Thiết kế hệ thống lạnh tủ đông bán tiếp xúc năng suất 400kg/mẽ - Pdf 32

GVHD: TRẦN ĐẠI TIẾN  SVTT: DƯƠNG QUỐC ĐỆ
MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
GVHD: TRẦN ĐẠI TIẾN  SVTT: DƯƠNG QUỐC ĐỆ
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát
triển, do đó yêu cầu phải phát triển các nhà máy đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cho công
việc chế biến, cấp đông, bảo quản thủy sản một cách liên tục nhằm đem lại hiệu quả cao
nhất.
Trong những năm gần đây ngành thủy sản có nhiều chuyển biến tích cực đặc biệt
trong lĩnh vực đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, do đó năng suất lao động ngày càng
tăng, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều mà nhu cầu tiêu thụ còn hạn chế đòi hỏi sản
phẩm cần được phân phối phải được cấp đông và bảo quản trước khi ra thị trường tiêu
thụ đặc biệt là sản phẩm tươi sống, chính vì vậy mà hàng loạt hệ thống lạnh ra đời nhằm
đáp ứng nhu cầu thị trường gần đây.
Cấp đông là một trong những khâu của quá trình chế biến khá là quan trọng, là bước
đầu quá trình bảo quản giữ sản phẩm làm cho sản phẩm không bị biến đổi chất lượng
đem lại hiệu quả kinh tế cao. Do vậy tôi chọn đề tài thiết kế của mình là: “thiết kế hệ
thống lạnh tủ đông bán tiếp xúc năng suất 400kg/mẽ”.
Nội dung của đề tài bao gồm:
Chương 1: Tổng quan hệ thống lạnh bán tiếp xúc.
Chương 2: Xác định các thông số tính toán nhiệt tải.
Chương 3: Kết quả tính toán.
Chương 4: Tính toán chọn chu trình, chọn máy nén.
Chương 5: Tính toán chọn thiết bị.
Chương 6: Một số lưu ý khi lắp ráp hệ thống lạnh.
Chương 7: Trang bị tự động hóa cho hệ thống lạnh và vận hành hệ thống
Bài viết còn ít kiến thức thực tế nên có nhiều thiếu sót mong quý thầy cô đóng góp
thêm nhiều ý kiến hơn nửa để bài viết hoàn thiện hơn.
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
1

xác ứng dụng của nó do vậy hiệu quả kinh tế sẻ không cao.
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
2
GVHD: TRẦN ĐẠI TIẾN  SVTT: DƯƠNG QUỐC ĐỆ
- Tốc độ dòng khí thổi 5m/s thường được áp dụng cho tất cả các hệ thống lạnh đông
dạng không khí thổi. Tuy nhiên con số này có thể thay đổi vượt định mức được từ 10 - 15m/s
và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Nhược điểm của phương pháp này là tốc độ dòng không khí thổi không đếu trên bề
mặt sản phẩm.
2. lạnh đông tiếp xúc hay lạnh đông bằng đĩa (tủ đông tiếp xúc).
- Được ứng dụng như lạnh đông block nhưng không có tính linh hoạt như dạng khí thổi.
Thiết bị có thể là dạng đứng hoặc nằm ngang tùy theo cách xắp xếp của đĩa. Đĩa làm bằng
nhôm, dạng cắt ngang, xếp thành hàng và chất lỏng làm lạnh sẻ đi qua nó. Quá trình trao đổi
nhiệt diễn ra mặt trên và mặt dưới của nó. Quá trình lạnh đông được hình thành nhờ quá trình
tiếp xúc trực tiếp giữa đĩa lạnh và sản phẩm.
- kích thướt tối đa của sản phẩm ứng dụng trong phương pháp này thường là 1,07 mm
x 535 mm. Tuy nhiên, kích cỡ của khối sản phẩm có thể thay đổi tùy theo sản phẩm và
bề dày của khối sản phẩm có thể thay đổi dao động trong khoảng từ 25 đến 130 mm.
Kích cỡ của khối sản phẩm được chọn lựa phụ thuộc vào loại cá đem đi lạnh đông.
* Ảnh hưởng của mức độ tiếp xúc các bề mặt truyền nhiệt trong tủ đông tiếp xúc.
- Mức độ tiếp xúc và khả năng truyền nhiệt từ thực phẩm vào dàn lạnh giảm do:
+ Nhiệt truyền qua nhiều lớp kim loại.
+ Các bề mặt tiếp xúc không phẳng.
+ Kích thước, hình dạng các khuôn đựng thực phẩm không đúng tiêu chuẩn.
+ Chiều cao khuôn và bề dày sản phẩm khác nhau.
+ Sự ép nén không đạt yêu cầu.
- Biện pháp khắc phục:
Để tăng khả năng truyền nhiệt của thực phẩm trong tủ đông tiếp xúc có thể áp
dụng các biện pháp:
+ Thay khay đựng khuôn bằng khung ghép khuôn.

