MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................4
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ
DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............................................6
1.1. tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thương mại và vai trò của nó
đối với sự phát triển kinh tế_xã hội...............................................................6
1.1.1. Khái niệm về tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thương mại....6
1.1.2. Các hình thức tín dụng trung, dài hạn.................................................7
1.1.3. Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với phát triển kinh tế – xã hội
.......................................................................................................................8
1.1.3.1. Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với nền kinh tế...........8
1.1.3.2. Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với khách hàng..........8
1.1.3.3. Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với Ngân hàng Thương
mại.....................................................................................................10
1.2. Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại. 10
1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng
Thương mại.................................................................................................10
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung, dài hạn..................12
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung, dài hạn của
Ngân hàng Thương mại...............................................................................17
1.2.3.1. Các nhân tố từ phía Ngân hàng............................................17
1.2.3.2. Các nhân tố từ phía khách hàng............................................20
1.2.3.3. Các nhân tố vĩ mô.................................................................21
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
SGD NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM.........................................................................................................23
1
2.1. Khái quát về SGD NHNo & PTNT Việt Nam .....................................23
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của SGD NHNo & PTNT Việt Nam........................24
3.2.9.2. Tham gia bảo hiểm tín dụng..................................................56
3.2.9.3. Triển khai chương trình đổi mới công nghệ..........................56
3.3. Kiến nghị.................................................................................................57
3.3.1. Kiến nghị với nhà nước.....................................................................57
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước..................................................57
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng NNo&PTNT VN......................................58
KẾT LUẬN........................................................................................................59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................60
3
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Nước ta là một quốc gia giầu tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào nhưng
nền kinh tế còn chưa phát triển, nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ trọng lớn, công
nghiệp còn kém phát triển so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Do đó,
không có khả năng khai thác được hết những tiềm năng sẵn có của mình. Trong
công cuộc đổi mới nền kinh tế, Đất nước ta đã thu được những kết quả bước đầu rất
khả quan, tạo được niềm tin trong nhân dân cũng như các nhà đầu tư trong và ngoài
nước. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra mục tiêu đến năm
2010: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá Đất nước, tập trung xây dựng và
phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp nặng quan trọng, có tính mũi
nhọn, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp, hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới để phát triển toàn diện”.
Cùng với sự chuyển dịch đó, ngành Ngân hàng trong những năm gần đây đã
liên tục đổi mới về cơ cấu, hoạt động, khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong nền
kinh tế, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển. Ngành Ngân hàng đã hiểu rõ một điều
là nền kinh tế muốn phát triển được, muốn thực hiện được công nghiệp hoá - hiện
đại hoá Đất nước thì phải cung cấp vốn cho các thành phần, các tổ chức kinh tế,
đặc biệt là nguồn vốn trung – dài hạn. Với nguồn vốn trung – dài hạn được cung
ứng hợp lý sẽ tạo điều kiện xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật, đặt nền móng cho
việc thực hiện các mục tiêu phát triển mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.
5. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày thành ba chương:
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG
VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI
HẠN TẠI SGD NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM
Ch ng 3: M T S GI I PHÁP NÂNG CAO CH T L NG T N D NGươ Ộ Ố Ả Ấ ƯỢ Í Ụ
TRUNG VÀ DÀI H N T I SGDẠ Ạ NHNN&PTNT VN
5
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thương mại và vai trò của nó
đối với sự phát triển kinh tế_xã hội
1.1.1. Khái niệm về tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thương mại
Tín dụng trung, dài hạn (TDTDH) là: “hoạt động tổ chức tín dụng cho
khách hàng vay vốn trung, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển
sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống”. Tùy theo từng quốc gia, từng thời kỳ
mà có những quy định cụ thể của hoạt động TDTDH. ở Việt Nam, về thời hạn
cho vay được xác định phù hợp với thời gian thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả
năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng
(TCTD). Hình thức tín dụng này có một số đặc trưng sau:
• Thời hạn đáo hạn trên 1 năm. Thời hạn cho vay trung hạn: từ 12 đến 60
tháng. Thời hạn cho vay dài hạn: từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn
hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với
pháp nhân và không quá 15 năm đối với các dự án phục vụ đời sống.
