Thiết kế tuyến Viba số - Pdf 32

luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

0
PHẦN I LÝ THUYẾT THIẾT KẾ
TUYẾN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

1

DẪN NHẬP

Sau khi trình bày các kỹ thuật cơ bản sử dụng trong Viba số. Để tạo tiền đề
cho việc thiết kế tuyến ta bắt tay vào phần lý thuyết thiết kế tuyến Viba số điểm nối
điểm tổng quát. Nói chung công việc thiết kế trong một hệ thống vi ba điểm nối điểm
trực xạ sẽ bao gồm các bước sau đây:
Bước 1: Nghiên cứu dung lượng đòi hỏi.
Bước 2: Chọn băng tầng vô tuyế để sử dụng.
Bước 3: Sắp xếp các kênh RF.
Bước 4: Quyết đònh các tiêu chuẩn thực hiện.
Bước 5: Chọn vò trí và tính toán đường truyền.
Bước 6: Cấu hình hệ thống.

không đáp ứng được sau khi sử dụng vài năm, hệ thống có thể thay thế bởi một hệ
thống khác có dung lượng lớn hơn còn hệ thống cũ được dùng ở tuyến cần dung lượng
nhỏ hơn. Nên đôi khi xây dựng một hệ thống vừa phải và dể dàng thay thế khi có kỹ
thuật mới trong tương lai thì kinh tế hơn.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

3

BƯỚC 2
CHỌN BĂNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN SỬ DỤNG.
Đối với các ứng dụng của kỹ thuật Viba, băng tầng hoạt động của nó nằm trong
khoảng từ 1GHz đến 15GHz. Trong đó các tần số vô tuyến được cấp phát cho các dòch
vụ xác đònh được qui đònh bởi các luật vô tuyến. Chúng ta quan tâm đến dải tần từ
800MHz - 6425MHz và 7900MHz - 8100MHz. Luật vô tuyến mô tả luật cấm đoán của
hệ thống trạm mặt đất sử dụng các băng tần số này, vì chúng chia băng tần với dòch vụ
liên lạc vệ tinh. Trong trường hợp này công suất bức xạ hiệu dụng của máy phát và
anten trong hệ thống L/S không vượt quá 55 dBw hoặc công suất đưa đến anten không
được vượt quá 13dBw.

Các yếu tố quan trọng khác trong việc gán đònh tần số bao gồm dung sai tần số
và băng thông phát xạ. Luật vô tuyến không có tiêu chuẩn bắt buộc về băng thông.
Tuy nhiên dung sai tần số của máy phát hoạt động trong vùng sóng Viba nên là
300*10
-6
cho máy phát có công suất dưới 100W và 100*10
-6
cho máy phát có công
suất trên 100W.

96
1152
1152
1152
BẢNG 2-2-1 : Các băng tần số cấp phát của FCC cho các hệ thống Viba số
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

4BƯỚC 3

SỰ SẮP XẾP CÁC KÊNH RF

Sự sắp xếp các kênh RF là một phần rất quan trọng trong việc thiết kế hệ thống.
Nó đặc biệt quan trọng cho các hệ thống vô tuyến chuyển tiếp. Vì mức khác biệt về
tín hiệu vô tuyến giữa ngõ vào và ngõ ra của một trạm lặp thay đổi từ 60 - 80 dB thì
việc sử dụng cùng một tần số vô tuyến giữa ngõ ra và ngõ vào sẽ gây ra hiện tượng
giao thoa động do phản hồi. Trong Viba chuyển tiếp ta thường sử dụng kế hoạch hai
tần số hoặc kế hoạch bốn tần số.
Kế hoạch bốn tần số được sử dụng rộng rãi vì lí do kinh tế. Nó cần hai tần số
cho một mạch RF. Thường thì bốn anten sử dụng cho một trạm lắp đặt ngay cả với kế
hoạch hai tần số cũng với các anten này có thể sử dụng cho hai hoặc nhiều hơn các
kênh RF song công cùng trên một đường trên hình vẽ:
f-2a

f-2b

f-2c
.
.