trong dung dịch nước muối trước kia được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp lạnh
đông cá, ngày nay phương pháp lạnh đông này đã được thay thế bằng phương pháp lạnh
đông dạng khí thổi.
• Lạnh đông dạng phun (cấp đông băng chuyền).
- Lạnh đông dạng phun cũng giống như lạnh đông dạng hỗn hợp trong ống sinh
hàn. Tốc độ lạnh đông bằng phương pháp lạnh đông hỗn hợp trong ống sinh hàn rất
nhanh nhờ sự tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm. Trong phương pháp này, hơi lạnh được
phun vào sản phẩm và nhiệt tách ra làm thay đổi trạng thái môi trường lạnh.
- Với phương pháp lạnh đông này oxyt carbon lỏng được phun trên sản phẩm
ngang qua các ống trên băng tải, phía dưới có các vòi phun. CO sẽ thay đổi trạng thái
khi ngang qua các vòi phun và hấp thụ một lượng nhiệt lớn. Kết quả làm cho sản phẩm
lạnh xuống nhanh. Trong một số hệ thống, các lớp CO rắn (nước đá khô) được đặt nằm
dưới băng tải và sản phẩm được đặt nằm phía trên. CO lỏng sau đó được phun trên đầu;
sự thăng hoa của nước đá khô xảy ra ở nhiệt độ -78
0
C, có thể làm lạnh đông xuống ít
nhất -75
0
C. Quá trình lạnh đông xảy ra trong những trường hợp này rất nhanh và sự mất
dịch sẽ giảm xuống ít hơn 1%.
- Trong trường hợp lạnh đông bằng N
2
lỏng, khí hóa lỏng được phun lên sản
phẩm thổi ngang qua băng tải đang chuyển động. Khí N
2
đi ngược chiều với băng tải. Vì
vậy cá nên được làm lạnh sơ bộ trước khi đưa đến phun N
2
lỏng. Ở áp suất bình thường,
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH

2. Biến đổi về vật lý.
- Sản phẩm khi xử lý xong được đưa đi làm đông. Trong quá trình cấp đông sản phâm
bị co cứng lại làm cho mất đi hình dạng ban đầu của sản phẩm.
- Khi nhiệt độ giảm đến 0
0
C thì lượng nước tự do trong sản phẩm đóng băng. Nếu thời
gian đóng băng chậm làm cho tinh thể nước đá lớn nên chèn ép màng tế bào làm rách vỡ màng
tế bào. Mô trong tế bào chảy ra ngoài và làm cho chất lượng sản phẩm giảm đi. Nếu thời gian
làm đông nhanh thì màng tế bào sẻ không bị rách và khi đó chất lượng sản phâm sẻ không bị
biến đổi.
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
5
GVHD: TRẦN ĐẠI TIẾN  SVTT: DƯƠNG QUỐC ĐỆ
3. Những biến đổi về hóa sinh.
- Khi nhiệt độ hạ thấp dưới nhiệt độ thích hợp tới gần điểm băng thì hoạt động
của enzyme bị giảm.
- Khi nhiệt độ hạ xuống ≤ -8
0
C: một số enzyme ngừng hoạt động, số còn lại hoạt
động yếu.
- Khi nhiệt độ hạ thấp ≤ -18
0
C: hầu hết các enzyme ngừng hoạt động ngoại trừ
enzyme xúc tác cho phản ứng thủy phân lipit và phản ứng oxi hóa lipit nhưng chúng
hoạt động rất yếu.
4. Những biến đổi về vi sinh.
- Khi nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ thích hợp của vi sinh vật (vsv) nhưng chưa dưới
điểm băng thì vsv bị ức chế, hoạt động yếu hơn.
- Khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ điểm băng thì nước đóng băng và nếu đóng
chậm thì các tinh thể nước đá to có thể gây rách màng tế bào làm cho một số vsv bị chết,

