Thiết kế tủ cấp đông gió 250Kg-mẻ , tủ đông tiếp xúc 1000Kg-mẻ , hệ thống cấp đông IQF 500Kg-h và máy đá vảy 10T-24h tại xí nghiệp đông lạnh F86-Đà Nẵng - Pdf 20

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thiết kế hệ thống lạnh
Thiết kế hệ thống lạnh
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU

Từ lâu con người đã biết tận dụng lạnh của thiên nhiên như băng tuyết để ướp lạnh
bảo quản thực phẩm .Từ thế kỉ 19 phương pháp làm lạnh nhân tạo đã ra đời và phát triển
đến đỉnh cao của khoa học kỹ thuật hiện đại.
Ngày nay kỹ thuật lạnh đã đi sâu vào nhiều lĩnh vực khoa học như :công nghệ thực
phẩm ,công nghệ cơ khí chế tạo máy ,luyện kim ,y học và ngay cả kỹ thuật điện tử...Lạnh
đã được phổ biến và đã gần gũi với đời sống con người .Các sản phẩm thực phẩm như :thịt
,cá ,rau ,quả... nhờ có bảo quản mà có thể vận chuyển đến nơi xa xôi hoặc bảo quản trong
thời gian dài mà không bị hư thối .Điều này nói lên được tầm quan trọng của kỹ thuật lạnh
trong đời sống con người . Nước ta có bờ biển dài nên tiềm năng về thuỷ sản rất lớn , các
xí nghiệp đông lạnh có mặt trên mọi miền của đất nước . Nhưng để sản phẩm thuỷ sản
đông lạnh của Việt Nam có chỗ đứng vững vàng trên thị trường nội địa và thế giới thì đòi
hỏi phải nâng cao chất lượng công nghệ làm lạnh nên nhiều xí nghiệp đang dần dần thay
đổi công nghệ làm lạnh nhằm đáp ứng nhu cầu đó.
Do thời gian và kiến thức có hạn ,sự mới mẻ của thiết bị và chưa có kinh nghiệm
thưc tế ,được sự cho phép của thầy giáo hướng dẫn em chọn đề tài thiết kế tủ cấp đông gió
250Kg/mẻ , tủ đông tiếp xúc 1000Kg/mẻ , hệ thống cấp đông IQF 500Kg/h và máy đá vảy
10T/24h tại xí nghiệp đông lạnh F86-Đà Nẵng .
Trong quá trình tính toán thiết kế chắc chắn còn nhiều thiếu sót . Rất mong những ý
kiến đóng góp,chỉ dạy của thầy cô và các bạn ..
Em xin chân thành cảm ơn các thầy VÕ CHÍ CHÍNH và các cán bộ kỹ thuật công
ty F86 đã chỉ dạy và giúp đỡ tận tình để đồ án này hoàn thành đúng thời hạn.
Đà nẵng ,ngày... tháng... năm 2002
Sinh viên


2
Tiếp nhận nguyên liệu
Rửa
Kho bảo quản nhiên liệu
Bóc vỏ-Bỏ ruột
Phân cỡ, phân loại
Rửa
Xếp khay xốp
Cấp đông IQF
Ra đông, Mạ băng
Kho lạnh BQTP
Đóng túi nilon
Đóng thùng caton
Bỏ đầu
Cân
Chờ đông
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thiết kế hệ thống lạnh
Thiết kế hệ thống lạnh
1.1.2.Quy trình chế biến mực Block
Nguyễn Tấn Hùng 97N1
Nguyễn Tấn Hùng 97N1 
Trang
Trang
3
3
Tiếp nhận nguyên liệu
Rửa
Sơ chế (bỏ đầu, nang)

