03/09/2013
Chương 5: Lipid (Lipit)
5.1. Khái niệm chung
5.2. Lipit đơn giản
5.3. Lipit phức tạp
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
1
5.1. Khái niệm chung
5.1.1. Khái niệm về lipit
5.1.2. Vai trò của lipit
5.1.3. Phân loại lipit
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
2
Khái niệm về lipit
lipit = nhóm các hợp chất hữu cơ có các tính
chất lý hóa giống nhau:
– hòa tan kém trong nước và dung môi
phân cực
– hòa tan tốt trong dung môi không phân
cực như cloroform, ete, benzen,
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
4
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
5
Hàm lượng lipit trong một số
thực phẩm
Thực phẩm
Hàm lượng %
Đậu nành
17 – 18,4
Đậu phộng
30 – 44,5
Mè
40 – 45,4
Thịt bò
Nên hạn chế lipit đặc biệt là lipit động vật đối
với bị bệnh béo phì
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
7
Phân loại lipit
Dựa vào phản ứng xà phòng hóa
– lipit xà phòng hóa được bao gồm các glixerit,
glixerophotpholipit và sáp (cerit) nghĩa là
những lipit mà trong thành phần có chứa
este của axit béo cao phân tử
– lipit không xà phòng hóa được, tức là những
lipit trong phân tử không chứa este, nhóm
này bao gồm các hydrocacbon, các chất
màu và các sterol.
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
8
Phân loại lipit
Dựa vào độ hòa tan:
– lipit thực sự là những este hoặc amit của axit béo (có
từ 4C trở lên) với một rượu:
• Glixerolipit (este của glixerol)
axit béo và axit photphoric
• Sphingoglucolipit: sphingozin, axit béo và đường
(monosacarit/oligosacarit).
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
10
5.2. lipit đơn giản
5.2.1. Triaxylglixerin
5.2.2. Sáp
5.2.3. Sterit
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
11
Triaxylglixerin
Triaxylglixerin: lipit trung tính, dầu mỡ tự nhiên, triglixerit
Triaxylglixerin = este của glixerin + axit béo
CH2OH
Glixerin
+R1COOH
CHOH
+R1COOH
+R2COOH
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
12
4
03/09/2013
Các triaxylglixerin thường chứa 2
hay 3 loại axit béo khác nhau. Dầu
mỡ có nguồn gốc tự nhiên luôn là
hỗn hợp các triaxylglixerin tách 1
triaxylglixerin riêng biệt, đồng nhất
rất khó: R1R1R1, R1R1R2, R1R2R1,
R 1R 2R 2, R 2R 1R 1, R 2R 1R 2, R 2R 2R 1,
R 2R 2R 2
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
13
axit béo
Nguyên liệu để tổng hợp axit béo là (2C)
axit béo có C chẵn (4C38C)
Có 2 loại axit béo:
– axit béo no (bão hòa)
15
5
03/09/2013
axit béo không no
CT
nguyên
Ký hiệu
axit oleic
C18H34O2
C189
(18:1)
axit
linoleic
C18H32O2
C189,12
(18:2)
axit
linolenic
14 12
COOH
9
11 9
COOH
9
8 6
5
COOH
axit béo không no, không thay thế: linoleic, linolenic vitamin F
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
16
Hàm lượng các axit béo không no
có trong thức ăn
Hàm lượng axit béo theo %
Linoleic
-
-
Gà
21.3
-
0.6
Hướng dương
68.0
-
-
Mỡ ĐV Lợn
Dầu TV
Đậu nành
58.8
8.1
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
18
6
03/09/2013
Tính chất hóa lý cơ bản
của dầu mỡ
Nhiệt độ nóng chảy
Các chỉ số hóa học
Phản ứng thủy phân
Phản ứng oxy hóa
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
19
Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ nóng chảy phụ
Loại dầu mỡ
thuộc vào TP axit béo có
Mỡ bò
– Chỉ số axit = số mg KOH cần thiết để trung
hòa hết các axit béo tự do có trong 1 g chất
béo:
RCOOH + KOH RCOOK + H2O
– Trong dầu mỡ, lượng axit béo tự do không
đáng kể nhưng sẽ tăng lên trong quá trình
bảo quản hoặc ở giai đoạn nẩy mầm đánh
giá dầu mỡ cũ/mới, qua chế biến hay chưa
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
21
7
03/09/2013
Các chỉ số hóa học
Chỉ số xà phòng:
– Chỉ số xà phòng là số mg KOH cần thiết để trung hòa
hết các axit tự do và liên kết có trong 1 g chất béo:
CH2OCOR1
CH2OH
CH2OCOR2 + 3KOH
CH2OCOR3
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
23
Các chỉ số hóa học
Chỉ số iot:
– Là số gam iot có thể kết hợp với 100 g chất béo
– Đặc trưng cho mức độ không no của dầu mỡ:
–C=C– +I2 –C – C–
I
I
– Chỉ số iot càng cao, chất béo càng lỏng và càng
dễ bị oxy hóa
– Chỉ số iot của mỡ động vật: 30 – 70, dầu thực vật:
120 – 160.