- Chất lượng: của hệ thống máy lạnh và chế độ bảo trì hệ thống lạnh cũng ảnh
hưởng lớn đến sản phẩm cấp đông.
- Thời gian cấp đông sản phẩm: thời gian cấp đông sản phẩm càng dài thì khối
lượng và chất lượng sản phẩm sẽ bị giảm sút.
2. Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong
Để có sản phẩm có chất lượng tốt cần đảm bảo điều kiện bảo môi trường trong
kho được ổn định theo đúng quy trình công nghệ đề ra như:
- Nhiệt độ cấp đông: nhiệt độ cấp đông sản phẩm phải được lựa chọn trên cơ sở
kinh tế và kỹ thuật. Nó phụ thuộc vào từng loại sản phẩm và thời gian cấp đông sản
phẩm đó. Thời gian cấp đông càng lâu thì chất lượng sản phẩm càng thấp. nhiệt độ sản
phẩm sau cấp đông tối thiểu phải bằng nhiệt độ bảo quản sản phẩm đó. Tránh hiện
tượng sản phẩm bị sinh vật ôxi hóa làm hư hỏng sản phẩm.
- Độ ẩm của không khí trong quá trình lạnh đông: độ ẩm của không khí
trong kholạnh hay trong tủ đông có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm khi sử
dụng. Bởi vì độ ẩm của không khí có liên quan mật thiết đến hiện tượng thoát ẩm trong
sản phẩm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. Do vậy tùy từng loại sản phẩm cụ thể mà
ta chọn độ ẩm của không khí cho thích hợp.
- Tốc độ không khí trong quá trình lạnh đông: không khí chuyển động trong
kho lạnh hay trong tủ đông có tác dụng lấy đi lượng nhiệt tỏa ra của sản phẩm, nhiệt
truyền vào do mở cửa, do người lao động, do máy móc thiết bị hoạt động trong kho lạnh
đông. Ngoài ra còn đảm bảo sự đồng đều nhiệt độ, độ ẩm và hạn chế sự hoạt động của
vi sinh vật trong kho lạnh.
1.2 Tổng quan về tủ đông tiếp xúc, bán tiếp xúc.
1.2.1 Khái niệm tủ đông tiếp xúc, bán tiếp xúc.
1. Khái niệm tủ đông tiếp xúc.
- Tủ cấp đông tiếp xúc được sử dụng để cấp đông các mặt hàng dạng Block. Tủ
gồm nhiều tấm lắc cấp đông (freezer plates) bên trong, khoảng cách giữa các tấm có thể
điều chỉnh được bằng ben thủy lực, thường dịch chuyển từ 50 đến 105 mm. Kích thước
chuẩn của các tấm lắc là 2200L x 1250W x 22D (mm). Đối với tủ cấp đông lớn từ 2000
kg/mẻ trở lên, người ta sử dụng những tấm lắc lớn, có kích thước 2400L x 1250W x

