sử dụng hợp lý tài nguyên một số vũng - vịnh chủ yếu ven bờ biển Việt Nam - Pdf 32

Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển
_____________________________________________
Đề tài cấp Nhà nớc KC. 09 - 22

Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động
và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý
tài nguyên một số vũng - vịnh chủ yếu
ven bờ biển Việt Nam

Chủ nhiệm: TS. Trần Đức Thạnh
Phó chủ nhiệm: TS. Mai Trọng Thông
TS. Đỗ Công Thung
Th ký: TS. Nguyễn Hữu Cử
báo cáo tổng kết chuyên đề

Phơng pháp luận nghiên cứu
sử dụng hợp lý tài nguyên vũng - vịnh
Thực hiện: TS. Trần Đức Thạnh, TS. Nguyễn Hữu Cử
CN. Bùi Văn Vợng, KS. Nguyễn Thị Kim Anh
Phơng pháp luận nghiên cứu
sử dụng hợp lý tài nguyên vũng - vịnh
Thực hiện: TS. Trần Đức Thạnh, TS. Nguyễn Hữu Cử
CN. Bùi Văn Vợng, KS. Nguyễn Thị Kim Anh
Hải Phòng, 2005 2
Mở đầu Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên là một chủ đề trọng tâm của phát
triển bền vững. Vũng - vịnh là một bộ phận của vùng biển ven bờ, nên việc sử
dụng hợp lý tài nguyên vũng - vịnh cũng nằm trong khuôn khổ của sử dụng hợp
lý tài nguyên dải ven bờ. Tuy nhiên, ở dải ven bờ biển tồn tại các thực thể tự
nhiên khác nhau nh cửa sông, đầm phá, vũng - vịnh và vùng biển hở. Mỗi thực
thể có chủng loại và cấu trúc tài nguyên khác nhau, đồng thời, đặc điểm động lực
và tiến hoá chúng, những vấn đề môi trờng nảy sinh khi khai thác tài nguyên,
mức độ rủi ro do thiên tai khi sử dụng tài nguyên cũng rất khác nhau, đòi hỏi
những cách thức riêng cho từng loại hình thuỷ vực ven bờ. ở Việt Nam, vũng -
vịnh là đối tợng địa lý khá quen thuộc, nhng còn ít đợc nghiên cứu có hệ
thống. Vì vậy, còn rất thiếu các phân tích, đánh giá quy chuẩn về khoa học để có
các mô hình quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý.
Do tính chất mới mẻ của vấn đề, đề tài KC.09 - 22 Đánh giá hiện trạng,

giám sát, bảo vệ nguồn tài nguyên và đặc biệt chú trọng đến các dạng tài nguyên
môi trờng nhằm phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn tự nhiên biển. Do có
chiến lợc quy hoạch và sử dụng tài nguyên hợp lý, nhiều vũng - vịnh có cảng
thuộc loại lớn nhất thế giới (ví dụ cảng: Yakohama, Osaka, Kobê ở Nhật, Pusan
ở Hàn Quốc, Cao Hùng ở Đoài Loan, Vancourver ở Canada, Los - Angeles và
Long Beaches ở Mỹ, v.v), đồng thời là các trung tâm du lịch, nghỉ dỡng nổi
tiếng.
Các vũng - vịnh thuộc các nớc trong dải nhiệt đới có tài nguyên sinh vật
phong phú và đa dạng cho phép phát triển nghề cá biển. Cảnh quan đẹp và tài
nguyên sinh vật các vịnh, đặc biệt là các rạn san hô trong vịnh đã mang lại lợi
ích kinh tế du lịch biển rất lớn cho các nớc trong khu vực Đông Nam á nh
Malaysia, Indonesia, Philippin. Tuy nhiên, cũng ở nhiều nơi, tài nguyên vũng -
vịnh bị khai thác cạn kiệt hoặc bị suy thoái nghiêm trọng do tác động tiêu cực
của con ngời. Vịnh Manila (Philippin) bị ô nhiễm do hoạt động cảng và công
nghiệp gần nh hủy hoại hoàn toàn tài nguyên sinh vật trong vịnh và có một dự
án dự kiến 3 tỉ USD để phục hồi tài nguyên và môi trờng cho vịnh này.
Hiện nay, trên thế giới có những quan điểm mới về quản lý và sử dụng hợp
lý tài nguyên vũng - vịnh cho mực đích phát triển bền vững. Theo đó, tài nguyên
môi trờng vũng - vịnh là một nhóm tài nguyên đặc biệt liên quan đến chất
lợng cuộc sống và khả năng khai thác du lịch, dịch vụ. Giá trị tài nguyên cũng
đợc đánh giá theo phơng thức sử dụng trực tiếp, gián tiếp, lu lại và bảo tồn.
Việc sử dụng hợp lý tài nguyên có xu hớng đặt trong khuôn khổ quản lý tổng
hợp vũng - vịnh và dung hoà các mâu thuẫn lợi ích. Định hớng này thể hiện
trong kết quả của một số dự án trình diễn của UNDP đối với tr
ờng hợp vịnh
Batangas ở Philippin, vịnh Hạ Môn ở Trung Quốc.
Những kết quả điều tra, nghiên cứu đã có cho thấy, mặc dù diện tích mặt
nớc các vũng - vịnh chỉ bằng khoảng 1,1% diện tích đất liền và khoảng 0,4%
diện tích vùng biển, nhng là các vị trí trọng điểm, vô cùng quan trọng đối với
phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của đất nớc.

