Chất lượng nhân lực của tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8, nguyên nhân và biện pháp nâng cao - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Lý thuyết mới về sự tăng trởng đã chỉ ra rằng một nền kinh tế muốn tăng trởng
nhanh phải dựa vào ba trụ cột cơ bản là: áp dụng công nghệ mới, phát triển hạ tầng
cơ sở và phát triển nguồn nhân lực, trong đó phát triển nguồn nhân lực là then chốt
và trong phạm vi của một doanh nghiệp thì thứ tự u tiên này vẫn hoàn toàn phù hợp.
Có thể nói rằng phát triển nguồn nhân lực có chất lợng cao chính là lối ra, là
đáp số của bài toán chống nguy cơ tụt hậu xa hơn nữa của một doanh nghiệp trong
quá trình phát triển và hội nhập quốc tế.
Nền kinh tế nớc ta trong thời kỳ bao cấp không thừa nhận sức lao động của
con ngời là hàng hoá, là một yếu tố đầu vào của sản xuất, do đó chất lợng của lao
động trong một tổ chức không đợc u tiên phát triển hàng đầu. Khi bớc sang nền
kinh tế thị trờng cùng với sự hội nhập giao lu kinh tế quốc tế thì yếu tố cạnh tranh
ngày càng trở nên gay gắt hơn. Các doanh nghiệp bắt đầu có những nhận thức đổi
mới về vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp: Coi sức lao động của con
ngời là một dạng hàng hóa đặc biệt, là một yếu tố đầu vào của sản xuất. Chi phí cho
yếu tố này là tơng đối lớn song lợi ích đem lại cho doanh nghiệp cũng là vô cùng
lớn, khó có thể xác định đợc. Các nhà quản lý doanh nghiệp đã bắt đầu quan tâm
đến các giải pháp thu hút nhân tài về cho doanh nghiệp đồng thời có những biện
pháp cụ thể để nâng cao chất lợng nhân lực hiện có của doanh nghiệp.
Đề tài: Chất lợng nhân lực của Tổng công ty xay dựng công trình giao thông 8,
Nguyên nhân và hớng biện pháp nâng cao nhằm mục đích đánh giá thực trạng về chất
lợng nguồn nhân lực hiện có của Tổng công ty xây dựng Công trình giao thông 8, từ đó
đa ra một số giải pháp có tính định hớng nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lợng nhân
lực cho Tổng công ty xây dựng Công trình Giao thông 8.
Nội dung chính của bài tiểu luận gồm có 2 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về chất lợng nhân lực của doanh nghiệp
PhầnII: Đánh giá thực trạng chất lợng của Tổng công ty công trình giao
thông 8 và hớng biện pháp nâng cao chất lợng nhân lực cho Tổng công ty xây dựng
Công trình Giao thông 8
Phần 1

nhiều yếu tố: gen, tầm vóc ngời, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, giới tính. Trí lực là sức
suy nghĩ, sự hiểu biết của con ngời. Nh vậy, nhân lực phản ánh khả năng lao động
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
của con ngời và là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình lao động sản xuất xã hội.
Trong giai đoạn hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều tập trung vào việc khai
thác các tiềm năng về trí lực của con ngời vì đây là một kho tàng còn nhiều bí ẩn
trong mỗi con ngời và cũng có thể nói nó là một lợi thế cạnh tranh quan trọng nếu
các doanh nghiệp biết khai thác tối đa nguồn lực này.
Nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp đợc hiểu là tất cả ngời lao động có
trong doanh nghiệp đó. Nh vậy, nguồn nhân lực của một doanh nghiệp bao gồm
toàn bộ những ngời có quan hệ lao động với doanh nghiệp, trực tiếp tham gia vào
các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh các hoạt động quản lý, điều hành của
doanh nghiệp. Nguồn nhân lực là yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp, quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con ngời cụ thể tham
gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần đợc huy
động vào quá trình lao động.
Nguồn nhân lực là cơ sở tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, vì vậy mà
phải tiến hành quản lý nguồn nhân lực nh một yếu tố chi phí đầu vào quan trọng
trong mỗi doanh nghiệp.
Trong bất kỳ thời đại nào, xét về nguyên tắc sự tăng trởng kinh tế bao giờ cũng
đợc quy định bởi nhân tố con ngời, bởi xét tới cùng trình độ xã hội trớc hết phụ
thuộc vào năng lực, trí tuệ và trình độ nghề nghiệp của ngời lao động. Trong phạm
vi một doanh nghiệp, con ngời trớc hết là yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp, làm
cho doanh nghiệp tồn tại đợc thông qua việc điều hành hoạt động của doanh nghiệp
và là yếu tố quyết định sự thắng bại của doanh nghiệp đó. Một doanh nghiệp có tồn
tại và đứng vững đợc trong thị trờng cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay hay không đều
phụ thuộc vào khả năng thực hiện công việc của ngời lao động trong doanh nghiệp.
Trong xu thế của nền kinh tế hội nhập toàn cầu hiện nay, các sản phẩm hàng