cửa kiểu cửa cuốn. Vật liệu làm cửa là nhựa mềm có thể cuốn vào một thanh cuốn khi
thao tác xếp khay vào tủ và buông xuống làm kín không gian tủ trong quá trình cấp
đông. Tấm lắc trao đổi nhiệt làm từ nhôm đúc có độ bền cơ học và chống ăn mòn cao,
tiếp xúc hai mặt. Tủ có trang bị nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ bên trong tủ trong quá trình
vận hành.
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
8
GVHD: TRẦN ĐẠI TIẾN  SVTT: DƯƠNG QUỐC ĐỆ
2. Khái niệm tủ đông bán tiếp xúc.
- Về cơ bản tủ đông bán tiếp xúc giống như tủ đông tiếp xúc, ngoài ra có những
điểm khác như sau:
+ Dàn lạnh gồm các tấm plate và các quạt 2 bên.
+ Không có ben thủy lực, các tấm plate đặt cố định.
+ Sản phẩm cấp đông đa dạng: thủy hải sản, thịt …
1.2.2 Phân loại tủ đông tiếp xúc, bán tiếp xúc.
1. Tủ đông tiếp xúc.
- Có thể có nhiều cách chia nhưng phổ biến nhất là cách chia sau:
+ Tủ đông tiếp xúc áp lực thấp: áp lực tạo ra trên bề mặt tấm lắc, đạt 0.2 đến 0.3
kg/cm
2
.
+ Tủ đông tiếp xúc áp lực cao: áp lực tạo ra trên bề mặt tấm lắc, đạt 0.5 đến 0.7
kg/ cm
2
.
2. Tủ đông bán tiếp xúc.
- Có thể chia tủ đông bán tiếp xúc thành các loại sau:
a. Chia theo năng suất.
+ Tủ đông bán tiếp xúc loại nhỏ: có năng suất < 500 kg/mẽ.
+ Tủ đông bán tiếp xúc loại trung bình: có năng suất từ 500 - 2000 kg/mẽ.

2.1.2 Các thông số về địa lý và khí tượng tại nơi lắp đặt tủ đông bán tiếp xúc.
- Về khí hậu ở đây cũng khá khắc nghiệt. nhiệt độ 2 mùa chênh lệch nhau cũng
tương đối cao.
Bảng 2.1 Thông số khí hậu tại Sóc Trăng
Địa phương Nhiệt độ (
0
C) Độ ẩm (%)
TB cả năm Mùa hè Mùa đông Mùa hè Mùa đông
Sóc Trăng 26.8 35.9 19 77 80
2.1.3 Các thông số thiết kế bên trong tủ đông bán tiếp xúc.
- Năng suất: 400 kg/mẻ
- Thời gian cấp đông cho mỗi mẻ: 1,5 giờ
- Nhiệt độ không khí trong tủ: t = - 35
o
C
- Sản phẩm: Tôm, cá ( qua chế biến )
- Môi chất lạnh: NH
3
- Phương pháp cấp đông: cưỡng bức gió bằng quạt
- Kiểu cấp đông: Kiểu tiếp xúc trực tiếp 1 mặt
- Nhiệt độ sản phẩm vào cấp đông: + 10
o
C
- Nhiệt độ sản phẩm cuối quá trình cấp đông : - 20
o
C
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
10
GVHD: TRẦN ĐẠI TIẾN  SVTT: DƯƠNG QUỐC ĐỆ
2.2 Phương pháp chọn tủ đông.

nW
(mm)
Số khay bố trí theo bề dài tấm plate: n’= 6 khay
Khoảng cách giữa các khay là: b =
92
5
29062200
5
290
=
×−
=
×−
nL
(mm)
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
11
GVHD: TRẦN ĐẠI TIẾN  SVTT: DƯƠNG QUỐC ĐỆ
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí khay cấp đông
2.2.3 Tính toán kích thướt tủ đông.
1. chiều cao tủ đông: h
+ Tổng chiều cao tấm plate: h
1
= 22 x 7 = 154 (mm)
+ Tổng khoảng cách hai tấm plate: h
2
= 60 x 6 + 100 x 6 = 960 (mm)
+ Khoảng cách từ tấm plate trên cùng tới trần: h
3
= 500 (mm)