Với tổ hợp tài nguyên cảnh quan rất đẹp, nổi và ngầm (hầu hết các vũng -
vịnh đều có rạn san hô), nớc biển trong sạch, bãi tắm tốt, nhiều vũng - vịnh trở
thành các trung tâm du lịch nổi tiếng nh: Hạ Long - Bái Tử Long, Chân Mây,
Văn Phong, Phan Thiết, v.v. Hiện nay, du khách đến biển, phần lớn gắn với vũng
- vịnh, ngày càng tăng, mang lại lợi ích lớn cho kinh tế du lịch.
Các vịnh là nơi có nhiều khoáng sản quan trọng nh: cát thủy tinh, cát xây
dựng, đá vôi, đá ốp lát, mĩ nghệ, sa khoáng titan - zircon - monazit, v.v. Các
vũng - vịnh có tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng. Đa dạng sinh học các
vũng - vịnh đều cao với các hệ sinh thái đặc thù nh: rạn san hô, thảm cỏ biển,
bãi cát biển, bãi triều đá đáy cứng và đáy mềm. Các hệ sinh thái vũng - vịnh có
cấu trúc, chức năng khác nhau nh
ng nhìn chung đều là nơi c trú, bãi giống, bãi
đẻ của hàng ngàn loài sinh vật biển, vì thế có đa dạng sinh học cao và tiềm chứa
nguồn tài nguyên sinh vật lớn ở dải ven biển.
Với tài nguyên vật thể phong phú, đặc biệt là đa dạng sinh học cao, nhiều
loài quý hiếm và cảnh quan thiên nhiên đẹp, chất lợng môi trờng còn tốt,
nhiều vũng - vịnh có giá trị và tiềm năng lớn bảo tồn tự nhiên. Tại đây tất cả các
loài động, thực vật quý hiếm, các giá trị cảnh quan, giá trị tự nhiên khác sẽ đợc
bảo vệ, phát triển và gìn giữ cho các thế hệ mai sau. Vịnh Hạ Long hai lần đợc
công nhận là di sản thế giới về mỹ học và địa chất học. Nhiều vũng - vịnh khác
chứa đựng hoặc kề cận các khu bảo tồn thiên nhiên biển đã hoặc đang đợc xây
dựng nh: Bái Tử Long; Lan Hạ - Hạ Long (Cát Bà); Chân Mây (Sơn Chà - Hải
Vân), Nha Trang (Hòn Mun), v.v.
2. Nhu cầu sử dụng hợp lý tài nguyên vũng - vịnh

5
Hiện nay, sức ép phát triển kinh tế - xã hội và dân số đã dẫn đến những vấn
đề bất hợp lý và bức xúc về quản lý và khai thác, sử dụng tài nguyên vũng - vịnh.
Nhiều loại tài nguyên kể cả tái tạo và không tái tạo có nguy cơ bị khai thác quá
mức, cạn kiệt. Một trong những ví dụ tiêu biểu là sự huỷ hoại các rạn san hô tại

nguyên và môi trờng, các chủ dự án đầu t và các đơn vị quốc phòng (Hải quân,
Biên phòng, Bộ đội địa phơng).
- ứng dụng các kết quả nghiên cứu và thực hiện các giải pháp, mô hình đề
xuất của sẽ giúp cho sử dụng tài nguyên vào mục đích phát triển kinh tế -
xã hội và an ninh quốc phòng.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác, sử dụng các dạng tài nguyên, giảm
tổn thất tài nguyên, tránh và giảm thiểu các rủi ro xuất hiện trong quá
trình sử dụng, đầu t phát triển.

6
- Mô hình sử dụng hợp lý và tối u giải quyết đợc những mâu thuẫn gay
gắt trong các hoạt động phát triển, hài hòa giữa kinh tế và quốc phòng,
hợp lý giữa phát triển và bảo vệ, mang lại lợi ích tổng thể và có trị số tổng
hợp cao nhất.
- Duy trì khả năng tái tạo tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên sinh vật, đảm
bảo đời sống ổn định, thu nhập ổn định cho cộng đồng địa phơng, nhất là
ng dân.
- Khai thác và chuyển đổi các giá trị gián tiếp của tài nguyên thành lợi ích
kinh tế cao tạo cơ hội việc làm và nâng cao đời sống cộng đồng.
- Thực hiện đảm bảo an ninh tài nguyên và dự trữ chiến lợc tài nguyên cho
phát triển tơng lai, lu tồn và để giành tài nguyên cho các thế hệ mai sau.
- Có thêm những căn cứ để điều chỉnh, bổ sung thể chế, chính sách có liên
quan đến quản lý tài nguyên vũng - vịnh. Có căn cứ và cơ sở để giáo dục
nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị và ý thức bảo vệ tài nguyên vũng
- vịnh.
3.2. Đối với khoa học
Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên vũng - vịnh nhằm đa ra những nhận
định, đánh giá hệ thống và liên kết các mối quan hệ về bản chất tự nhiên, tài
nguyên, kinh tế - xã hội, môi trờng và quan hệ phát triển kinh tế, an ninh quốc
phòng, bảo vệ môi trờng và bảo tồn tự nhiên vũng - vịnh, đa ra những nhận