5
Tiếp nhận nguyên liệu
Rửa
Sơ chế (bỏ đầu, da)
Chế biến FILE
Phân cỡ, phân loại
Cân xếp khay xốp
Ra đông, mạ băng
Đóng túi nilon
Đóng thùng caton
Kho lạnh BQTP
Kho bảo quản
Cấp đông
Chờ đông
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thiết kế hệ thống lạnh
Thiết kế hệ thống lạnh
1.2 Tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển tôm, cá , mực nhiên liệu
Tôm, Cá, Mực là các loại hải sản có giá trị kinh tế ở thị trường trong nước và thế
giới. Một trong những khâu then chốt khiến sản phẩm xuất xưởng có chất lượng cao là giữ
được độ tươi của sản phẩm nguyên liệu trước khi đưa vào dây chuyền chế biến. Tôm sau
khi đưa lên khỏi mặt nước phải được ướp đá hoặc dung dịch nước muối lạnh ngay. Tỷ lệ
giữa nước đá và tôm thay đổi theo từng mùa vụ, thời gian bảo quản, vận chuyển, tình trạng
chất cách nhiệt trong thùng chứa tôm. Tốt nhất nên giữ nhiệt độ của sản phẩm càng thấp
(nhưng > 0°C ) thì độ tươi của tôm càng được kéo dài.
Khu vực tiếp nhận nguyên liệu trong xưởng chế biến phải có rãnh thoát nước, phải
được cọ rửa bằng nước sát trùng Chlorine nồng độ 50PPm.
+ Xử lý cơ chế nguyên liệu
Nguyên liệu sau khi tiếp nhận cần phải nhanh chóng đưa vào bể rửa, quá trình rửa

6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thiết kế hệ thống lạnh
Thiết kế hệ thống lạnh
+ Bóc vỏ bỏ gân:
Mặt hàng tôm bóc vỏ, bỏ gân thường áp dụng cho những loại tôm có độ tươi và
phẩm chất hơi kém hơn so với tôm vặt đầu. Tuy nhiên tôm bóc vỏ, bỏ gân có giá thành cao
hơn bởi vì phải trả tiền chi phí cho số công nhân bóc vỏ, bỏ gân và sự mất khối lượng của
tôm qua quá trình chế biến và ướp đông ( khối lượng của tôm bị mất đi khoảng 20% so với
tôm vặt đầu ). Việc bóc vỏ, bỏ gân cần tiến hành nhanh để giữ được nhiệt độ thấp cho tôm.
Sản phẩm sau khi bóc vỏ, bỏ gân rất dễ bị vi trùng xâm nhập và gây ươn thối nên
cần phải đặt biệt chú ý giữ vệ sinh, luôn được kiểm tra chặt chẽ để trên thân tôm sạch triệt
để, không còn sót tí vỏ tôm nào. Sau đó tôm được cho vào thùng nhựa hoặc thép không rỉ
để ướp đá và sát trùng bằng Chlorine nồng độ 30PPm.
+ Cho tôm vào khuôn
Khuôn là những hộp kim loại chuyên dùng, kích thước của hộp lớn hay bé tuỳ theo
yêu cầu của khách hàng. Khuôn được chế tạo bằng thép không rỉ, cứng để cố định khối
tôm trong quá trình ướp đông và ra khuôn. Cho tôm vào khuôn bằng cách xếp theo từng
lớp hoặc xếp xen kẽ, tôm phải từng con vào hộp, tôm ở tư thế nằm nghiêng đầu hướng ra
phía ngoài và đuôi hướng vào phía trongü, sau khi xếp khuôn xong cần phải khẩn trương
đưa vào đông lạnh ngay. Trường hợp nguyên liệu bị ứ đọng hoặc máy lạnh bị sự cố thì phải
đưa vào phòng bảo quản nguyên liệu nhiệt độ -10°C để bảo quản.
+ Làm lạnh đông tôm
Những khuôn tôm được xếp xong đưa vào tủ cấp đông tiếp xúc (Contact freeze) hạ
thấp nhiệt độ tâm tôm xuống còn -18°C, trong khoảng thời gian 2 h .
Đối với tôm đông lạnh dạng rời từng con ( gọi là tôm đông lạnh IQF ) thì không cần
xếp khuôn, mà sau khi rửa sạch để ráo nước rồi xếp ngay lên băng chuyền của máy lạnh
đông nhanh.
+ Ra khuôn, vào hộp, đóng thùng để đưa vào kho trữ đông .