• Khoản tín dụng này được trả dần bằng những khoản trả vay theo thời
gian (có thể theo quý, nửa năm hoặc thanh toán hàng năm) trong kỳ hạn của
khoản vay.
hợp vốn. Song do đặc thù của hình thức tài trợ này, ở Việt Nam tách ra thành
một loại cho vay.
• Cho vay tiêu dùng: là hình thức tín dụng nhằm giúp người tiêu dùng có
nguồn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình và phương tiện
đi lại…
7
1.1.3. Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với phát triển kinh tế – xã hội
1.1.3.1. Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với nền kinh tế
Ở tất cả các quốc gia, nhu cầu vốn trung và dài hạn cho đầu tư xây dựng
các công trình sản xuất kinh doanh mới, hiện đại hóa công nghệ sản xuất, mở
rộng các ngành sản xuất vật chất đều rất lớn. Nhu cầu này được thỏa mãn một
phần bằng nguồn ngân sách Nhà nước, vay nước ngoài, một phần huy động dân
cư nhưng phần lớn vẫn bằng TDTDH của NHTM.
• TDTDH giúp tăng tích lũy vốn để mở rộng sản xuất cho nền kinh tế.
• TDTDH tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật
• TDTDH thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa – hiện đại hóa.
• TDTDH thúc đẩy mở rộng kim ngạch xuất nhập khẩu.
• TDTDH tạo thị trường sử dụng vốn ngắn hạn.
• TDTDH tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
• TDTDH tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Như vậy, đầu tư cho vay trung, dài hạn (TDH) trực tiếp hay gián tiếp đều
góp phần phát triển khoa học công nghệ, ổn định lạm phát, nâng cao đời sống
của dân cư, phát triển lực lượng lao động, đẩy mạnh tăng trưởng ổn định. Chính
vì vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là việc vô cùng cấp bách đối với sự
phát triển kinh tế cả ở hiện tại và tương lai.
1.1.3.2. Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với khách hàng
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có nghĩa là doanh nghiệp phải
chấp nhận cạnh tranh khốc liệt, muốn tồn tại và phát triển thì phải thắng trong
cạnh tranh. Để có thể giành được thắng lợi trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải
hàng là đòn bẩy thúc đẩy doanh nghiệp khai thác triệt để hiệu quả của đồng vốn,
kinh doanh có lãi và thắng lợi trong cạnh tranh.
9
1.1.3.3. Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi và huy động các
nguồn tài chính nhằm mục đích kinh doanh có lời. An toàn trong lợi nhuận luôn
là mục tiêu tìm kiếm của Ngân hàng. Những khoản TDTDH có quy mô lớn, lãi
suất cao, thời hạn dài đã mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng. Đồng thời
mở rộng quy mô TDTDH cả về số lượng và chất lượng còn nâng cao được khả
năng cạnh tranh của Ngân hàng. Khi Ngân hàng cho khách hàng vay chính là
đang tạo ra và duy trì khách hàng cho mình trong tương lai, tạo điều kiện để
Ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động cho mình và ngày càng khẳng định vai
trò, vị thế của mình trong nền kinh tế. Khi Ngân hàng không đa dạng hóa hoạt
động cho vay, đa dạng hóa khách hàng, thời hạn vay thì Ngân hàng sẽ không thể
đứng vững trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân
hàng khác.
Mặt khác TDTDH còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn vốn huy
động còn dư thừa tại mỗi Ngân hàng, là cách Ngân hàng gọi vốn từ nền kinh tế
đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp. Vì vậy mở rộng TDTDH sẽ giúp Ngân
hàng giải được “bài toán” khó về huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, thu
được lợi nhuận, qua đó phát triển hoạt động Ngân hàng, tăng khả năng cạnh
tranh với các Ngân hàng khác.