f-1b
f-1c
f-2a
f-2b
f-2c
f-2a
f-2b
f-2c
f-1b
f-1c
f-1c
f-2a

f-2c

f-2c

60/120/300
300/1800
1800
960/2700
300/960
960
1808,2000,2203
7575
1903,2101,4003
6475
6770
8350
1120
200
300
400
500
680
300
1000 Bảng 2 - 3 - 1 Các đề nghò của CCIR về sự sắp xếp các kênh của RF

Hình 2 - 3 - 1 làm rõ ví dụ sắp xếp các kênh của RF dựa vào CCIR Rec 338 - 1.
Các hệ thống phụ đòi hỏi cho các kênh phục vụ có thể kết hợp trong cùng một băng
tần RF như là một hệ thống chính, có được điều kiện thuận lợi này các anten có thể sử
dụng chung cho cả hai hệ thống. Một ví dụ sắp xếp các kênh RF cho một hệ thống phụ
như thế cũng được cho ở hình 2-3-2 dựa vào CCIR Rec. Trong hình vẽ này cả hai
mạch RF bình thường hoặc một mạch RF bình thường và một RF dự phòng được cung

250 MHz
5925 MHz
+248.9 (F)
+249.5 (A)
44.5 MHz
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

6
B: tần sồ điều chế.
Hình 2-3-2 Sự sắp xếp kênh RF

V H Hệ thống phụ V H
2’
8’
6’
4’
2’
7’
5’
3’
1’
1’
8
6
4
2
8
6
4
2
7
5
3
1
7
5
3
1
250 MHz
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số


trong việc thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các hệ thống trong nước có chất
lượng cao.
Những yếu tố quyết đònh sự tốn kém của một hệ thống Vi ba có dung lượng
và độ dài cho sẵn là chất lượng truyền dẫn và độ tin cậy của hệ thống. Hệ thống
sẽ không thích hợp nếu tiêu chuẩn hoạt động của đường trung kế thấp hơn tiêu
chuẩn của CCIR.
Đối với những đường thoại đòa phương tiêu chuẩn của CCIR có thể chấp
nhận được vì lí do kinh tế, chúng ta có thể cho phép khoản cách bước nhảy dài
hơn, hoặc giảm công suất phát hoặc độ lợi Anten. Ngoài ra các đơn giản hoá về
độ tin cậy. Hệ thống quan sát hệ thống dự phòng … cũng làm giảm chi phí.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

9

BƯỚC 5

CHỌN VỊ TRÍ VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TUYẾN

I CHỌN VỊ TRÍ.
1. Khái niệm tổng quát.
Trong việc chọn vò trí phải quan tâm đến phẩm chất truyền dẫn, độ tin cậy và
tính kinh tế (trong việc lắp đặt và bảo trì) của một hệ thống liên lạc Viba điểm nối
điểm. Phẩm chất và độ tin cậy thường trái ngược với tính kinh tế. Vì vậy, phải có sự
giàn xếp giữa chúng.
Ngay lúc bắt đầu việc chọn vò trí, các yêu cầu hệ thống Viba thiết kế cần
được phải làm rõ, các mục chính như sau:
a) Vò trí (thành phố và thò trấn) sẽ kết nối với hệ thống.
b) Các loại và số lượng của các tín hiệu sẽ được truyền.
c) Các điểm được cấp tín hiệu và giao tiếp với các thiết bò trong cơ quan điện thoại

thể tăng lên rất lớn, thậm chí khi mà tạp âm nhiệt có thể giữ ở một giá trò cho phép
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

10
trong trường hợp truyền dẫn bình thường. Khi một đường truyền Viba dài thì không
tránh khỏi các khó khăn gây ra bởi đòa hình. Trong trường hợp này nên thực hiện phân
tập không gian hoặc phân tập tần số.

3.Sự bảo vệ cho các q đạo vệ tinh.