Hệ thống lạnh của xí nghiệp chế biến thuỷ sản gồm các thiết bị chính sau
- Thiết bị cấp đông .
+ Tủ cấp đông kiểu tiếp xúc ( contact freezer ) : 1000kg/mẻ
+ Tủ cấp đông gió : 250kg/mẻ
+ Cấp đông kiểu băng chuyền ( IQF ) : 500kg/h
+ Máy đá vảy : 10T/24h
+ Kho bảo quản đông
+ Kho lạnh 01 :
+ Kho lạnh 02 :
- Buồng chờ đông, tủ tái đông.
- Thiết bị ngưng tụ : dàn ngưng
- Tháp giải nhiệt nước làm mát bình ngưng, máy nén .
- Máy nén và các thiết bị phụ .
- Hệ thống cung cấp nước sạch cho nhà máy
1.4 Các số liệu về khí tượng
Các số liệu về khí tượng như nhiệt độ, độ ẩm của không khí, bức xạ mặt trời, gió và
hướng gió, lượng mưa. Đó là những yếu tố quan trọng để tính toán thiết kế hệ thống lạnh.
Chúng là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tổn thất nhiệt của hệ thống lạnh qua vách
bao che. Dòng nhiệt tổn thất này là giá trị cơ bản để tính toán thiết kê úhệ thống lạnh.
Ở đây công ty chế biến được xây dựng tại Quận Sơn Trà-Thành Phố Đà Nẵng và có
các thông số khí tượng sau :
Nhiệt độ trung bình cao nhất : t
max
tb
= 37,7°C.
Độ ẩm trung bình cao nhất : ϕ
1
= 77%.
Từ đó ta xác định được nhiệt độ, nhiệt kế ướt (t
ư

= 37,7°C.
Suy ra : t
s
= 33 °C ;t
ư
=34°C
1.5 Các số liệu về chế độ xử lý lạnh sản phẩm
Sản phẩm chính của xí nghiệp là chế biến tôm , cá, mực bán thành phẩm để xuất
khẩu.
Tôm sau khi chế biến xong cần thiết phải cấp đông đạt nhiệt độ tâm là-18°C để có
thể bảo quản được dài ngày trong các kho trữ đông.
1.6 Các số liệu về chế độ bảo quản sản phẩm
Sau khi được cấp đông sản phẩm được đóng thành từng gói, mỗi gói 2 kg và cho
vào thùng giấy cactông mỗi thùng nặng 12kg ( 6 block ) đưa vào kho trữ tại đây nhiệt độ
tâm sản phẩm vẫn được duy trì ở -18 °C.
1.7 Chọn phương pháp xếp dỡ hàng
Kho lạnh bảo quản ở đây chỉ phục vụ cho xí nghiệp nên có khối lượng hàng bảo
quản không lớn lắm, nên ta chọn phương pháp xếp dỡ hàng thủ công.hàng được xếp chồng
lên nhau theo kiểu sole, nhằm tăng độ vững chắc của lô hàng và có bố trí lối đi để dễ dàng
bốc dỡ, sắp xếp hàng và ngoài ra còn tạo điều kiện cho không khí trong kho lưu thông.
Nguyễn Tấn Hùng 97N1
Nguyễn Tấn Hùng 97N1 
Trang
Trang
9
9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thiết kế hệ thống lạnh
Thiết kế hệ thống lạnh