dạng tài nguyên nào đó có thể phá vỡ cân bằng địa hệ - sinh thái và gây tổn hại
cho dạng tài nguyên khác trong hệ thống. Vì thế, khai thác, sử dụng tài nguyên
phải dựa trên quan điểm động, không phá vỡ cân bằng tự nhiên - sinh thái và cơ
cấu của hệ thống tài nguyên.
- Tiếp cận nhận thức mới về kiểu loại và giá trị tài nguyên. Ngoài các
nhóm tài nguyên sinh vật, phi sinh vật truyền thống còn có tài nguyên môi
trờng. Giá trị tài nguyên môi trờng của vũng - vịnh đợc hiểu là giá trị thay
thế mà con ngời phải chịu để đảm bảo an toàn môi trờng và phát triển bền
vững. Ngoài cách đánh giá truyền thống tài nguyên tái tạo và không tái tạo, giá
trị tài nguyên đợc đánh giá theo các nhóm giá trị sử dụng và giá trị không sử
dụng.
- Tiếp cận nhận thức mới về tiềm năng và khả năng sử dụng tài nguyên.
Một dạng tài nguyên có thể đợc sử dụng cho một hay nhiều mục tiêu, lợi ích
khác nhau. Ngợc lại, nhiều dạng tài nguyên có thể sử dụng kết hợp cho một
mục tiêu, lợi ích.
- Tiếp cận sử dụng hệ sinh thái trong vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên
vũng - vịnh, trên nguyên tắc tài nguyên là các hợp phần của hệ sinh thái và việc
khai thác, sử dụng chúng không gây tổn thơng, không làm đảo lộn cân bằng
sinh thái vũng - vịnh.
- Tiếp cận liên ngành đối với sử dụng hợp lý tài nguyên vũng - vịnh. Tài
nguyên một vũng - vịnh có thể sử dụng phát triển một số lĩnh vực kinh tế quan
trọng nh thuỷ sản, giao thông - cảng, du lịch sinh thái, xây dựng cơ sở hạ tầng
phục vụ đô thị hoá, phòng thủ bờ biển đảm bảo cho an ninh - quốc phòng. Việc
sử dụng tài nguyên phải bảo đảm tổng hiệu quả hiệu kinh tế, dung hòa mâu
thuẫn lợi ích sử dụng, đảm bảo tôn trọng các yếu tố cấu trúc cộng đồng, truyền
thống sử dụng, bảo tồn và phát huy đợc các giá trị tự nhiên và nhân văn.
- Tiếp cận quản lý tổng hợp vũng - vịnh trong sử dụng, quản lý tài
nguyên để phát triển bền vững. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên cần đặt
trong khuôn khổ, hoặc hớng theo, tới quản lý tổng hợp nhằm phát triển bền
vững vũng - vịnh và dải ven bờ biển.

1.1. Đánh giá các yếu tố tự nhiên của vũng - vịnh
Nhờ tài liệu thu thập và khảo sát, có thể đánh giá có hệ thống các yếu tố tự
nhiên của vũng - vịnh. Theo truyền thống, các yếu tố tự nhiên đợc đánh giá lần
lợt theo các vấn đề hình thái, địa mạo - địa chất, khí tợng - khí hậu, thủy văn
và sinh vật. Một bức tranh tổng thể, toàn diện các yếu tố tự nhiên là hết sức cần
thiết. Tuy nhiên, theo loại hình vũng - vịnh và t t
ởng định hớng sử dụng mà
có thể lựa chọn đánh giá sâu các yếu tố trọng điểm. Ví dụ, chỉ riêng với các yếu
tố thủy văn, đối với vịnh biển cần u tiên chế độ sóng, khác với cửa sông hình
phễu u tiên chế độ thủy triều và với cửa sông châu thổ rất chú trọng dòng chảy
sông, còn đối với đầm phá nên quan tâm đến dòng mật độ và tính phân tầng của
khối nớc, dù rằng độ sâu đầm phá rất nhỏ. 1.2. Nghiên cứu cấu trúc và các hợp phần cấu trúc của vũng - vịnh

9
Các vũng - vịnh ven bờ biển, đơng nhiên bao gồm các hợp phần của 4
quyển (địa quyển, thủy quyển, khí quyển và sinh quyển). Tuy nhiên sự khác biệt
về bản chất giữa chúng đợc bắt đầu từ nền tảng địa quyển. Đồng thời khác biệt
về địa quyển của các vũng - vịnh dễ nhận biết và có tính ổn định cao. Vì thế,
nghiên cứu cấu trúc vũng - vịnh, căn bản nên dựa trên phân tích cấu trúc địa hệ
(Ixachenco. A. G, 1979).
Cấu trúc thẳng đứng của địa hệ đợc xem xét theo phần móng đá cứng gần
bề mặt, lớp phủ trầm tích bở rời, lớp phủ nớc và sinh vật. Lớp phủ trầm tích có
thể phân định thành các thành tạo nhỏ hơn nh trầm tích Pleistocene, Holocene
và trầm tích mới nhất. Lớp phủ nớc theo chiều thẳng đứng có thể gần đồng nhất,
phân tầng hoặc thậm chí xuất hiện các nêm, các khối nớc phủ chờm lên nhau.
Cấu trúc nằm ngang của địa hệ đợc xem xét theo mối quan hệ phân bố của
các phụ hệ hoặc các tiểu phụ hệ tùy theo mức độ chi tiết. Chúng thờng tơng

10
Tơng tác động lực dẫn đến những thay đổi về hình thể và cấu trúc tiến hóa
của vũng - vịnh. Để hiểu tiến hóa vũng - vịnh phải hiểu đợc nguồn gốc hình
thành nó, những diễn biến phát triển trong quá khứ để dự báo tơng lai thủy vực
không thể không hiểu tiến hóa của nó (Roy. P. S, 1984), nhất là tiến hóa tự nhiên
thủy vực có thể rút ngắn thời khoảng do những tác động sâu sắc của hoạt động
nhân sinh. Nh vậy, đặc điểm phát triển, tiến hóa vũng - vịnh phải đợc coi là cơ
sở quan trọng đánh giá khả năng sử dụng bền vững, tránh đợc những sai lầm
khi chỉ căn cứ vào hiện trạng.
2. Phân loại hệ thống vũng - vịnh ven bờ biển Việt Nam
2.1. Tổng quan hệ thống vũng - vịnh ven bờ Việt Nam
ở ven bờ Việt Nam có mặt 3 loại địa hệ ven bờ tiêu biểu là các vũng - vịnh,
vùng cửa sông (hình phễu, châu thổ và liman) và đầm phá. Chúng là kết quả
tơng tác giữa các quá trình nội sinh và ngoại sinh, là kết quả tơng tác giữa các
yếu tố động lực ngoại sinh sông, sóng và triều ở dải bờ biển. Mỗi loại có những
đặc trng riêng không chỉ về hình thái mà về quá trình tiến hóa bờ, động lực hình
thành và tổ hợp các dạng địa hình phản ánh đặc trng hình thái đó.Dới góc độ
địa lý tự nhiên - địa mạo chúng là các địa hệ ven bờ; Dới góc độ địa chất đó là
các thể địa chất hiện đại; Dới góc độ trầm tích học, chúng là các nhóm tớng
trầm tích theo nguồn gốc phát sinh; Dới góc độ sinh thái, chúng đó là các hệ
sinh thái lớn và quan trọng ở dải bờ biển, bao gồm các tiểu hệ thành phần.
Bảng 1. Tính chất hình thái động lực đặc trng của các thuỷ vực ven bờ biển Việt Nam
Các vùng cửa sông
Tính chất Vũng - vịnh
Liman Hình phễu Châu thổ
Đầm phá
Mức độ đóng kín hở kín nửa kín nửa kín - hở rất kín
Yếu tố thuỷ động
lực thống trị
sóng hoặc

