BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
TẬP HP VÀ GIỚI THIỆU CÁC
THIẾT BỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC
Sinh Viên Thực Hiện : NGUYỄN ĐỨC DUY
HUỲNH MINH TOÀN
Lớp : 95KĐĐ
Giáo Viên Hướng Dẫn : VŨ BẢO TUYÊN Tp - Hồ Chí Minh : 03 – 2000 THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Lời Cảm Tạ
Để hoàn thành quyển luận văn này đòi hỏi phải đi đến từng khoa,
trung tâm trong trường để tìm hiểu từng thiết bò. Trong suốt quá trình
thực hiện, nhờ sự giúp đỡ của cô Vũ Bảo Tuyên đã không ngần ngại
khó khăn bỏ ra nhiều thời gian quý báu để giúp đỡ chúng em, dẫn dắt
chúng em đến từng khoa, trung tâm để tìm hiểu thiết bò. Chúng em xin
chân thành cảm ơn.
Đồng thời cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý
thầy cô ở các khoa: Điện, Cơ Khí, Kỹ Thuật Nữ Công, Kỹ Thuật
In, Trung tâm Việt Đức đã tận tình hướng dẫn chúng em tìm hiểu
thiết bò.
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Minh Toàn
Nguyễn Đức Duy
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 2
Mục lục
A. Giới thiệu Trang
+ Tên đề tài
+ Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
+ Nhận xét của giáo viên phản biện
+ Lời nói đầu
+ Lời cảm tạ
+ Mục lục
B. Nội dung
Chương I Dẫn Nhập
I - Đặt vấn đề ..........................................................................................1
II - Giới hạn vấn đề ....................................................................................1
CHƯƠNG I
DẪN NHẬP
I . ĐẶT VẤN ĐỀ:
Nghiên cứu khoa học là một hoạt động không thể thiếu được đối với
Thầy Cô và sinh viên các trường Đại Học. Mục đích của hoạt động này nhằm
nâng cao tri thức và khả năng phục vụ của đội ngũ giáo viên, chuẩn bò cho sinh
viên đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Hoạt động khoa học của thầy cô và sinh viên trong trường bao gồm những
đề tài nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu ứng dụng các vấn đề có liên quan đến
ngành nghề mà trường đào tạo, nghiên cứu chuyển giao công nghệ mới, hoặc
thực hiện các dòch vụ tư vấn khoa học. Các đề tài này có thể ở cấp Nhà Nước,
cấp Bộ , cấp Thành Phố, cấp Trường, cấp Khoa. Cho dù ở cấp nào sự thành công
của đề tài chắc chắn cũng có đóng góp to lớn vào công tác đào tạo đội ngũ cán
bộ khoa học kỹ thuật, vào hoạt động giảng dạy, vào sự phát triển kinh tế xã hội
của cộng đồng. Nếu có thất bại, nó vẫn là bài học bổ ích khi chúng ta nhìn nhận
vấn đề một cách nghiêm túc. Thực tế trong những năm vừa qua đã có hàng chục
đề tài nghiên cứu khoa học của thầy cô, của sinh viên được thực hiện, hoàn
thành, được đánh giá có chất lượng tốt, không ít đề tài đã được ứng dụng vào
thực tế, hoặc nhận giải thưởng “Sáng tạo khoa học kỹ thuật”. Để có được sự
thành công này phần quan trọng nhất là kiến thức và nổ lực vượt bậc của người
nghiên cứu, song điều kiện nghiên cứu mà trong đó là thiết bò cũng không thể
thiếu. Thiết bò có thể chưa hoàn hảo, không đầy đủ, nhưng phải có để kiểm
chứng lý thuyết, thực thi lý thuyết.