Các hệ thống, liên lạc vệ tinh và các hệ thống Viba đất sử dụng băng sóng Viba
(ví dụ: các băng tần từ 4-6 GHz). Do đó, cần phải thiết lập vài giới hạn kỹ thuật để
tránh các giao thoa vô tuyến giữa hai hệ thống này. Trong công việc chọn vò trí cho
liên lạc Viba mặt đất, cần phải chú ý rằng các búp sóng của anten không được chỉ
thẳng đến q đạo vệ tinh tónh khi nó sử dụng cùng với tần số hệ thống liên lạc vệ tinh.
Theo sự đề nghò của CCIR , các hệ thống Viba mặt đất được thiết kế sao cho
trung tâm của búp sóng chính của bất kỳ anten nào trong hệ thống không được chỉ
thẳng đến ít nhất là 2
0
từ q đạo của vệ tinh.
Trong trường hợp mà điều này không thực hiện được, thì gía trò cực đại của EIRP
(Equivalent Isitropically Radiated Power) nên được giới hạn dưới 47 dBw cho bất kỳ
anten nào chỉ thẳng đến q đạo vệ tinh 0.5
0
, từ 47 đến 55 dBw khi góc này từ 0.5
0
-
1.5
0

11
b. Xác nhận trạng thái trực xạ.
Để thỏa mãn chỉ tiêu của việc truyền dẫn sóng Viba với các giá trò có thể có của K
ta phải bảo đảm một số điều sau đây:
i/ Tất cả đới cầu Fresnel thứ nhất phải không có bất kỳ một vật cản nào nếu K lấy giá
trò bình thường .
ii/ Ít nhất là 2/3 bán kín của đới cầu Fresnel thứ nhất phải được giữ sao cho không có
bất kỳ vật cản nào trong trường hợp K lấy gía trò nhỏ nhất .
Khi hai trạng thái này điều thỏa mãn thì tuyến Viba xem như thỏa mãn trạng
thái trực xạ.
c/ Tờ mặt cắt ngiêng của đường truyền.
Trong hình 2-5-1 độ cao (x) của độ cong trái đất từ đường thẳng ở bất kỳ điểm
nào (d
1
,d
2
) ở trong một mặt cắt ngiêng với một giá trò cho sẳn của K có thể tính bằng
công thức sau đây:
d
1
d
2
x =
2Ka Trong đó :s
a: bán kín của trái đất bằng 6,37*10
6
m

98 96 94 52 50 Km
d
1
,d
2
384 564 564 2496 2500 Km
2
x 22,6 33,2 33,2 146,8 147,1 m
x
d
d2
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

12
Bảng 2-5-2: Một ví dụ tính toán giá trò của x -
Tỉ lệ A=240km, B=120km,C=60km
Hình 2-5-2 :Profile Sheet của đường truyền.

1.Đới cầu Fresnel thứ nhất.
Đới cầu Fresnel thứ nhất đóng một vai trò quan trọng trong việc chuyển năng
lượng sóng Viba giữa hai vò trí khác nhau trong thông tin tự do. Vùng đới cầu Frenel
thứ nhất là một khối Elip xoay, mặt của nó là một qũy tích, nó là tập hợp của những
điểm mà sự khác nhau giữa tổng các khoảng cách của một tiêu điểm - điểm đó - tiêu
điểm còn lại và khoảng cách thẳng giữa hai tiêu điểm là một hằng số /2.Vì vậy một
tiêu điểm là vò trí phát và tiêu điểm còn lại là vò trí nhận.
Vì sự khác nhau ở trong đới cầu Fresnel thứ nhất  /2 (hoặc 180

luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

13
Trong đó:
h
0
:bán kính của đới cầu Fesnel thứ nhất (m)
 :bước sóng(m)
d
1,
d
2,
d :khoảng cách (m) .Như trong hình vẽ 2-5-4.
Bán kính của đới cầu ngay chính giữa được tính bởi:

 d
H
0
=
2
Trong thực tế, h
0
có thể tính bằng đồ thò ở hình 2-5-4và h
0
có thể tính là tích
của h
0
và P:
với sự điều chỉnh của hệ số p rút ra từ hình 2-5-5 .