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
24
8
03/09/2013
+ H2O + I2
– Chỉ số peroxyt xác định mức độ ôi hóa của chất
béo.
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
25
Các phản ứng hóa học đặc trưng
Phản ứng thủy phân (phản ứng xà
phòng hóa)
Phản ứng oxy hóa
Phản ứng chuyển este hóa
Phản ứng hydro hóa
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
26
Phản ứng thủy phân
(phản ứng xà phòng hóa)
Dưới tác dụng của enzim lipaza / axit đặc / kiềm đặc,
liên kết este của glixerin bị thủy phân glixerin + axit
béo (hay muối của axit béo):
CH2OH
03/09/2013
Phản ứng oxy hóa
Dầu mỡ để lâu/ bq không tốt thường bị hôi do:
– Xảy ra phản ứng thủy phân như trên
– Oxy hóa peroxit hay hydroperoxit:
R – CH2 – CH = CH – CH2 – R1 + O2 R – CH2 – CH – CH – CH2 – R1
O
O
peroxit
R – CH2 – CH = CH – CH2 – R1 + O2 R – CH2 – CH = CH – CH – R1
hydroperoxit
O
OH
Các peroxit và hydroperoxit phân hủy tiếp tục các
hợp chất chứa aldehit/xeton, có mùi hôi, vị đắng.
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
28
Phản ứng chuyển este hóa
Trong đk thích hợp (t0 cao, khan nước, có chất xúc tác):
30
10
03/09/2013
5.2.2. Sáp (Cerit)
Sáp tự nhiên như sáp ong, sáp thực vật… là
hỗn hợp của các TP khác nhau, trong đó TP
chính là các este của rượu bậc nhất có mạch
cacbon dài và các axit béo phân tử lớn
Công thức chung: R1COOR2
Trong đó:
– R1 là gốc axit như axit palmitic, axit xerotic,
axit montanic, axit melissic
– R2 là gốc rượu như rượu xerilic, rượu
montanilic, rượu mirixilic
Bền với ánh sáng, chất oxy hóa, tác nhân vật lý,
ít bị thủy phân
Ứng dụng: vật liệu cách điện, vật liệu làm khuôn
in, sơn, bút chì, phục hồi các bức tranh…
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
31
5.2.2. Sáp (Cerit)
– Sitosterol trong đậu tương
– Stagmasterol trong phôi lúa mì
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
33
11
03/09/2013
C
A
D
C
B
A
D
B
HO
họ đâu, mô thần kinh, lòng đỏ trứng, CH2 – O – P = O
hồng cầu, tinh trùng ĐV
O–X
Có 2 nhóm:
– Glixerophotpholipit: photphatit ở TV bậc cao
• photphattityl etanolamin (xephalin): X=etanolamin
• photphatityl colin (lơxithin): X=colin
• photphatityl serin, photphatityl inozit
– Sphingolipit: glixerin+axit béo+colin+axit photphoric
và amino của rượu chưa no sphingozin
ThS. Phạm Hồng Hiếu
Hóa Sinh TP – Chương 5: Lipit
36
12
03/09/2013
5.3.2. Glicolipit
Glicolipit = axit béo + rượu + gluxit (galactoza/ dẫn
xuất của galactoza là N – axetyl galcatozamin)
Nhiều trong lá xanh của TV, mô thần kinh người và ĐV
Có 2 nhóm:
– Xerebrozit: amino rượu 2 nguyên tử không no
sphingozin + axit béo + gaclactoza
– Gangliozit (mucolipit): axit béo (axit steric) +
sphingozin + galactoza, glucoza, galatozamin + axit