Vậy một câu hỏi được đặt ra là: Hiện tại trong trường có những thiết bò
nào có thể phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học? Được khai thác đến
đâu? Có cần bổ sung hay điều chỉnh gì để việc đầu tư thiết bò vừa tiết kiệm vừa
hiệu quả cho giáo dục và nghiên cứu? Những vấn đề này đang được nhà trường
xem xét, kết luận. Để giúp cho các thầy cô và các bạn sinh viên khi thực hiện
một đề tài nghiên cứu có ngay những thông tin cần thiết về điều kiện nghiên
cứu là thiết bò, cũng như phòng nghiên cứu khoa học và phòng lao động sản xuất
IV. PHÂN TÍCH TÀI LIỆU LIÊN HỆ:
Đề tài “Tập hợp và giới thiệu các thiết bò phục vụ hoạt động nghiên cứu
khoa học trong trường” trên cơ sở những tài liệu có khi mua thiết bò, kết hợp
khảo sát thục tế theo sự hướng dẫn, giới thiệu của thầy cô quản lý hoặc sử dụng
thiết bò.
V. THỂ THỨC NGHIÊN CỨU:
Khi thực hiện đề tài nhóm đã dùng phương pháp thu thập những thông tin
từ các khoa về các thiết bò sau đó đi từng xưởng từng phòng để tìm hiểu về thiết
bò. Các thiết bò có tài liệu đi kèm khi mua thì đọc và dòch lựa chọn các thông số
giới thiệu. Các thiết bò không có tài liệu thì đọc các thông số có trên thiết bò
đồng thời thu nhận thêm thông tin qua người phụ trách thiết bò, qua giáo viên
đang sử dụng thiết bò.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 5
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Quá trình giảng dạy, học tập, lao động sản xuất và nghiên cứu khoa
học luôn là vấn đề cần phải quan tâm. Từ lâu nghò quyết đại hội Đảng lần thứ
VIII (năm 1986) đã chỉ rõ về sự nghiệp giáo dục phải “Kết hợp giảng dạy, học
tập và lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật”. Và nghò quyết 14 về cải cách giáo dục đã nhấn mạnh tầm quan trọng
của nghiên cứu khoa học trong lónh vực giáo dục:
“Công tác nghiên cứu khoa học cần được tăng cường, trước mắt để
giải quyết một cách có cơ sở khoa học những vấn đề cơ bản về sự phát triển toàn
diện của thề hệ trẻ Việt Nam, đào tạo con người mới xã hội chủ nghóa ở nước ta,
nhằm thúc đẩy hơn nữa sự nghiệp xây dựng chủ nghóa xã hội và tiến lên chủ
nghóa cộng sản”.
trình tìm ra tri thức mới nó là hoạt động nhạân thức.
3 . Đặc trưng của nghiên cứu khoa học:
- Nghiên cứu khoa học là một quá trình đòi hỏi phải có thời gian,
thời điểm tùy thuộc vào nội dung và tính chất riêng củat ừng đề tài nghiên cứu.
- Nghiên cứu khoa học để tìm ra tri thức mới. Tri thức (vốn chung
của nhân loại tìm ra), kiến thức (vốn của từng người).
Tri thức mới gồm:
* Mới khách quan: mới cho toàn nhân loại chưa ai tìm ra.
* Mới chủ quan: mới đối với người học chứ không phải toàn thể.
Đặc điểm của cái mới ở dạng khái quát cao là các qui luật, các công
thức.
-Nghiên cứu khoa học phục vụ đời sống xã hội. Mục đích nghiên
cứu chằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Công tác nghiên cứu khoa học gắn liền với
đời sống xã hội, phục vụ xã hội.
4 . Thành phần của nghiên cứu khoa học:
Dưới dạng chung nhất, hoạt động nghiên cứu khoa học gồm các
phần tử sau đây:
- Những phương tiện nghiên cứu khoa học và hạt nhân của nó là
thiết bò khoa học.
- Các phương pháp sử dụng vật chất và nguồn nhân lực thiên
nhiên được áp dụng trong quá trình nghiên cứu.
- Thông tin khoa học kỹ thuật được sử dụng trong lónh vực hoạt
động nghiên cứu khoa học.
- Cơ sở năng lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 7
- Các hình thức tổ chức lao động với tính cách là những hình thức
khách quan về mặt công nghệ giữa thiết bò khoa học.
những mục tiêu không phục vụ lợi ích xã hội. Để tránh sai lầm tối thiểu, phải
biết cơ chế xuất hiện của vấn đề và nhiệm vụ trong khoa học, những tác động đề
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 8
xuất vấn đề và nhiệm vụ nguyên tắc lựa chọn các vấn đề và nhiệm vụ giải
quyết.