d
1
h
0
h
m
d
2
d
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

14 Hình 2-5-5 :Hệ số cho bán kính đới cầu thứ nhất ở điểm tùy chọn .

3.Khoảng hở an toàn và tổn hao nhấp nhô.

d
1
d
2
h
c
=h
1
 + h
2
- -h
s
d d 2Ka

Trong đó:
h
1:
Độ cao của anten ở vò trí A so với mặt đất (m).
h
2
:Độ cao của anten ở vò trí B so với mặt đất (m).
h
s
:Độ cao của vật chắn ở vò trí cách A một khoảng d
1
(m).
h
c
:Khoảng hở an toàn của vật chắn ở vò trí cách A một khoảng d
1

3
giữa hai vò trí A và B. Tổn
thất nhấp nhô gây ra bởi R
1
có thể tính được với giả đònh rằng điểm nhận B nó bò di
chuyển tạm đến R
2
. Tổn thất nhấp nhô gây ra bởi R
2
có thể tìm thấy bằng cách giả
đònh điểm B di chuyển đến R
3
và điểm phát A được di chuyển đến điểm A
,
. Chiều cao
của A
,
có được tính bằng cách kéo dài đường thẳng R
1
-R
2
đến điểm giao nhau giữa
đường thẳng này và đường thẳng đứng kẻ từ điểm A. Tương tự như vậy tổn thất gây ra
ở R
3
có thể tính như là tổn thất nhấp nhô giữa các điểm B và A
,
. Tổn thất nhấp nhô
tổng là tổng các tổn thất nhấp nhô riêng biệt có từ các thủ tục ở trên.


R
2

R
3

A
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

16

Để tránh fading loại K nghiêm trọng hoặc sự méo dạng truyền dẫn gây ra bởi sóng
phản xạ từ mặt đất, đường truyền nên được lựa chọn để không một sóng phản xạ đáng
kể nào đến được điểm nhận. Để kiểm tra sự ảnh hưởng của sóng phản xạ trong một
tuyến viba thiết kế, ta cần phải đònh điểm phản xạ để biết được tình trạng đòa chất của
điểm phản xạ và cũng để xem sóng phản xạ có bò che bởi đỉnh nhấp nhô nào hay
không.
Điểm phản xạ như là hình 2-5-8 có thể tìm bằng đồ thò ở hình 2-5-9. Đầu tiên
các hệ số C và m có thể tính bằng công thức sau:
h
1
– h
2

C =——— trong đó h
1
> h
2


1

2

Hình 2-5-8:Sóng phản xạ đất THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

17

Hệ số phản xạ hiệu dụng và tổn thất phản xạ tương ứng được phân loại bởi tình
trạng đòa lý bởi điểm phản xạ được liệt kê ở trong bảng 2-5-3. Thường thì sẽ thích hợp
hơn nếu suy giảm sóng phản xạ hơn 14 dB so với sóng trực tiếp. Sóng phản xạ có thể
suy giảm bởi:
i) Tính đònh hướng của anten ở cả hai vò trí.
ii) Tổn thất phản xạ.

2
4
6
11
1 0
1 0
1 0
1 0
0.8 2
0.8 2
0.8 2
0.8 2
0.6 4
0.6 6
0.6 6
0.6 8
0.3 10
0.2 14
0.2 14
0.16 16

Hình 2-5-3 : Hệ số phản xạ và tổn hao
5. Góc thẳng đứng của đường truyền:

Sự tính toán về các góc thẳng đứng của các sóng phản xạ đất và các sóng trực
tiếp đôi khi cần thiết cho đọnh ước lượng sự suy giảm của sóng phản xạ gây ra bởi độ
đònh hướng của anten.