mật độ 40
÷
42 kg/m
3
, có hệ số dẫn nhiệt
λ
= 0,018
÷
0,02 W/m.K, có độ đồng đều và
độ bám cao.
+ Hai mặt được bọc bằng Inox dày 0,6 mm.
Bảng 2.2 Bảng thông số vật liệu cách nhiệt
STT Lớp vật liệu Độ dày (mm) Hệ số dẫn nhiệt (W/m.K)
1 Lớp Inox 0,6 22
2 Lớp poly urethane
cn
δ
0,018
÷
0,02
3 Lớp Inox 0,6 22
+ Khung sườn vỏ tủ được chế tạo từ thép chịu lực và gỗ để tránh cầu nhiệt. Để
tăng tuổi thọ cho gỗ người ta sử dụng loại gỗ satimex có tẩm dầu.
+ Vật liệu bên trong tủ làm bằng thép không rỉ Inox, đảm bảo điều kiện vệ sinh
thực phẩm cho hàng cấp đông.
2. Xác định chiều dày cách nhiệt.
Từ công thức tính hệ số truyền nhiệt k:
k =
2
1










++−=

=
n
i
i
ik
cncn
1
21
111
αλ
δ
α
λδ

[3]
Trong đó :
cn
δ
: độ dày yêu cầu của lớp cách nhiệt, m

2
.K
[3]
i
δ
: Bề dày của lớp vật liệu thứ i, m
i
λ
: Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i, W/m.K
Vậy ta có :
i
δ
=
















++−

2
3,23
1
19,0
1
= 0,1014 m.
Ta chọn chiều dày cách nhiệt là :
CN
δ
= 110 mm
Lúc đó ta có hệ số truyền nhiệt thực là :
k
t
=
5,10
1
02,0
11,0
22
6,0
2
3,23
1
1
1
2
1
1
21
1

1
: Nhiệt độ không khí bên ngoài
0
C
t
2
: Nhiệt độ không khí bên trong tủ đông
0
C
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
14
GVHD: TRẦN ĐẠI TIẾN  SVTT: DƯƠNG QUỐC ĐỆ
t
S
: Nhiệt độ đọng sương
0
C
Thì nhiệt độ vào mùa hè ở Sóc Trăng là: t
1
= 35.9
0
C
[3]
Độ ẩm là :
ϕ
= 77%
[3]
Ta tra đồ thị i-d
Ta sẽ tìm được :
Nhiệt độ đọng sương t

= 0,176 < 1,52 = k
s
(W/m
2
.K)
Như vậy vách ngoài không bị đọng sương.
Vậy:
Chiều cao phủ bì tủ đông là: H = h + 2
CN
δ
= 2114 + 2 x 110 = 2338 (mm)
Chiều rộng phủ bì tủ đông là: W = w +2
CN
δ
= 1790 + 2 x 110 = 2010 (mm)
Chiều dài phủ bì tủ đông là L = l + 2
CN
δ
= 3800 + 2 x 110 = 4020 (mm)
2.3 Tính toán nhiệt tải cho hệ thống lạnh.
2.3.1 Mục đích của việc tính nhiệt tải cho tủ đông.
- Tính nhiệt kho lạnh là tính toán các dòng nhiệt từ môi trường bên ngoài đi vào
kho lạnh. Đây là dòng nhiệt tổn thất mà máy lạnh phải có đủ công suất để thải nó ra môi
trường bên ngoài đảm bảo sự chênh lệch sự ổn định giữa buồng lạnh và môi trường
không khí bên ngoài.
- Mục đích cuối cùng của việc tính toán nhiệt kho lạnh là để xác định năng suất
lạnh để chọn máy nén và thiết bị.
Dòng nhiệt tổn thất vào kho lạnh được xác định theo biểu thức
Q = Q
1

: Dòng nhiệt khi sản phẩm toả ra khi sản phẩm hô hấp : Q
5
= 0.
Đặc điểm của dòng nhiệt là chúng thay đổi liên tục theo thời gian. Do vậy năng
suất lạnh của hệ thống được thiết kế theo phụ tải nhiệt lớn nhất Q
max
ta ghi nhận ở thời
điểm nào đó trong cả năm.
2.3.2 Tính nhiệt tải tủ đông.
1. Dòng nhiệt tổn thất ra môi trường bên ngoài.
Q
1
= Q
11
+ Q
12
, (W)
Trong đó :
Q
11
: Dòng nhiệt qua tường, trần, nền do chênh lệch nhiệt độ
Q
12
: Dòng nhiệt qua tường, trần do bức xạ mặt trời
• Tính Q
11
.
Q
11
= k