mùa mạnh
khá ổn định
biến động
mạnh
biến động
mạnh
Phân bố u thế
Trung Bộ và
Bắc Bộ
Trung Bộ
Bắc Bộ và
Nam Bộ
Nam Bộ, Bắc
Bộ và Trung
Bộ
Trung Bộ

11
2.1.1. Các vùng cửa sông
Hình thái và nguồn gốc các vùng cửa sông thể hiện mối quan hệ động lực
sông - sóng - triều, động lực nội sinh đóng vai trò nền.
- Các vùng cửa sông châu thổ (deltas)
Việt Nam có hai châu thổ lớn là sông Hồng phía Bắc (diện tích 17 000 km
2
)
và Mê Kông (diện tích 35 000 km
2
thuộc Việt Nam). Ngoài ra còn có các châu
thổ ở Trung bộ (Mã, Cả, Thu Bồn, Đà Rằng, v.v). Đặc trng của châu thổ là quá
trình sông u thế đối với phát triển bờ và nói chung bờ châu thổ bồi lấn ra phía

trình kiến tạo tạo nên các vùng sụt hạ ven bờ, ví dụ nh
vịnh San - Fransisco.
Day, J. (1981) còn mở rộng hơn nữa khái niệm Estuary, coi đó là một thuỷ vực
ven bờ đóng kín từng phần. Nớc của nó thờng xuyên hoặc có chu kỳ giao lu
với biển, trong đó có sự biến đổi rõ ràng về độ mặn do sự hoà trộn giữa nớc

12
biển và nớc ngọt từ lục địa đa tới. Dựa theo quan điểm này, Xaphianov (1987)
đề nghị chia Estuary thành 3 nhóm: bình thờng, siêu mặn và kín. Các nhà địa
chất úc, đại diện là Roy, P (1984). Phân chia Estuary ở úc thành 3 kiểu: kiểu
thung lũng sông ngập chìm, kiểu có đê cát chắn ngoài và kiểu các hồ nớc mặn
đóng kín ven bờ. Leeder, M. R. (1984) cho rằng, động lực của nớc và trầm tích
trong Estuary liên quan với tơng quan cờng độ của các quá trình triều, sông và
sóng. Cũng dựa theo quan điểm của Pritchard, ông chia Estuary thành 4 kiểu
theo cân bằng độ muối thể hiện tính phân tầng. Kiểu A, phân tầng mạnh, quá
trình lòng sông thống trị, bồi tụ mạnh. Kiểu B, hòa trộn từng phần, nghiêng về
bồi tụ, là kiểu phổ biến. Kiểu C, đồng nhất theo phơng thẳng đứng trên mặt cắt
ngang, dòng triều mạnh và không bồi tụ đáy. Kiểu D, đồng nhất theo phơng
thẳng đứng và theo dọc luồng chảy, chuyển động vật chất hoàn toàn do dòng
triều thống trị và xâm thực mạnh luồng.
Dới góc độ địa chất, phổ biến quan niệm coi Estuary là một vùng hạ lu
sông, thờng có dạng hình phễu, bị ngập chìm không đền bù trầm tích, và thuỷ
triều có vai trò quan trọng. Những đặc điểm này mang tính phổ biến, phù hợp với
những Estuary lớn và điển hình của thế giới nh Xen, Jironda (Pháp), Thame,
Mersey (Anh), Rein, Maas (Hà Lan), Potomac(Mỹ), La - plata (Nam Mỹ),
Dơng Tử (Trung Quốc) (Xamoilov, 1952). Theo quan điểm tớng và môi
trờng trầm tích, luôn có sự phân biệt rõ ràng Estuary với vùng cửa sông châu
thổ và đầm phá (Krasenhinnhikov, 1971; Leeder, 1984).
ở Việt Nam, từ lâu Xamoilov (1952) đã xếp cửa sông Đồng Nai vào kiểu
Estuary. Kiểu loại Estuary của vùng cửa sông Bạch Đằng đã đợc đề cập trong

