụ và
quyền hạn. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát và xử lý nghiêm minh các hành vi vi
phạm.


* Vấn đề cải cách bộ máy nhà nước:
- Xây dựng Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, lấy liên minh giai cấp
công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng, do Đảng Cộng sản

Xây dựng cơ chế vận hành của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo đảm nguyên
tắc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân; quyền lực nhà nước là thống nhất,
có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành
pháp và tư pháp. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng tính cụ thể, khả thi của các quy
định trong văn bản pháp luật. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp
hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền.
Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. Hoàn thiện cơ chế bầu cử nhằm
nâng cao chất lượng đại biểu Quốc hội; tăng hợp lý số lượng đại biểu chuyên trách, phát
huy tốt hơn vai trò của đại biểu và đoàn đại biểu Quốc hội. Tổ chức lại một số Uỷ ban
của Quốc hội; nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của
Quốc hội. Đổi mới hơn nữa quy trình xây dựng luật, giảm mạnh việc ban hành pháp
lệnh. Thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và
chức năng giám sát tối cao.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng
xây dựng hệ thống cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại. Luật hoá cơ cấu,
tổ chức của Chính phủ; tổ chức bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm tinh gọn và
hợp lý. Phân cấp mạnh, giao quyền chủ động hơn nữa cho chính quyền địa phương, nhất
là trong việc quyết định về ngân sách, tài chính, đầu tư, nguồn nhân lực, thực hiện nghĩa
vụ tài chính đối với Trung ương.


Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh,
bảo vệ công lý, quyền con người. Đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược cải cách tư pháp
đến năm 2020. Cải cách tư pháp khẩn trương, đồng bộ; lấy cải cách hoạt động xét xử
làm trọng tâm; thực hiện cơ chế công tố gắn với hoạt động điều tra. Xây dựng cơ chế
phán quyết về những vi phạm Hiến pháp trong hoạt động lập pháp, hành pháp và tư
pháp.
Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân, bảo đảm
quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vi được
phân cấp. Phát huy vai trò giám sát của hội đồng nhân dân. Tổ chức hợp lý chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status