Nội dung nghiên cứu khoa học trong các trường đại học hướng vào:
* Phục vụ thiết thực yêu cầu sản xuất, đời sống mỗi đơn vò tuỳ thuộc
lónh vực chuyên môn của mình để cụ thể hoá mục đích đó.
* Phục vụ nâng cao chất lïng đào tạo của từng trường và toàn
ngành.
* Phục vụ xây dựng nền khoa học và kỹ thuật hiện đại, tiên tiến của
nước ta trong tương lai.
2 / Phải có cơ sở lý luận trong nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở triết học nhất đònh như : triết học MAC-LÊNIN dựa
trên cơ sở duy vật biện chứng vì phù hợp thực tiễn, lấy thực tiễn làm thước đo
giá trò chân lý.
Đòi hỏi đi vào bản chất của các sự vật hiện tượng nắm bắt sự vật
hiện tượng trong sự phát triển và vận động với các quan hệ khác.
3 / Phẩm chất và năng lực của người nghiên cứu :
Đòi hỏi người nghiên cứu có sự say mê khoa học và phải có óc tìm
tòi. Phẩm chất và năng lực của người nghiên cứu gồm:
* Nắm được lý thuyết cơ bản khoa học cụ thể và phương pháp nghiên
cứu khoa học.
* Có kinh nghiệm thực tiễn nhất đònh.
* Thái độ và tác phong nghiên cứu khoa học.
a) Nắm được lý thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu khoa học:
Trong lónh vực nghiên cứu của mình, nắm được ở mức độ nhất đònh tình
hoa.
- Phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập...”
III/ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU MỘT ĐỀ TÀI:
1/ Chọn đề tài:
Phần lớn các đề tài nghiên cứu thường xuất hiện trong quá trình lao
động. Người nghiên cứu tìm thấy vấn đề trong công tác hàng ngày, lựa chọn và
triển khai thành một đề tài nghiên cứu. Trong giai đoạn này người nghiên cứu
thu thập tài liệu ban đầu để tìm hiểu vấn đề chính xác hơn, để chính xác hoá và
giới hạn đề tài nghiên cứu.
2/ Soạn đề cương nghiên cứu:
Đây là giai đoạn vạch kế hoạch cụ thể của quá trình nghiên cứu. Trong
giai đoạn này người nghiên cứu thiết lập giả thuyết, lựa chọn các phương pháp
và phương tiện nghiên cứu, xác đònh mô hình kiểm nghiệm giả thuyết. Sau này
lập kế hoạch thời gian thực hiện đề tài.
3/ Thu thập tài liệu:
Đây là giai đoạn sử dụng các phương pháp và các phương tiện nghiên
cứu để thu thập các dữ kiện tài liệu về đề tài đã được xác đònh. Các dữ kiện thu
thập nhằm kiểm chứng giả thuyết.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 10
4/ Xử lý tài liệu và kiểm chứng giả thuyết:
Các sự kiện, tài liệu được phân tích, phê phán, rút ra những kết kuận hay
để kiểm chứng giả thuyết dựa trên cơ sở của phương pháp thống kê toán học.
Người nghiên cứu cần nắm vững thống kê suy diển mới thực hiện kiểm chứng
giả thuyết.