= 1790 + 2 x 110 = 2010 (mm)
Chiều dài phủ bì tủ đông là L = l + 2
CN
δ
= 3800 + 2 x 110 = 4020 (mm)
Lúc đó ta có:
F = 2F
1
+ 2 F
2
+ 2F
3
Trong đó :
2F
1
: Diện tích bề mặt trần và nền của tủ, m
2
2F
2
: Diện tích bề mặt trước và sau của tủ, m
2
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
16
GVHD: TRẦN ĐẠI TIẾN  SVTT: DƯƠNG QUỐC ĐỆ
2F
3
: Diện tích hai mặt bên của tủ , m
2
==> F = 2 ( F
1

sp2
+ Q
bb2

[3]
Trong đó: Q
sp2
: Lượng nhiệt cấp cho sản phẩm.
Q
bb2
: Lượng nhiệt cấp cho bao bì.
• Lượng nhiệt cấp cho sản phẩm.
Q
sp2
= G
sp2
.(i′
sp
- i′′
sp
)/τ
Với : i′
sp
: Entanpi của sản phẩm trước khi gia lạnh.
i′′
sp
: Entanpi của sản phẩm sau khi gia lạnh.
Do sản phẩm trước khi đưa vào tủ cấp đông đã được làm lạnh ở kho chờ đông,
nên nhiệt độ sản phẩm đầu vào sẽ là t
1

×
−×
(KW)
• Lượng nhiệt cấp cho bao bì.
Lượng nhiệt cấp cho bao bì bao gồm các tấm plate và các khay nhôm
Q
bb2
=(M
khay
.C
Al
+M
plate
. C
Al
)(t′-t″)/τ
[3]
Với: t′ : nhiệt độ trước khi làm lạnh của bao bì 10°C
t″ : nhiệt độ sau khi làm lạnh của bao bì -20°C
C
Al
=0,22kcal = 0,921kj/kg : Nhiệt dung riêng của nhôm
ρ = 2670 kg/m
3
, Khối lượng riêng của nhôm
M
plate
=V
plate


Q
bb2
=11.03 , (KW)
Vậy lượng nhiệt cấp cho bao bì và sản phẩm là:
Q
2
= Q
sp2
+ Q
bb2
= 22.3 + 11.03 = 33.33 , (KW)
3. Tổn thất nhiệt do thông gió.
Tủ đông bán tiếp xúc không có thông gió nên Q
3
=0
4. Tổn thất do vận hành
Q
4
=Q
41
+Q
42
+Q
43
+Q
44
(KW)
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
18
GVHD: TRẦN ĐẠI TIẾN  SVTT: DƯƠNG QUỐC ĐỆ

2
)
⇒ Q
44
= 32 x 8.08 = 258.57 , (W)
Vậy: Q
4
= 3120 + 258.57 = 3378.57 W = 3.38 , (KW)
5. Tổn thất nhiệt do hoa quả hô hấp.
Sản phẩm là thịt cá nên Q
5
= 0.
Chương 3
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN
3.1 Kết quả về tủ đông.
- Các kết quả tính toán và kết quả chọn được trình bày ở bảng 3.1 sau:
Bảng 3.1 kết quả tính toán tủ đông bán tiếp xúc.
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
19
GVHD: TRẦN ĐẠI TIẾN  SVTT: DƯƠNG QUỐC ĐỆ
Kết quả tính toán Kết quả chọn
Chiều dài tổng thể tủ đông (mm) 4020
Chiều rộng tổng thể tủ đông (mm) 2010
Chiều cao tổng thể tủ đông (mm) 2338
Số lượng tấm plate sử dụng 7
Số khay sử dụng 210
Số quạt sử dụng 4
- Kết cấu cách nhiệt tủ bao gồm như sau:
Bảng 3.2 Giá trị tính toán và chọn của kết cấu cách nhiệt.
Kết quả tính toán Kết quả chọn