điều kiện cần thiết và thuận lợi cho ngời lao động đảm bảo về mặt thể lực và phát
huy đợc tối đa mặt trí lực đóng góp cho tổ chức.
Quản trị nhân lực (hay còn gọi là Quản trị nhân sự, Quản trị lao động) là
tất cả mọi hoạt động của tổ chức để nhằm xây dựng, sử dụng, bảo quản, duy trì, gìn
giữ, phát triển một lực lợng lao động sao cho phù hợp với yêu cầu công việc của tổ
chức cả về mặt số lợng và chất lợng. Ngoài ra quản trị nhân lực cũng đợc hiểu là
quá trình phân tích, đánh giá, hoạch định, quản lý và sử dụng một cách hiệu quả
nguồn nhân lực nhằm đạt đợc các mục tiêu của tổ chức.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quản trị nhân lực vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật kết hợp nhuần
nhuyễn nhiều thành tựu của các ngành khoa học, tạo thành tổng thể các phơng tiện
nhằm:
Thu hút, lôi quấn những lao động giỏi về với doanh nghiệp.
Giữ cho đợc đội ngũ lao động mà doanh nghiệp đang có.
Động viên, thúc đẩy nhân viên, tạo điều kiện cho họ bộc lộ, thăng hoa
và cống hiến tài năng cho tổ chức.
Những hoạt động trên là trách nhiệm của tất cả các lãnh đạo trong doanh
nghiệp và các cán bộ quản lý của doanh nghiệp ở tất cả các cấp quản lý.
1.2 Chất lợng nhân lực của doanh nghiệp.
a. Bản chất, sự cần thiết phải đảm bảo và phơng pháp nhận biết, đánh giá chất
lợng nhân lực của doanh nghiệp.
Các lý thuyết kinh tế học hiện đại đã chỉ ra rằng nguồn nhân lực là nguồn lực
quan trọng nhất của một quốc gia, đặc biệt là trong một tổ chức. Nguồn nhân lực là
một tài sản quan trọng nhất của một tổ chức, điều này đợc thể hiện trên một số khía
cạnh nh: Chi phí cho nguồn nhân lực trong một tổ chức là chi phí khó có thể dự
toán đợc, lợi ích do nguồn nhân lực tạo ra không thể xác định đợc một cách cụ thể
mà nó có thể đạt tới một giá trị vô cùng to lớn. Nguồn nhân lực trong một tổ chức
vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho hoạt động của tổ chức. Nguồn nhân lực là yếu
tố cơ bản cấu thành nên tổ chức, là điều kiện cho tổ chức tồn tại và phát triển đi lên.

Đúng ngời đúng việc thì doanh nghiệp đó sẽ khai thác đợc nhiều nhất khả năng
của ngời lao động vì khi đó ngời lao động có đợc cơ hội thể hiện năng lực bản thân
nhiều nhất và thuận lợi nhất.
Tuyển dụng đợc những lao động giỏi sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm cả thời
gian lẫn những hao phí về vật chất cho quá trình thử việc và đào tạo lại ngời lao
động.
Quản lý nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động nhằm hớng vào chu kỳ tái
sản xuất sức lao động, tức là bao gồm các khâu: Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu
dùng. Vì vậy thực chất của công tác quản lý nguồn nhân lực là việc kế hoạch hóa
nhân lực, tuyển chọn, đào tạo, bồi dỡng, kích thích, phát triển nguồn nhân lực,
nhằm thu hút con ngời tham gia lao động, gồm cả quá trình sản xuất trực tiếp cũng
nh các mối quan hệ tác động qua lại với nhau để tạo ra hàng hóa, dịch vụ.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quản trị nhân lực là một bộ phận không thể thiếu của quản trị sản xuất kinh
doanh, nó nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lợng và chất lợng ngời làm việc cần
thiết cho tổ chức, giúp cho tổ chức đạt đợc mục tiêu đề ra, tìm kiếm và phát triển
những hình thức, những phơng pháp tốt nhất để ngời lao động có thể đóng góp
nhiều nhất sức lực cho các mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát
triển không ngừng chính bản thân ngời lao động.
Mặt khác nh trên đã trình bày, nhân lực là nguồn lực có trong mỗi con ngời
bao gồm thể lực và trí lực. Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của con ngời,
mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống làm việc nghỉ ngơi. Ngoài ra thể lực của con
ngời cũng phụ thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính của ngời lao động.
Trí lực của ngời lao động phụ thuộc vào môi trờng làm việc, phong cách quản lý
của lãnh đạo, chế độ đãi ngộ của tổ chứcTổ chức sử dụng lao động thực chất là sử
dụng thể lực và trí lực có trong từng cá nhân ngời lao động. Bởi vậy cho nên cũng
có thể hiểu thực chất của công tác quản lý nguồn nhân lực là quá trình tạo ra các
điều kiện cần thiết và thuận lợi cho ngời lao động đảm bảo về mặt thể lực và phát
huy đợc tối đa mặt trí lực đóng góp cho tổ chức.

nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp. Sau đó sẽ xem xét đến các giải pháp khác có
thể huy động để đáp ứng kịp thời nhu cầu của doanh nghiệp. Đó là các giải pháp
nh: Huy động công nhân làm thêm giờ; hợp động gia công; hợp đồng thời vụ; thuê
lại lao động của các doanh nghiệp khác. Khi doanh nghiệp cần hoàn thành kế hoạch
nhanh để có sản phẩm đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng thì những giải pháp
này là tối u hơn cả vì nó tiết kiệm đợc chi phí tuyển dụng và thời gian tuyển dụng
cho doanh nghiệp.
Khi cần tuyển mộ nhân lực để phục vụ cho công việc lâu dài của doanh
nghiệp, thông thơng sẽ đợc tuyển từ hai nguồn chính đó là nguồn bên ngoài doanh
nghiệp và nguồn từ chính cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp.
Công tác tuyển mộ, tuyển chọn đợc coi là thành công khi doanh nghiệp tuyển
đợc những ngời lao động thực sự phù hợp với công việc, đáp ứng đợc một cách tốt
nhất những yêu cầu công việc mình.
+ Trình độ tổ chức đào tạo bổ sung cho những ngời mới đợc tuyển vào doanh
nghiệp: Trong thời đại mà khoa học kỹ thuật tiến nhanh nh vũ bão hiện nay thì một
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xã hội có tồn tại đợc hay không là do đáp ứng đợc với sự thay đổi, một doanh
nghiệp tiến hay lùi, tụt hậu hay phát triển là do các nhà quản lý có thấy đợc sự thay
đổi để kịp thời chuẩn bị nhân lực, vật lực để ứng phó hay không, đặc biệt là sự thay
đổi về nhu cầu chất lợng nguồn nhân lực. Vì vậy ngày nay đào tạo và phát triển là
một nhu cầu không thể thiếu đợc đối với bất kỳ doanh nghiệp, tổ chức nào và phải
đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục.
Việc đào tạo phát triển với mục đích cuối cùng là đem lại lợi ích chính đáng
cho doanh nghiệp và ngời lao động. Để thực hiện đợc mục tiêu này doanh nghiệp
cần xây dựng đợc chơng trình đào tạo thích hợp với khả năng, nhu cầu của mình.
Doanh nghiệp nào xây dựng đợc chơng trình đào tạo thích hợp và linh hoạt
doanh nghiệp đó sẽ có đợc đội ngũ lao động chất lợng cao.
+ Mức độ hấp dẫn của chính sách và hợp lý của tổ chức sử dụng: phân công
lao động, đánh giá đãi ngộ: doanh nghiệp cần đánh giá tình hình thực hiện công

ơng pháp công nghệ để đạt đợc lợi ích kinh tế cao nhất cho xã hội, cho doanh
nghiệp và cho bản thân họ. Nguồn nhân lực nh vậy cần đợc đào tạo, giáo dục nâng
cao trình độ và cần đợc sử dụng một cách đầy đủ, có hiệu quả, cần phải đầu t để đào
tạo và bồi dỡng lại đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, chuẩn bị kế hoạch để phát
triển đào tạo mới có chất lợng cao nhằm đáp ứng kịp thời sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật cũng nh việc chuyển đổi cơ chế, mở rộng thị trờng. Từ quản lý một doanh
nghiệp, một tổ chức đến quản lý một quốc gia mà coi nhẹ phát triển nguồn nhân lực
thì thế nào cũng bị trì trệ. Đối ngoại thì không đủ sức cạnh tranh, không thích ứng
đợc với những biến động nhanh chóng mà đối nội thì năng suất lao động, hiệu suất
công tác đều giảm sút. Vì vậy, nên đào tạo và phát triển nguồn lực là một nhu cầu
cần thiết và cấp bách đối với mỗi doanh nghiệp.
Đào tạo là hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ năng của nhân
viên đối với công việc hiện hành hay trớc mắt. Phát triển bao gồm các hoạt động
nhằm chuẩn bị cho nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và phát
triển trong tơng lai.
Ngoài ra còn các nhân tố khác ảnh hởng đến chất lợng nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp nh: nhân tố con ngời ,tổ chức bộ máy quản lý, cơ sở vật chất và công
nghệ, đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty,nhân tố về tổ chức lao động trong
doanh nghiệp, nhân tố điều kiện lao động của doanh nghiệp và ý thức lao động của
ngời lao động trong sự gắn kết với doanh nghiệp, nhân tố cạnh tranh trên thị tr-
ờng....
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status