2.2.1. Thiết bị kết đông kiểu tiếp xúc
Bằng cách cho tôm vào từng khuôn và đặt lên các tấm kim loại trong tủ cấp đông,
bên trong các tấm lắc là giàn bay hơi trực tiếp của môi chất lạnh. Khay làm bằng thép
không rỉ có kích thước tiêu chuẩn 150 x 200 x 50, bên trên có nắp đậy, mỗi khay xếp được
2 kg tôm. Khi xếp khay sản phẩm lên các tấm lắc xong dầu xả từ xi lanh thuỷ lực được xả
ra bình chứa tổ hợp các tấm lắc đi xuống và ép các khuôn sản phẩm lại làm cho các khay
sản phẩm có thể tiếp xúc cả 2 mặt trên và dưới. Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh có thể đạt
tới -40°C. Sau khi nhiệt độ sản phẩm đạt yêu cầu là -18°C thì dầu được bơm vào 2 xilanh
thuỷ lực làm cho các tấm plate nâng lên để dễ dàng lấy các khay ra. Thời gian cấp đông
của thiết bị này là T= 2 h. Các khay sản phẩm được chuyển đến, đặt trong buồng tách
khuôn và tiến hành đóng gói đóng kiện, nhiệt độ không khí ở buồng này ở nhiệt độ -10°C.
Đối với dây chuyền công nghệ mới, yêu cầu thời gian cấp đông phải nhỏ hơn 2 giờ.
Để đạt được điều đó đòi hỏi ga lỏng trong các tấm lắc phải cho chuyển động cưỡng bức
bằng bơm. Vì vậy đối với tủ đông tiếp xúc sử dụng cấp dịcn bằng bơm nên hệ thống đòi
hỏi phải có bình chứa hạ áp
Nguyễn Tấn Hùng 97N1
Nguyễn Tấn Hùng 97N1 
Trang
Trang
11
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thiết kế hệ thống lạnh
Thiết kế hệ thống lạnh
2.2.2. Thiết bị kết đông kiểu băng chuyền IQF
Sản phẩm thô sau khi qua vệ sinh, chế biến bóc vỏ , bỏ đầu phân cỡ sẽ được đưa
vào băng chuyền bắt đầu công đoạn luộc sản phẩm . Thiết bị luộc sản phẩm là một băng
chuyền thép đặt cách nhiệt , thiết bị được cung cấp nhiệt bằng hơi bảo hoà ở nhiệt độ 100
°C (trích từ lò hơi) tốc độ băng chuyền có thể điều chỉnh được . Sau khi ra khỏi băng

2.2.3 Tủ đông gió
Đối với thiết bị cấp đông này sản phẩm được chứa trong khay và ở dạng từng con
trao đổi nhiệt trực tiếp với không khí lạnh được làm lạnh bằng dàn quạt đặt bên trong
buồng, không khí chuyển động cưỡng bức mạnh bằng quạt và có nhiệt độ âm sâu hơn so
với nhiệt độ của không khí trong kho trữ đông.
2.2.4. Máy đá vảy 10 T/ngày
Nguyễn Tấn Hùng 97N1
Nguyễn Tấn Hùng 97N1 
Trang
Trang
12
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thiết kế hệ thống lạnh
Thiết kế hệ thống lạnh
Để sản phẩm đông lạnh giữ được nhiệt độ thấp càng lâu đòi hỏi diện tích đá phải
nhỏ để tránh sự xâm nhập của không khí có nhiệt độ cao. Máy đá cây có nhược điểm là
cần phải trang bị thêm máy xay đá để được đá có kích thước nhỏ như yêu cầu. Máy đá vảy
đã khắc phục được những nhược điểm trên vì sản phẩm nước đá của máy đá vảy mảnh có
độ dày từ 0,5 đến 5 mm.
Xí nghiệp đông lạnh F86 được trang bị máy đá vảy Noblêicerdo hãng MYCOM của
Nhật Bản sản xuất với công suất của máy là 10 tấn/ngày. Đây là loại máy đá vảy bề mặt
lạnh nằm phía ngoài hình trụ 2 vỏ trụ đứng. Môi chất lạnh NH
3
sôi phía trong rãnh của 2
vỏ hình trụ, bên trên có vòi phun nước đều xuống bề mặt ngoài của hình trụ. Nước gặp
lạnh đóng băng lại thành những miếng đá mỏng bám trên vách trụ và được dao gạt đá hình
răng cưa quay tròn gạt lớp đá tạo thành dạng vảy rơi xuống phía dưới đi vào kho bảo quản
đá. Nước chưa kịp đóng băng được bơm tuần hoàn bơm trở lại vòi phun.

