NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI RÁP AMPLY - Pdf 32

CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG
PHẦN I: NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI RÁP AMPLY
I. Chuẩn bị:
1/ Công suất: Nên định sẵn sẽ ráp amply công suất bao nhiêu W, đơn kênh
(mono-monotone) hay đa kênh (Stereo), dùng cho nghe nhạc hay phóng thanh để
chọn IC khếch đại phù hợp.
2/ Bộ nguồn: Cần bộ nguồn (điện áp đơn hay đối xứng tùy theo IC) phù hợp với
công suất + diode + tụ lọc nguồn vừa đủ. Dây nguồn + công tắc + led báo nguồn
v.v…,ốc vích để cố định nguồn.
3/ Loa: Loại loa gì, tổng công suất loa có thể gấp 2 lần công suất động lực của
IC cũng được (Khi mở công suất vừa phải) + trạm ra loa + dây loa đủ dài và ruột
đủ dài và ruột dây đủ lớn + dây đồng d = 0.8mm và tụ non polar để quấn các
cuộn dây phân tần cho loa.
4/ Vỏ máy: Một cái võ máy đủ lớn để ráp các bo mạch + nguồn + các thứ liên
quan. Ốc vít đẹp và chân để hợp lý cũng là thứ cần phải quan tâm.
5/ Linh kiện, board mạch và các thứ liên quan: Board đồng, các linh kiện
cần thiết (IC khếch đại, điện trở, tụ điện, biến trở…) với giá trị phù hợp.
6/ Dụng cụ: Mỏ hàn, chì hàn, tua vít, kìm, kéo cắt dây, nhựa thông để hàn, dây
kết nối có tiết diện phù hợp…
II/ Tiến hành ráp amply:
1/ Thử loa, test biến áp nguồn, IC, transistor v.v… và các thứ có thể đo kiểm.
2/ Ráp nguồn: Biến áp (đã test ở ngoài trước) bắt vào vỏ ở góc nghịch với chỗ
có Volume để tránh nhiễu. Nối dây nguồn.
Tụ điện sau khi ráp vào board nguồn thì có thể dán ngược xuống vỏ máy bằng
keo nhựa để định vị. Kết nối dây, led báo nguồn (qua R = 2,2K vào 12VAC) và
thử cắm điện, bật công tắt, dùng điện trở xả thử tụ… (không dùng que sắt xả tụ
có điện dung lớn, xung ngắn tương đương với tần số cao sẽ làm hỏng tụ điện hóa
học).
Trên nguồn cần có các tụ 103 đễ chống nhiễu cao tần.
3/ Ráp các volume âm lượng, master, mixer, chỉnh tần số âm (bass/treble,mix),
lỗ cắm Aux, mic… các bộ hiện thị nếu có. Ráp trạm loa, dây đất, và các thứ liên

1. Sơ đồ nguyên lý:
SVTH: TRẦN DUY THIỆN LINH GVHD: LÂM MINH DŨNG
2
D 5
1 2 V
Q 1
A 1 0 1 6
C 7
1 0 3
C 8
1 0 4
R 2 1
1 0 / 1 W
Q 4
D 6 6 6
D 3 4 1 4 8
L 1
D C . I N P U T
0
R 1
5 6 K
R 81 0 / 1 W
Q 6
K 1 3 4
C 9
1 0 4
C 1 1
2 7 p
R 7
1 K

C 1
1 0 u F / 1 6 V
C 6
1 0 0 / 1 0 0
C 3
1 0 0 / 1 0 0
C 4 4 7 u F / 5 0 V Q 7
J 4 9
C 5
5 2 6
+ 5 6 V
D 1
4 0 0 2
S P E A K E R
R 5
3 K 9
R 9
1 2 0
R 3
4 7 k
R 6
2 2 K
0
R 1 3
2 2 0
0
CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG
2. Chức năng các linh kiện trong mạch:
a. Các linh kiện cần thiết:
STT Loại Giá trị

21 D4, D5 Zener 12V 2
22 D1 4002 1
23 Q1, Q2 A1016 hoặc A1015 2
24 Q3, Q4 D666 hoặc D669 2
25 Q5 D646 1
26 Q6 K134, K1530, IRF9240, K1058 1
27 Q7 J49, J201, J162, IRFP240 1

b/ Chức năng:
C6, C3: Tụ lọc nguồn
C8, C9: Tụ lọc nhiễu cao tần
C7+R21: Mạch lọc zoben
L1//R8: Lọc nhiễu ngõ ra
R7: Hồi tiếp
R7, R6 : Điện trở quyết định hệ số khuếch đại
R13, R14: Hạn dòng cho hia transistor công suất
Hai cặp transistor (Q1, Q2) và (Q3, Q4) làm nhiệm vụ khuếch đại vi sai
RV1: Biến trở điều chỉnh phân cực cho Q4 và Q5
C1: Tụ liên lạc ( cho tín hiệu AC qua)
SVTH: TRẦN DUY THIỆN LINH GVHD: LÂM MINH DŨNG
3
CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG
C10: Tụ hồi tiếp chống dao động tự kích.
b)Nguyên lý hoạt động:
Tín hiệu âm tần từ ngõ vào được đưa vào cực B của hai cặp vi sai Q1, sau đó ra
từ cực của cặp vi sai này đến cực B của Q3, ra hai cực C của Q4 ,Q5 cấp cho hai
cực G của Q6 ,Q7 sau đó cấp cho loa.
Độ khuếch đại của mạch này phụ thuộc vào R6, R7 và được tính theo công thức
6 7 1 22
23

0
R1 2
1 0k
1 00kVR1
0
Vo
Vo
R1 6
1 00k
+Vcc/2 +Vcc/2
R1 1
6k8
R1 5
1 k
R7
1 0k
5 0k
VR3
C1 2
220uF
-
+
U1 B
45 5 8/SO
5
6
7
84
R4
1 00

+
U1 A
3
2
1
84
Vin
C9
1 01
C3
1 uF
-
+
U1 B
5
6
7
84
IC2
R1 3
1 k8
C2 1 0uF
-
+
U2B
5
6
7
84
C4 47

1 uF


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status