phổ biến ở nhiều nơi, chiếm khoảng 13% chiều dài đờng bờ đại dơng thế giới
(Nichols and Allen, 1981).
Đầm phá ven bờ Việt Nam tập trung ở Trung bộ, chiếm khoảng 21% chiều
dài đờng bờ biển Việt Nam với 12 chiếc (Tam Giang - Cầu Hai, Lăng Cô,
Trờng Giang, An Khê, Nớc Mặn, Thị Nại, Cù Mông, Trà ổ, Nớc Ngọt, Ô
Loan, Thủy Triều và Nại). Đầm phá hình thành ở vùng sóng mạnh, giàu bồi tích
cát để tạo nên các cồn cát phân cách vực nớc đầm phá với biển. Đầm phá
thờng có hình dạng kéo dài, thông với biển qua một cửa. Riêng hệ Tam Giang -
Cầu Hai thông với biển qua hai cửa (đột biến tới 5 cửa nh vào trận lũ tháng 11
năm 1999) vực nớc đầm phá thờng nông, trung bình chỉ 1 - 2m. Đầm phá là
những ốc đảo giàu có nằm ở vùng bờ nghèo kiệt. ở đây giàu tiềm năng nuôi
trồng và đánh bắt thủy sản, phát triển cảng, bến cá. Hiện tợng dịch chuyển, lấp
cửa của một số cửa đầm phá (Tam Giang - Cầu Hai, Trà ổ, Ô Loan) gây nhiều
hậu quả môi trờng sinh thái. Tổng diện tích của 12 đầm phá ven bờ miền Trung
Việt Nam vào khoảng 457,8 km
2
, trong đó hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
(Thừa Thiên - Huế) là lớn nhất và cũng thuộc loại lớn trên thế giới (đứng sau các
lagun Mard (dài 200 km) và Santo Domingo (dài 100 km).
Theo hình thái động lực, Nichols, M. and Allen, G. (1981), đã phân biệt
lagun ven bờ đại dơng thế giới thành 4 kiểu - Lagun cửa sông (estuarine
lagoon), lagun hở (open lagoon), lagun kín từng phần (partly closed lagoon) và
lagun đóng kín (closed lagoon).
Cũng theo nguyên tắc đó, đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam đợc phân
biệt thành 3 kiểu: gần kín (Tam Giang - Cầu Hai, Trờng Giang, Thị Nại, Cù
Mông, Thủy Triều và Nại); kín từng phần (Lăng Cô, Nớc Mặn, Nớc Ngọt và Ô
Loan) và đóng kín (An Khê và Trà ổ).
Theo tính chất độ mặn, kết quả của các quá trình động lực trao đổi nớc,
các đầm phá ven bờ miền Trung hình thành 3 nhóm: nhóm lợ và lợ - nhạt (Tam
Giang - Cầu Hai, Trờng Giang, Thị Nại, Cù Mông, Thủy Triều và Nại); nhóm

(km
2
)
1
Vịnh Tiên Yên-
Hà Cối
Đông bắc Quảng Ninh:
Hải Hà, Đầm Hà,
Tiên Yên
21
0
15-
21
0
30
107
0
2700 -
108
0
2135

400
2 Vịnh Bái Tử Long
Đông bắc Quảng Ninh:
Vân Đồn, Cẩm Phả
20
0
56'-
21

44'-
20
0
56'
106
0
58'-
107
0
21'
420
5 Vịnh Cửa Lục Bắc vịnh Hạ Long
20
0
58-
21
0
02
106
0
59-
107
0
06
80
6 Vụng Cô Tô
Đông bắc Quảng Ninh:
Cô Tô
20
0

19
0
20-
19
0
25'05''
105
0
47-
105
0
49'05''
27
9 Vụng Quỳnh Lu
Bắc N
ghệ An:
Quỳnh Lu
19
0
06'-
19
0
18'
105
0
44'-
105
0
49'
48

0
25'
3,5
12
Vụng Chơn Mây
(Chân Mây)
Nam Thừa Thiên Huế:
Phú Lộc
16
0
19-
16
0
20
107
0
57-
108
0
01
20
13 Vịnh Đà Nẵng Thành phố Đà Nẵng
16
0
04-
16
0
12
108
0

15
0
31
108
0
40-
108
0
41
3
16 Vịnh Dung Quất
Bắc Quản
g Ngãi:
Bình Sơn
15
0
23-
15
0
29
108
0
41-
108
0
49
60,7
17 Vũng Việt Thanh
Bắc Quản
g Ngãi:

2,2
19 Vũng Mỹ Hàn
Bắc Quản
g Ngãi:
Bình Sơn
15
0
15-
15
0
1906
108
0
5206-
108
0
5606
18
20 Vũng Mỹ An Phù Mỹ (Bình Định)
14
0
14-
14
0
17
109
0
11'-
109
0

23 Vụng Cát Chánh Phù Cát (Bình Định)
15
0
5305-
15
0
58
109
0
1505-
109
0
1703
18,5
24 Vụng Làng Mai Quy Nhơn (Bình Định)
13
0
41-
13
0
46
109
0
13-
109
0
17
48
25 Vụng Xuân Hải
Bắc Phú Yên:

27 Vụng Trích
Bắc Phú Yên:
Sông Cầu
13
0
28-
13
0
31
109
0
17-
109
0
19
8
28 Vụng Ông Diên
Bắc Phú Yên:
Sông Cầu
13
0
27-
13
0
28

109
0
1830-
109

23-
109
0
26
9
31 Vụng Cổ Cò
Bắc Khánh Hòa:
Vạn Ninh
12
0
37-
12
0
40
109
0
20-
109
0
24
23,5
32 Vũng Bến Gôi
Bắc Khánh Hòa:
Vạn Ninh
12
0
36-
12
0
48

0
30
109
0
16-
109
0
20
50
35
V
g. Bình Cang
- Đầm Nha Phu
Bắc Khánh Hòa:
Ninh Hòa
12
0
18-
12
0
2730
109
0
09-
109
0
17
102
36 Vịnh Nha Trang
Nam Khánh Hòa:

38 Vịnh Cam Ranh
Nam Khánh Hòa: Cam
Ranh
11
0
49-
11
0
59
109
0
07-
109
0
12
71,1
39 Vũng Bình Ba
Nam Khánh Hòa: Cam
Ranh
11
0
4330-
11
0
53
109
0
10-
109
0

43-
108
0
55
157,5

16
42 Vũng Phan Rí
Bắc Bình Thu
ận:
Tuy Phong
11
0
02-
11
0
12
108
0
28-
108
0
43
135
43 Vịnh Phan Thiết
Thành phố Phan Thiết
(Bình Thuận)
10
0
42-