ĐÔNG
TIẾP XÚC, TỦ ĐÔNG GIO Ï,
TIẾP XÚC, TỦ ĐÔNG GIO Ï,
DÂY CHUYỀN IQF, MÁY ĐÁ VẢY
DÂY CHUYỀN IQF, MÁY ĐÁ VẢYNguyễn Tấn Hùng 97N1
Nguyễn Tấn Hùng 97N1 
Trang
Trang
14
14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thiết kế hệ thống lạnh
Thiết kế hệ thống lạnh
3.1 Thiết kế tủ cấp đông tiếp xúc 1000kg/mẻ
3.1.1 Các thông số chi tiết
Vỏ tủ làm bằng Inox, kích thước vỏ phụ thuộc vào các cấu trúc bên trong tủ
Tấm trao đổi nhiệt có dạng tấm, làm lạnh sản phẩm bằng tiếp xúc trực tiếp, được
cấp dịch bằng bơm dịch.
Khay đựng sản phẩm
+ Kiểu : có nắp tiếp xúc hai mặt trực tiếp, loại 2 kg tiêu chuẩn
+ Kích thước phủ bì : Dài 290mm x Rộng 210mm x Cao 60mm
+ Vật liệu : Nhôm tấm dày 2mm
3.1.2 Tính kích thước tủ cấp đông 1000kg/mẻ
3.1.2.1.Tính kích thước: Các sản phẩm cho vào tủ cấp đông đều được đặt vào
trong các khay nhỏ và đặt trên các tấm trao đổi nhiệt ( tấm plate ).
Ta chọn tấm plate chứa 36 khay mỗi khay 2Kg

Chiều rộng của tấm plate W = 4.290+3.30 = 1250mm
Chiều dài của tấm plate L = 9.210+8.13+206 = 2200mm
→Tấm plate có kích thước : 2200L x 1250 W x 22mm
- Chiều cao của phần chứa sản phẩm và tấm trao đổi nhiệt là :
22+11.105=1177mm
- Tấm lót nhôm hoặc nhựa PA trên và dưới là : 50+50=100mm
- Khoảng cách khung đến trần là : 223mm
→Vậy chiều cao phủ bì của tủ là :
1177+100+223+2.150 = 1800mm
- Khoảng cách giữa tấm plate và 2 bên tủ là :2.125mm
→ Vậy chiều rộng phủ bì của tủ là :
Nguyễn Tấn Hùng 97N1
Nguyễn Tấn Hùng 97N1 
Trang
Trang
16
16
2200
1994
210
Tr

đô
ng
(-
18
°C)
13
2
9

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thiết kế hệ thống lạnh
Thiết kế hệ thống lạnh
+ Giá đỡ khay : được làm bằng Inox, dùng để đỡ khay cấp đông bên trong tủ đông.
Giá đỡ có kích thước sau : Dài810mm x Rộng500mm x Cao1900mm.Với 25 tầng để bố trí
các khay cấp đông, Khoảng cách giữa các khay được bố trí hợp lý nhằm tăng khả năng lưu
thông gió. Mỗi giá bố trí được 25 khay cấp đông.
Vậy mỗi giá chứa được : 25.2,5 = 62,5 kg sản phẩm.
Với buồng đông gió năng suất 250kg/h ta cần 250 : 62,5 = 4 giá đỡ
3.2.2.Tính kích thước tủ đông gió
3.2.2.1.Chiều cao
Với chiều cao phủ bì của giá đặt khay là 1900mm, để thuận tiện cho gió lưu thông
tốt, ta lấy thêm chiều cao từ giá đến trần của tủ là 500mm.
Vậy chiều cao của buồng là H = 1900 + 500 = 2400mm.
3.2.2.2.Chiều rộng
Chiều rộng của giá đặt khay là 500mm, ta lấy thêm 1700mm để lắp đặt thêm các
dàn lạnh, quạt, van, đường ống và các thiết bị khác.
Vậy chiều rộng phủ bì của buồng là W = 500 + 1700 = 2200mm.
3.2.2.3.Chiều dài
Ta có chiều dài của mỗi giá đỡ là 810mm. Suy ra tổng chiều dài của các giá đỡ là
3240mm. Ta lấy
+ Khoảng cách từ giá đến vỏ tủ mỗi bên là 270mm
+ Khoảng cách giữa các giá đỡ là 100mm
+ Khoảng cách 2 giá 195mm
Vậy chiều dài phủ bì là :
4.810+2.195+2.270+1120+2.150 = 5500mm
3.2.3 Hình vẽ tiết diện tủ đông gió
Nguyễn Tấn Hùng 97N1
Nguyễn Tấn Hùng 97N1 