1
= -( ——— + ——)
 2Ka
h
2
– h
1
d

2
= -(——— + ——)
 2Ka

Trong đó : 
1
, 
2
: Các góc nằm ngang (rad)
h
1
: độ cao của anten ở vò trí A so với mặt đất (m).
h
2
: độ cao của anten ở vò trí B so với mặt đất (m).

b. Các góc thẳng đứng của góc phản xạ .
h
1
d
1

h
1
h
1
– h
2
d
2


1
= — - ——— - ——
d
1
 2Ka

h
2
h
2
– h
1
d
1


2
= — - ——— - ——
d
2


Hình 2-5-10 : Một ví dụ của biểu đồ độ cao .

Các tính toán về sự khác nhau của đường truyền, chiều sâu và độ cao của biểu
đồ độ cao đôi khi cần thiết cho việc quyết đònh khoảng cách thẳng đứng của các anten
cho sự phân tập không gian sự nhận hoặc để tìm hệ số phản xạ hiệu dụng từ biểu đồ
độ cao.
a/ Chiều cao hiệu dụng của anten h
1
’và h
2
’ (Xem hình 2-5-10)
d
1
2
d
2
2


1
= —— 
2
=——

1
db = 20Log——— dB
1 - 
e

Trong đó 
e :
hệ

số phản xạ hiệu dụng .
d/ Độ cao của biểu đồ độ cao , P
1
và P
2 d
Phía h
1
P
1
= ——
2h
2

d
Phía h
2
P
2


Trong đó :
P
r
: công suất tín hiệu nhận được (dBm)
P
t
: công suất ngõ ra máy phát (dBm)
G
t
: độ lợi của anten phát (dB)
G
r
: độ lợi của anten thu (dB)
L : tổn thất không gian tự do (dB)
L
f
: tổn thất tổng trong các hệ thống Feeder ở trong cả hai đầu (dB)
Tổn thất không gian tự do có thể tính bằng công thức sau đây:
4d
L = 20Log ——

Trong đó :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

21
L : tổn thất không gian tự do (dB)
m : chiều dài đường truyền (m)
 : bước sóng (m)

-23
J/
0
K
T: Nhiệt độ của bộ Mixer máy thu (Kenvin)
f: Băng thông của kênh thoại .
F :chỉ số tạp âm của máy thu .
S
0
:độ lệch tần số hiệu dụng .
f
m
: Tần số tín hiệu ở băng gốc (cùng đơ vò với S
0
)
Công thức trên cho ta thấy chỉ số công suất tín hiệu nhận được quyết đònh tỉ số :
Tín hiệu /tạp âm nhiệt (S/N).

3.Giao thoa vô tuyến ngay trong một hệ thống Viba điểm nối điểm.

a.Tổng quát.

Có thể có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra giao thoa vô tuyến trong
bản thân của hệ thống liên lạc. Trong việc chọn vò trí chủ yếu là giao thoa vô tuyến
đồng kênh. Lượng giao thoa vô tuyến có thể được quyết đònh từ sự khác nhau của mức
tín hiệu, tần số Viba,cực tính của hai sóng Viba. Trong việc kiểm tra giao thoa, giao
thoa tạp âm được tính dựa vào sự khác nhau về mức, bỏ qua một bên các yếu tố khác,
nếu kết qủa tính toán vượt khỏi giới hạn cho phép, tạp âm được tính lại với các yếu tố
khác.
Các tín hiệu Viba không mong muốn không chỉ tạo ra tạp âm giao thoa mà còn

thu sẽ quyết đònh sự cải tiến do tần số khác nhau.
Khi sóng không mong muốn được phân cực thẳng đứng và sóng không mong
muốn được phân cực ngang hoặc ngược lại thì tỉ số D/U có thể giảm xuống khoảng 15
dB ở tần số trên 1GHz.