0
04-
10
0
0730
104
0
01-
104
0
02
8
46 Vụng Côn Sơn
Côn Đảo
(Bà Rịa - Vũng Tầu)
8
0
38-
8
0
41
106
0
36-
106
0
40
25
47 Vụng Đông Bắc
Côn Đả


2.2. Phân loại vũng - vịnh ven bờ biển Việt Nam
2. 2. 1. Kiểu loại và tính chất chuyển tiếp về hình thái và bản chất với các kiểu
thuỷ vực khác
Theo tất cả các từ điển tiếng Việt và nớc ngoài, Vịnh (cả trờng hợp Bay
và Gulf) thờng chỉ đợc định nghĩa một cách đơn giản theo khái niệm hình thái,
đó là phần lõm vào phía lục địa của biển hoặc hồ. ở phía hai đầu phần lõm, có
thể xuất hiện một hoặc hai mũi nhô dạng bán đảo. Nh vậy, nh vậy, quá trình
thuỷ động lực trong vịnh là quá trình biển và sự khác biệt với biển hở bên ngoài
chỉ là tính chất khép kín hơn và độ sâu có thể nhỏ hơn. Trên thực tế, nhiều vịnh
không phải hình thái lõm và là những khu vực biển có tính chất kín hơn nhờ hệ
thống đảo che chắn nh trờng hợp Hạ Long và Bái Tử Long.
Khái niệm vịnh thông dụng về mặt hình thái trong hệ thống tiếng nớc
ngoài bao gồm các từ chỉ cấp độ khác nhau là: Gulf, Bay và Bight. Gulf và Bay
trong tiếng Việt đều đợc gọi là Vịnh, còn Bight có thể tạm gọi là Vụng. Tuy
nhiên, trong các văn liệu nớc ngoài cha thấy có sự phân biệt nào về quy mô
diện tích hay độ sâu để phân biệt giữa Gulf và Bay, nhng về đặc trng địa mạo
và địa chất thì có thể phân biệt rõ. Gulf thờng chiếm một không gian rộng lớn
của thềm lục địa và nhiều vịnh chỉ phơi lộ trong điều kiện mực biển hạ thấp
trong băng hà lần cuối (Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan ở Việt Nam). Trong khi
đó, hầu hết các Bay nằm ở dải ven bờ (theo nghiã hẹp), độ sâu không lớn và chỉ
đợc hình thành và phát triển trong thời gian biển tiến sau băng lần cuối (biển
tiến Holocen).
Rất nhiều trờng hợp, vịnh (Gulf) bao gồm khá nhiều vịnh (Bay). Vì thế, có
thể gọi gulf là vịnh biển, còn bay là vịnh ven bờ. Tuy nhiên, có thể gọi tắt cả hai
trờng hợp đều là vịnh.
Trong tiếng nớc ngoài còn có khái niệm Embayments, tạm dịch là vịnh bờ
đá. Theo David A.R (2003) đó là các thung lũng sông ngập chìm, Embayments
đại dơng, Rias và Fjords, là một trong 7 kiểu thuỷ đạo cơ bản, là một vùng lõm
bờ đá gốc tiêu biểu. ở Auatralia, vịnh bờ đá xuất hiện dọc bờ đá cứng, là những

(vụng)
Nằm trong dải bờ biển, độc lập hoặc là một phần của vịnh
ven bờ. Vùng lõm khá thoải và tơng đối hở. Đờng bờ
thờng khá đơn giản.
Shelter
Vũng
(vụng)
Độc lập hoặc là một bộ phận của vịnh ven bờ hay vịnh bờ đá.
Khá kín, hình thái đờng bờ thờng khúc khuỷu phức tạp
kiểu tùng và áng.

2. 2.2. Vũng - vịnh và các cấp độ
Trong khuôn khổ của đề tài này, các vũng - vịnh bao gồm vịnh ven bờ (bay),
vịnh bờ đá (embayment) - gọi chung là vịnh, và các vụng (bight va shlter). Tất cả
chúng đều nằm ở dải bờ biển. Một cách tơng đối, vịnh ở cấp độ lớn hơn vũng và
một vịnh có thể bao gồm một hoặc một vài vũng. Tuy nhiên, nhiều vũng có thể
nằm độc lập với vịnh. Về kích thớc, đa phần các vịnh có kích thớc lớn hơn và
vũng có kích thớc nhỏ hơn. Nhng trên thực tế, các vũng và vịnh khó có thể
phân định theo chỉ tiêu diện tích. Một vài vũng tiếng địa phơng gọi là vụng.
Do không có sự phân biệt rõ ràng trong từ tiếng Việt chỉ các từ tiếng nớc
ngoài tơng đơng Gulf, Bay, Embayment, Bight, Shelter, mà chỉ đợc gọi
chung là vũng - vịnh, chúng tôi đề nghị chia vũng - vịnh ven bờ Việt Nam thành
3 cấp cơ bản.
- Cấp 1: vịnh biển (Gulf).

18
- Cấp 2: vịnh ven bờ (bay), trong đó có cả vịnh bờ đá.
- Cấp 3: vũng hoặc vụng (Bight và Shelter), trong đó vũng chỉ hình thái hở
hơn và vụng chỉ hình thái kín hơn.
Có thể dẫn ra ví dụ về tơng quan các cấp vũng - vịnh: vịnh Bắc Bộ - vịnh

Tính chất đóng kín vũng - vịnh chủ yếu do cấu tạo địa chất bờ và động lực
nội sinh gây nên, động lực ngoại sinh đóng vai trò tham gia.
Cấu trúc địa chất, đặc biệt là phơng của các yếu tố kiến trúc chính, chuyển
động tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại có vai trò quan trọng đối với đặc điểm phát
triển, tiến hoá đới bờ nói chung và các mũi nhô nói riêng. Chính các mũi nhô
này là nền tảng cho sự hình thành và tạo dáng vũng - vịnh. Hoạt động kiến tạo ở