Kích thước bao ngoài 1780Hx1130Wx1130W
(mm)
Kích thước trống tạo đá φ1000x900H (mm)
Trống tạo đá, dao thẳng kiểu răng cưa thẳng thép mạ crôm.
Gồm 2 tay dao l = 740mm.
Nguyễn Tấn Hùng 97N1
Nguyễn Tấn Hùng 97N1 
Trang
Trang
20
20
1
2
3
4
5
6
7
Hình 3-1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thiết kế hệ thống lạnh
Thiết kế hệ thống lạnh
3.3.2. Thể tích kho đá vảy
v
g
E
V
=
, m

2296,8
7,2
22,22
mF
==
3.3.4.Tải trọng trên 1m
2
diện tích nền kho
g
f
≥ g
v
.h
g
v
.h = 0,45.2,7 =1,2157 tấn/m
2
3.3.5. Diện tích lạnh cần xây dựng
F
t
=
F
F
β
, m
2
Trong đó : F
t
: diện tích cần xây dựng.
β

21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thiết kế hệ thống lạnh
Thiết kế hệ thống lạnh
- Thời gian làm lạnh yêu cầu :từ 5→30phút chọn T = 15 phút.
- Nhiệt độ tâm xử lý lạnh : t
t
= -18°C
- Nhiệt độ sản phẩm đưa vào : t
v
= 37°C.
Khối lượng chất tải (tôm) tức thời trong tủ :
kg
TG
g
t
125
60
15.500
60
.
===
Giả sử trên 1m
2
băng chuyền được 2kg sản phẩm thì diện tích sản phẩm chiếm chỗ
trên băng chuyền trong tủ :
2
5,62
2

24
5,6
25,156
==
n
tầng
Vận tốc của băng tải
4,10
15
25,156
===
T
L
v
sp
bt
m/phút.
Đường kính của băng chuyền xoắn
m
L
D
bc
1,2
5,6
===
ππ
.
Chọn chiều cao giữa các tầng băng chuyền h = 60mm.
Suy ra chiều cao băng chuyền xoắn
H = n.h

4.1.Tính toán cách nhiệt cách ẩm cho máy đá vảy và kho chứa đá vảy
4.1.1.Máy đá vảy :
Phía bên trong của 2 lớp vỏ hình trụ đứng của cối đá vảy được phun polyurethane
có độ dày : δ
CN
= 0,2m nên hoàn toàn cách nhiệt.
Hệ số truyền nhiệt thực qua vách trụ đứng của cối đá được tính theo biểu thức :
KmW
Ln
dd
d
Ln
d
k
t
./453,1
9,0.8.14,3.2
1
9,0
1
.14,3.2
3,23.14,3.2
1
1
...2
1
..2
...2
1
1

=
α
W /m
2
k (TL1trang 66)
Với : t
1
: nhiệt độ môi trường bên ngoài
t
2
:nhiệt độ môi trường bên trong
t
s
:nhiệt độ đọng sương

1
α
:hệ số toả nhiệt về phía không khí
Máy đá vảy đặt trong phòng điều hoà nên t
1
=25 °C
ϕ =70%
→ t
s
=18°C
Nên ta có
16,5
525
1825
.3,23.95,0

4.1.2.1 Tính chiều dày cách nhiệt của vách
Vách bao và trần kho lạnh có chung kết cấu, được lắp ghép bằng các tấm panel,
được xác định theo biểu thức sau :














++−=

21
111
αλ
δ
α
λδ
i
i
CNCN
k
, m(TL1 trang 64)

1
025,0
=












++−=
δ
→ Chọn
mm
cn
100
=
δ
 Hệ số truyền nhiệt thực qua lớp cách nhiệt :
KmWk
t
t
CN
CN
v

Nguyễn Tấn Hùng 97N1 
Trang
Trang
25
25
2
2
1
3

Trích đoạn Bình chứa dầu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status