b. Sự méo dạng do lan truyền.
Giao thoa vô tuyến gây ra bởi một sóng phản xạ nên được đưa vào tính toán
khi mà sóng phản xạ không đủ nhỏ để có thể đi qua. Trong đường truyền có sóng
phản xạ, sóng phản xạ được xem như là sóng không mong muốn và gây ra sự méo
dạng truyền dẫn. Nó là một kiểu méo dạng trễ. Tạp âm méo dạng truyền sẽ khác
lớn hơn trong hệ thống siêu đa hợp (Super Multiplexed System) với dung lượng lớn
hơn 1800 kênh điện thoại.
Tạp âm méo dạng do truyền dẫn được quyết đònh bởi tỉ số D/U, thời gian trễ do
sự khác nhau về đường truyền và dung lượng kênh điện thoại của kênh Viba.
Trong trường hợp này D là sóng trực tiếp U là sóng phản xạ. Vì thế tỉ số D/U tương
đương với sự suy giảm hiệu dụng của sóng phản xạ. Hình 2-5-11 cho ta mối quan
hệ giữa tạp âm méo dạng trễ và thời gian trễ (hoặc sự khác nhau về đường truyền
ở các dung lượng kênh điện thoại khác nhau). Tạp âm méo dạng truyề dẫn tương
đương với tạp âm méo dạng trễ làm tỉ số D/U âm.
Ví dụ: giả đònh rằng sự suy giảm của sóng phản xạ bởi tính đònh tính của anten
ở các trạm phát và thu tương ứng là 10 dB và 5 dB và sự suy giảm ở điểm phản xạ
là 12 dB thì, sự suy giảm hiệu dụng của sóng phản xạ sẽ là 10 +5 +12 =27 dB Nó
không phụ thuộc vào tỉ số D/U nếu thời gian trễ là 10 ns và nếu dung lượng của
kênh điện thoại là 960 và độ lệch tần số ở mức thử Tone là 200 KHz thì tạp âm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

23
méo dạng trễ tìm được là -59 dB từ hình 2-5-11. Vì vậy, tạp âm méo dạng truyền
dẫn được tính là:
Trong đó:
D: Mức của sóng mong muốn ở trạm B.
P
t
: Công suất ngõ ra máy phát ở trạm A.
L
f
:tổn thất hệ thống nuôi ở trạm A.
G
t
:Độ lợi anten phát ở trạm A.

d
: Tổn thất do truyền dẫn của sóng mong muốn (Từ trạm A đến Trạm
B).
Mức của sóng không mong muốn ở trạm B được tính là :

U =P
r
-L
s
-L
r
+G
r
-
d
-D
Radar
U  B

D A Hình 2-5-13 :Giao thoa vôtuyến từ một Radar.

c.Giao thoa vô tuyến với hệ thống liên lạc vệ tinh.
Trong các hệ thống liên lạc vệ tinh, băng tần 6 GHz (5925MHz - 6425 MHz)
được cho các máy phát (liên lạc lên) và băng 4GHz (3700 MHz -4200 MHz) cho các
máy thu (liên lạc xuống) của các trạm mặt đất .Khi các trạm Viba mặt đất sử dụng
chung băng tần với một hệ thống liên lạc vệ tinh và truyền qua gần mặt đất, cần phải
kiểm tra giao thoa vô tuyến với hệ thống liên lạc vệ tinh .
Như ở trong hình 2-5-13 các giao thoa vô tuyến giữa hệ thống liên lạc vệ tinh
và hệ thống liên lạc Viba điểm nối điểm mặt đất có thể phân thành 4 trường hợp sau
(liên quan đến các đường truyền A, B, C, D).
Trong các đường truyền này các giao thoa từ hệ thống Viba mặt đất đến hệ
thống liên lạc vệ tinh ví dụ như tuyến C và D có ảnh hưởng nhiều hơn các tuyến A
vàB bởi vì mức tín hiệu nhân rất thấp ở trạm mặt đất và tính đònh hướng anten lớn của
vệ tinh
Như giao thoa C trong hình vẽ , tỉ số D/U ở trên mặt đất nên được kiểm trgiống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status