5/ Soạn và trình bày công trình nghiên cứu:
Tuỳ theo mục đích của đề tài nghiên cứu, công trình nghiên cứu được
trình bày theo thể thức riêng cho từng loại như: Luận án, chuyên khảo, báo cáo
H
Ơ
Ơ
Ï
Ï
P
PC
C
A
A
Ù
Ù
C
CT
T
H
H
I
I
E
E
Á
Á
T
H
O
O
A
A
Ï
Ï
T
TĐ
Đ
O
O
Ä
Ä
N
N
G
GK
K
H
H
O
O
A
Ư
Ơ
Ơ
Ø
Ø
N
N
G
GĐ
Đ
A
A
Ï
Ï
I
IH
H
O
O
Ï
Ï
C
C
H
U
U
A
A
Ä
Ä
T
T
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 12
I _ LĨNH VỰC ĐIỆN – ĐIỆN TỬ:
STT Tên thiết bò
Nước
25
6
Ampe Kế AC WELCH Mỹ Cấp chính xác = 1
Giai đo từ :0 - 10A
25
7
Ampe Kế DC WELCH Mỹ Cấp chính xác = 1
Giai đo từ 0 - 30A
26
8
Mili Ampe Kế DC
WELCH
Mỹ Cấp chính xác = 1
Giai đo từ : 0 -25mA
26
9
VOM hiện số
MICRONTA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 13
11
Máy phát sóng 8102 Pháp Dãy tần số từ : 0,1Hz –
2Mhz 32
12
Dao động ký HAMEG
203 – 7
Đức Dao động ký 2 tia
Dãy thông 0 – 20Mhz
35
13
Bộ biến tần CD 75
CA
NA
DA
-DC MOTOR CIRCUITS
-PHASE SHIFTER
-AC MOTOR
-TACH
-STEPPER MOTOR 41
15
Bộ thí nghiệm điều
khiển Điện-Khí nén
LAB -VOLT
CA
NA
DA
Máy cung cấp khí nén và
các thiết bò điện và khí
nén
42
16
Bộ PLC và máy tính
SICMATIC S7-200
SIEMENT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 14 18 CONTROL UNIT 2730 Đức
Đo tốc độ động cơ Max :
3600rpm
Đo moment của động cơ
Ngõ ra tốc độ và moment 48
19
MOTOR BOARD 5130
Đức
54
21
PID BOARD 5120
Đức
Mạch tích phân thay đổi
thời gianT
1
từ 1mS - 10S
Mạch tỉ lệ thay đổi thừa
số K
p
trong khoảng
1..100
Mạch vi phân thay đổi
thời gian T
D
trong khoãng
1mS ..10S
Đức
-8 ngõ ra TTL D0 – D7
-2 ngõ ra tương tự DAC0-
DAC1
8 ngõ vàoTTL D0 – D7
-2 ngõ vào tương tự
ADC0-ADC3
61
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 15
24
Động cơ thí nghiệm :
-Shunt-wound DC
Machine 2701
-Tree-phase Induction
Motor 2707.1
- Tree-phase Induction
Motor with separate
Wingdings
Đức
Đo điện áp xoay chiều : 0
500V
Đo điện áp một chiều : 0-
1000V
Đo dòng một chiều : 0-
15A
Đo dòng xoay chiều : 0-
15A
Đo điện trở : 0 -1M
Đo điện dung từ : 0 -
200.000F 64 26 VOM hiện số VOLT
CRAFT DIGITAL
MULIMETER M-3850 Đức
Đo điện một chiều :0-
69
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 16
28
Đồng hồ đo công suất
WATTAVI(WALT KẾ)
Đức
Có 3 cấp dòng điện 1 – 5
- 25A
C Có 3 cấp điện áp 100 –
200 - 500V 70 29
72 30
Dao động ký HAMEG
205 - 3
(OSCILLOSCOPE HM
205-3)
Đức Dao động ký 2 tia
dãy thông 0-20Mhz 75
31
Máy phát sóng ELABO
(GENERATOR
ELABO)
Đức Dãy tần số 0,2Hz -
2MHz
78
32
Bộ nguồn ELABO DC
50V,Dòng10A
Điện áp một chiều 0-
250V,Dòng 3A
Điện áp xoay chiều 0-
50V,Dòng10A
Điện áp xoay chiều 0-
250V,Dòng 3A
80
34
Bộ nguồn ELABO
DC/AC
Đức
Điện áp một chiều 0 -
250 V , Dòng 6A
Điện áp xoay chiều :