2
.
+ Dòng nhiệt do chính sản phẩm toả ra Q
21
+ Dòng nhiệt do bao bì mang vào Q
22
22300
11030
33330
* Dòng nhiệt từ bên ngoài do thông gió buồng
lạnh Q
3
.
0 0
* Dòng nhiệt do vận hành Q
4
.
+ Dòng nhiệt do đèn chiếu sáng Q
41
.
+ Dòng nhiệt do người làm việc trong kho Q
42
.
+ Dòng nhiệt do động cơ điện Q
43
.
+ Dòng nhiệt do mở cửa Q
44
.
0

Q
o
TB
= Q
1
+ Q
2
+Q
3
+ Q
4
+ Q
5
= 37.86 , (kW).
- Tải nhiệt thiết bị bay hơi cũng là cơ sở để xác định tải nhiệt các thiết bị khác.
3.3.2 Phụ tải nhiệt cho máy nén.
- Tải nhiệt của máy nén cũng được tính toán từ tất cả các tải nhiệt thành phần
nhưng tùy theo từng loại kho lạnh mà ta có thể lấy một phần của tải nhiệt đó.
- Do các tổn thất nhiệt trong kho lạnh không đồng thời xảy ra nên công suất nhiệt
yêu cầu thực tế sẽ nhỏ hơn tổng các tổn thất nhiệt, để tránh lựa chon máy nén có công
suất lạnh quá lớn, tải nhiệt của máy nén cũng được tính toán từ tất cả các tải nhiệt thành
phần, nhưng đối với kho bảo quản sản phẩm thuỷ sản đông lạnh thì lấy 80%Q
1
, 100%
Q
2
, 75%Q
4
.
Từ đó ta có phụ tải nhiệt máy nén.

×
×
10009,0
77.367561,1
44.79 ,(kW)
- Phụ tải nhiệt của máy nén được thể hiện ở bảng 3.4
Bảng 3.4. Phụ tải nhiệt của máy nén.
Tải nhiệt cho thiết bị Phụ tải nhiệt máy nén Năng suất lạnh
Q = 37.86 kW Q = 36.76 kW Q
o
= 44.79 kW
- Lý do chọn:
+ Để đảm bảo cho máy nén và thiết bị hoạt động một cách tốt nhất đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật và an toàn nhất.
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
22
GVHD: TRẦN ĐẠI TIẾN  SVTT: DƯƠNG QUỐC ĐỆ
+ Đảm bảo cho máy nén và thiết bị đáp ứng được tốt nhất với những thay đổi bất
lợi nhất của môi trường.
+ Để đảm bảo cho máy nén đáp ứng được với sự thay đổi tải do có sự thay đổi về
loại hàng hóa và số lượng của nó.
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH
23
GVHD: TRẦN ĐẠI TIẾN  SVTT: DƯƠNG QUỐC ĐỆ
Chương 4
TÍNH TOÁN CHỌN CHU TRÌNH LẠNH
TÍNH TOÁN CHỌN MÁY NÉN
4.1 Sơ đồ hệ thống lạnh.
Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh được trình bày ở hình 4.1.
4.2 Các thông số làm việc của hệ thống.

: Nhiệt độ tủ cấp đông
t
b
= - 35 , (
0
C)

t
o
: hiệu nhiệt độ yêu cầu ,(
o
C)
Theo sách hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh ta có:
Chọn:

t
o
= 9 ,(
o
C)
Vậy ta có: t
o
= -35 – 9 = -44 , (
o
C)
4.2.2 Nhiệt độ ngưng tụ.
- Nhiệt độ ngưng tụ của hơi môi chất lạnh phụ thuộc vào môi trường làm mát và
nhiệt độ của chất tải nhiệt chạy qua thiết bị ngưng tụ.
- Thiết bị ngưng tụ của hệ thống lạnh có tác nhân làm mát là nước lấy từ nguồn
nước ngầm qua hệ thống xử lý được tuần hoàn khép kín qua tháp giải nhiệt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status