19
nhiều đoạn bờ khá mạnh mẽ đã hình thành nên các bồn trũng lớn nhỏ bị ngập
chìm nằm sát bờ, chính là các vịnh. Chúng bị lấp đầy ở mức độ khác nhau trong
biển tiến Holocen. ở dải ven bờ Việt Nam có mặt các cấu trúc từ tiền Cambri
đến Kanozoit. Các cấu trúc tiền Cambri có mặt ở Trung Bộ, từ mũi Ba Làng An
đến Tuy Hoà, nơi có thềm lục địa hẹp nhất. Cấu trúc Paleozoit có mặt từ Móng
Cái đến Hải Phòng. Cấu trúc Mezozoit phân bố từ Thanh Hoá đến Vinh và từ
Tuy Hoà về phía Nam Trung Bộ. Có thể nhận thấy rõ mối quan hệ giữa kiến trúc
địa chất và hình thái vịnh.
- ở nơi kiến trúc chính song song với bờ, vịnh đợc tạo nên do hàng loạt
đảo chắn nh các vịnh Bái Tử Long và Hạ Long nằm ở bờ biển Dalmatic. Trục
lòng vịnh thờng trùng các bồn trũng sụt hạ trong tân kiến tạo và kiến tạo hiện
đại.
- ở nơi cấu trúc chính xiên góc với bờ, vịnh đợc tạo nên nhờ một hoặc
một số các mũi nhô và hình thái bờ mang sắc thái kiểu Rias. Trục lòng vịnh
thờng trùng trục các thung lũng sông bị ngập chìm.
Nh vậy, tính chất đóng kín của vũng - vịnh do cấu tạo địa chất bờ quyết
định. Tuy nhiên, trong một số trờng hợp, vài trò của yếu tố ngoại sinh cũng rất
quan trọng khi tạo ra các dạng tích tụ kiểu cồn đụn, doi cát tự do hay doi cát nối
đảo làm vịnh kín thêm. Trờng hợp vịnh Văn Phong và cả vịnh Cam Ranh có doi
cát nối đảo phát triển thành cồn đụn đã làm vịnh kín thêm nhiều.
Hình thái bờ vịnh Việt Nam có thể đợc chia thành một số nhóm nh sau:
- Nhóm bờ vũng - vịnh chịu ảnh hởng rõ của các yếu tố kiến tạo, ít chịu

san hô (kiểu viền bờ là chính, hiếm khi gặp kiểu chắn bờ). Địa hình lòng vịnh
thờng thoải, sâu dần ra phía trục lòn chính của vũng - vịnh và sâu dần ra phía
cửa. Một số vịnh ven bờ Đông bắc nh Hạ Long và Bái Tử Long có các luồng
lạch rất sâu.
- Cửa vũng - vịnh: đó là khoảng không gian nằm giữa hai mũi nhô xa nhất
của vịnh. Phía ngoài cửa vũng - vịnh là chế độ biển hở. Phía trong cửa vịnh, chế
độ hoàn lu nớc mang đặc điểm khác.
- Đảo chắn hoặc đảo nằm trong vịnh: có thể một hoặc nhiều, góp phần
khép kín vịnh và làm phức tạp hoàn lu nớc trong vịnh. Bờ các đảo vùng nớc
trong thờng là nơi phát triển các rạn san hô ngầm. Phổ biển bờ đảo đá gốc. Một
số đảo lớn có thể có các bãi cát biển quy mô lớn nh trờng hợp Ngọc Vừng, Cô
Tô.
Các dạng địa hình cơ bản của vũng - vịnh, về nguồn gốc phát sinh thuộc về
hai nhóm chính.
- Nhóm các dạng địa hình kế thừa ít chịu ảnh hởng của quá trình biển. Đó
là hệ thống bờ biển kiểu Dalmatic, các đảo và hệ thống luồng lạch ngầm ở các
vịnh ven bờ Đông bắc và một số vũng - vịnh nhỏ bờ đá gốc ở Trung và Nam
Trung Bộ.
- Nhóm các dạng địa hình hình thành do các nhân tố động lực biển trong
biển tiến sau băng hà lần cuối. Có thể kể ra các dạng hình thành do động lực
sóng thống trị nh bãi cát biển, đụn và doi cát ven bờ vũng - vịnh, vách đá tạo
nên do sóng phá sập và quá trình trọng lực, thềm mài mòn, v.v. Các dạng địa
hình thành tạo do u thế quá trình triều nh
doi cát triều, lạch triều, bãi triều lầy,
v.v.
Bảng 4. Phân bố các dạng địa hình cơ bản ở các thuỷ vực ven bờ biển Việt Nam
Dạng địa hình

Vũng -
vịnh

lực biển.
Các vũng - vịnh ven bờ Việt Nam chịu ảnh hởng mạnh của cả quá trình
sóng và thuỷ triều. Tuy nhiên, mức độ tác động của mỗi yếu tố phụ thuộc vào
các vùng phân bố và cả hình dạng, mức độ đóng kín và độ sâu của vũng - vịnh.
Nếu các vịnh có nhiều đảo chắn, hoặc có các mũi nhô vơn ra ra phía biển thì tác
động của sóng giảm hẳn.
Các vũng - vịnh ven bờ Đông bắc thờng có triều thống trị và các vũng -
vịnh ven bờ Trung bộ có sóng thống trị. Yếu tố động lực sông có vai trò quan
trọng hơn đối với các vịnh Bắc Trung Bộ, ví dụ nh trờng hợp vịnh Diễn Châu.
Về cơ bản, trong vũng - vịnh, quá trình biển thống trị. Khối nớc ngọt đa
ra vũng - vịnh tuỳ thuộc diện tích lu vực và điều kiện khí hậu (khô nóng hay
ma nhiều). Nói chung, khối nớc ngọt rất nhỏ so với khối nớc biển và sự hoà
trộn nớc biển - nớc ngọt xảy ra nhanh chóng, ít gây hiện tợng phân tầng khối
nớc. Do tác động của lực coriolis, dòng triều lên xuống thờng gây nên hoàn
lu xoáy trong vũng - vịnh. Cộng hởng triều có thể xảy ra trong vũng - vịnh.
Dòng chảy gió trong vũng - vịnh đôi khi có vai trò quan trọng. Bay hơi nớc
không gây tác động lớn.