0-230/400 V, Dòng 5A
81
35
Máy đo tốc độ
DREHZAHLMESSER
Đức Phạm vi đo 0 – 4000
vòng /phút
Đức Áp suất thủy lực max
10.000 Kpa (100 Bar) .
Kèm theo các thiết bò
điện
86 THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 18
II _ LĨNH VỰC CƠ KHÍ :
STT Tên Thiết Bò Nước
Sx
Thông Số Kỹ Thuật Trang
1
Thước cặp cơ khí
PREISSER
Đức Phạm vi đo 0 - 350mm
Độ chính xác 0,05mm
91
2
Thước cặp vạn năng
KERN
Đức Phạm vi đo 0 - 200mm
Độ chính xác 0,05mm
94
7
Bộ dụng cụ đo trong
kết hợp với đồng hồ
đo (SUBITO)
Đức
Độ chính xác 0,01mm
96
8
PANMER đo chiều
sâu STEIMMETER
DEPTH MICRO
METER
Đức Phạm vi đo 0 - 25mm
Độ chính xác 0,01mm
96
9
Đồng hồ đo theo
phương pháp 3 chiều
(UNIVERSAL-3D-
TASTER)
Đức
Độ chính xác 0,01mm
97
10
PANMER cơ khí
13
PANMER điện tử hiện
s DIGITAL-SI
Thụy
Só
Phạm vi đo 0 - 150mm
Độ chính xác 0,001mm
101
14
PANMER đo một số
thông số của bánh
răng
Đức Phạm vi đo 0 - 25mm
Độ chính xác 0,01mm
103
15
Đồng hồ đo lỗ
INTERTEST
KROEPLIN
Đức
Phạm vi đo 30 - 50mm
Độ chính xác 0,01mm
103
16
Thước thăng bằng
o
C -
1000
o
C
Đo nhiệt độ -70
o
F - 1830
o
F
108
22
Lò nung NEBER
THERM
Đức Nhiệt độ Max 1100
o
C 110
23
Máy thử kéo nén thủy
lực
Đức Lực ép từ 0 - 130KN
110
24
Máy đo độ cứng
VICKER (HV) và độ
cứng ROCK WELL
(HRC)
Máy phay CNC –
KUNZMANN WF 7
Đức
Lượng dòch chuyển :
Trục X= 600mm
Trục Y=400mm
Trục Z=400mm
113
27
Máy phay CNC - DEN
FORD NOVAMILL
Đức
Lượng dòch chuyển dao
theo:
Trục X = 225mm
Trục Y = 150mm
Trục Z = 115mm
114
28
Máy tiện CNC -
MAGUM - 8025T
Circuit maker, MTS
Fludsim P, Fludsim H
120
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trang 21
III _ LĨNH VỰC HÓA SINH:
STT Tên Thiết Bò
Nước
SX
Thông số kỹ thuật
Trang
1
Cân điện tử
SARTORIUS
BP 110S
Đức
Phạm vi cân từ 0 – 110g
Khối lượng đọc nhỏ nhất
0.0001g
122
2
- 1990..+1990mV
Đo nhiệt độ T : - 130..
+199,9
o
C
128
5
Máy hấp
LABO AUTOCLAVE
MLS 3020
Nhật Nhiệt độ khử trùng :
105
o
C - 121
o
C
Nhiệt độ tiêu chuẩn :
80
o
C – 141
o
C
p suất tiêu chuẩn : 0 –
0,3Mpa
130
6
Máy Sấy MEMMENT Đức Nhiệt độ cài đặt 30
o
C –
70
IV _ LĨNH VỰC IN VÀ THIẾT KẾ THỜI TRANG:
STT Tên thiết bò
Nước
SX
Thông số kỹ thuật Trang
1
Máy cắt giấy bán tự
động TA AN
Đài
Loan
Cỡ giấy cắt tối đa
80x100cm
135
2
Máy cắt giấy bán tự
động
Iiên
Xô
Cỡ giấy cắt tối đa
70x80cm
135 3 Máy SCAN
CHROMAGAPH 339
Nhật
Nhật
-In 1 đơn vò màu
-Tốc độ in tối đa : 12.000
tờ /giờ
-Độ dầy giấy tối đa
508x660mm
-Kích thước vùng in tối đa
470x650mm
Kích thước vùng in tối
thiểu 230x305mm
-In một đơn vò màu
-In 2 đơn vò màu
137
6
Ù
Ù
I
IT
T
H
H
I
I
E
E
Ä
Ä
U
UC
C
H
H
I
IT
T
Á
Á
T
TB
B
Ị
ỊP
P
H
H
U
U
Ï
Ï
C
CV
V
U
U
Ï
Ï
O
O
A
AH
H
O
O
Ï
Ï
C
CT
T
R
R
O
O
N
N
G
GT
T
C
CS
S
Ư
ƯP
P
H
H
A
A
Ï
Ï
M
MK
K
Y
Y
Õ
Õ