22
3.4. Quá trình và đặc trng thành phần trầm tích bờ và đáy
Phần lớn các vũng - vịnh có nguồn cung cấp bồi tích hạn chế, từ các sông
suối nhỏ lục địa đa ra, từ di chuyển ngang từ đáy vào bờ và nguồn phá huỷ đá
gốc từ các mũi nhô. Tại nhiều vịnh, nguồn cung cấp trầm tích nguồn gốc sinh
vật vỏ vôi nh thân mềm, san hô có vai trò khá quan trọng. ít vịnh có nguồn trầm
tích từ sông đổ vào đáng kể nh trờng hợp vịnh Đà Nẵng. Những vịnh có thủy
triều thống trị, dòng triều hoà cùng dòng chảy ven bờ mang đến và lắng đọng vật
chất mịn nh bùn bột nhỏ hoặc bùn sét bột, nh trờng hợp các vịnh Hạ Long và
Bái Tử Long.
Môi trờng trầm tích trong vũng - vịnh khá đa dạng, mặc dù có diện phân
bố rất khác nhau. Có thể phân biệt các dạng môi trờng chính nh bãi biển, bãi

ngoài phạm vi không gian vũng - vịnh. Vì vậy, chúng tôi đề nghị cứ dùng khái
niệm hệ sinh thái vũng - vịnh trong tiếng Việt, với hàm ý có thể là một hệ sinh

23
thái độc lập, có thể gồm một số tiểu hệ sinh thái đơn lẻ, nhng đặc thù cho vũng
- vịnh.
Hệ sinh thái vũng - vịnh bao gồm nhiều tiểu hệ sinh thái có quy mô phân
bố rất khác nhau. Những hệ sinh thái đặc trng cho vũng - vịnh thờng là: hệ
sinh thái bãi cát biển; hệ sinh thái đáy mềm; hệ sinh thái đáy cứng; hệ Sinh thái
rạn san hô; hệ sinh thái thảm cỏ biển. ở những vũng - vịnh thuỷ triều thống trị,
những hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ sinh thái bãi triều có thể chiếm vị trí
quan trọng. ở những vũng - vịnh có sông đổ vào, hệ sinh thái cửa sông có thể giữ
vai trò quan trọng. ở các vịnh có các đảo đá vôi lớn, có mặt một loại sinh thái
đặc thù. Đó là hệ sinh thái tùng áng, bản chất là phát triển trên nền các hồ nớc
mặn hoặc các vũng hẹp có nguồn gốc là các phễu, giếng hoặc thung lũng Karstơ
bị ngập chìm nớc biển. Phần lớn các vịnh nớc trong, độ mặn cao, ít biến động
về địa hình đáy, nên các hệ sinh thái ổn định hoặc diễn thế rất chậm. Vì vậy, đa
dạng sinh học khá cao, đặc biệt là hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển và đáy
cứng.
3.6. Nguồn gốc hình thành và tiến hoá vũng - vịnh
Hệ thống vũng - vịnh ven bờ biển Việt Nam đều nằm ở rìa phía trong thềm
lục địa, độ sâu thờng không vợt quá 30m, vì thế tất cả chúng đều đợc hình
thành trong biển tiến Holocen. Tuy nhiên, tuỳ theo vị trí cấu trúc địa chất,
chuyển động kiến tạo hiện đại và ảnh hởng của các quá trình ngoại sinh tại khu
vực bờ biển mà chúng có mặt (sông, sóng và dòng chảy ven bờ) và sự phát triển,
tiến hoá của chúng rất khác nhau. Chúng là những thung lũng xâm thực đá gốc
trong giai đoạn trớc biển tiến Holocen bị biển làm ngập chìm trong quá trình
biển tiến. Có thể phân biệt thành ba nhóm.
- Nhóm thu hẹp dần: đây là nhóm phổ biến nhất.
- Nhóm mở rộng dần: có mặt ở khu vực ven bờ Đông bắc (Bái Tử Long và

thớc
Kéo
dài
Mũi
nhô
Đảo
chăn
Mức độ
đóng kín
Thủy
triều
(độ lớn
triều)
Cấu tạo
thạch học
bờ
Không
đáng
kể
Đáng
kể
Ghi
chú
1 Tiên Yên- Hà Cối Lớn Nhỏ x x
Gần kín
Mac Bùn x
2 V. Bái Tử Long Lớn Nhỏ x x
Nửa kín
Mac


Đá gốc
x ven đảo
8 Vg. Nghi Sơn Nhỏ TB x x
Hở
Mac

Cát x
9 Vg. Quỳnh Lu Nhỏ TB x x
Hở
Mes Đá gốc x
10 V. Diễn Châu Lớn TB x x
Hở
Mes

Cát x
11 Vũng áng Rất nhỏ TB x x
Hở
Mes

Cát x
12 V. Chân Mây
Nhỏ TB
x x
Hở Mic
Cát x
13 V. Đà Nẵng Lớn Lớn x x
Nửa kín
Mic

Cát

Rất hở
Mic

Cát
x

20 Vg. Mỹ An Nhỏ TB x x
Hở
Mic

Cát
x

21 Vg. Moi Nhỏ Lớn x x
Rất hở
Mic

Cát
x

22 Vg. Cát Hải Nhỏ Lớn x x
Rất hở
Mic

Cát x
23 Vg. Tuy Phớc Nhỏ Lớn x x
Hở
Mic

Cát x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status