1.2. Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại
1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng
Thương mại
TDTDH là một phần của tín dụng vì vậy nói đến chất lượng tín dụng cũng
chính là nói đến chất lượng TDTDH. Đối với các NHTM, cái được biểu hiện ra
bên ngoài vừa cụ thể, vừa trừu tượng của hoạt động tín dụng chính là chất lượng
tín dụng. Chỉ khi chất lượng tín dụng tốt thì Ngân hàng mới có nhiều khách
hàng, uy tín Ngân hàng được nâng cao tạo điều kiện thúc đẩy cho Ngân hàng
11
Hiểu đúng bản chất về chất lượng tín dụng, phân tích đánh giá được chất
lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nhân tố ảnh hưởng tới
chất lượng tín dụng sẽ giúp Ngân hàng tìm được biện pháp thích hợp để có thể
đứng vững trong nền kinh tế hoạt động sôi động và có sự cạnh tranh gay gắt.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung, dài hạn
Nền kinh tế thị trường đang đặt ra vấn đề cho các nhà sản xuất, kinh
doanh là phải đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, có như vậy mới tồn tại và
phát triển được. Vì vậy đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm là một yêu cầu
khách quan, là điều kiện cần thiết cho các doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh
tiền tệ cũng như mọi hoạt động khác trong xã hội cũng có những sản phẩm riêng
của mình, đó là dịch vụ Ngân hàng. Để đánh giá được chất lượng TDTDH người
ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:
• Doanh số cho vay trung, dài hạn
Nó phản ánh lượng vốn mà Ngân hàng đã giúp doanh nghiệp trong việc
đầu tư cải tiến, xây dựng công nghệ mới, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng
sản phẩm. Nếu doanh số cho vay lớn thì chứng tỏ rằng hoạt động TDTDH của
Ngân hàng phát triển và ngược lại bởi con số và tốc độ doanh số cho vay qua
các năm phản ánh quy mô và xu hướng của việc đầu tư TDH là mở rộng hay thu
hẹp. Tuy nhiên, không phải bất cứ thời điểm nào việc tăng doanh số cho vay
cũng là tốt vì trong mỗi thời kỳ khác nhau, với tốc độ phát triển kinh tế, định
hướng phát triển các ngành nghề khác nhau do đó Ngân hàng cần phải nhạy bén
để thay đổi hướng đầu tư cho phù hợp và hiệu quả.
• Doanh số thu nợ trung, dài hạn
Nó phản ánh lượng vốn đã được hoàn trả Ngân hàng trong một thời kỳ.
Doanh số thu nợ có thể phản ánh hai tình trạng trái ngược nhau: khách hàng
hoàn trả đúng hạn, tự nguyện do việc đầu tư có hiệu quả hoặc có thể Ngân hàng
nhận thấy những dấu hiệu không lành mạnh có nguy cơ mất vốn nên đẩy mạnh
các biện pháp thu hồi vốn. Trong cả hai trường hợp doanh số thu nợ tăng lên đều
tốt cho Ngân hàng.
Tổng dư nợ cho vay TDH
Nợ khó đòi
Nợ quá hạn
Lãi treo phản ánh mặt trái của chất lượng TDTDH. Đây là khoản phải thu
của Ngân hàng, nhưng thực tế thì doanh nghiệp đã không trả. Số lượng và tốc độ
tăng của lãi treo phản ánh khả năng trả lãi vay của khách hàng không tốt.
Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu định lượng thì hiện nay nhiều Ngân hàng
cũng sử dụng các chỉ tiêu định tính để đánh giá xem chất lượng TDTDH có tốt
không và nó được thể hiện qua các quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng, cho vay phải
tuân theo nguyên tắc tín dụng, các điều kiện sau: lập hồ sơ cho vay, có phương
án sản xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh phải có hiệu
quả, có tài sản thế chấp hợp pháp… kèm theo việc kiểm tra trước, trong và sau
khi vay. Việc đánh giá có thể thực hiện bằng cách căn cứ vào tài liệu kiểm tra
của nghiệp vụ Ngân hàng, những tài liệu này ghi lại số điểm chất lượng tín dụng
theo yêu cầu của từng mặt chất lượng của loại cho vay.
• Tỷ lệ nợ quá hạn trung, dài hạn
Đến kỳ hạn trả nợ, nếu người đi vay không trả và không được gia hạn nợ
thì Ngân hàng sẽ chuyển toàn bộ nợ đến hạn sang tài khoản nợ quá hạn và
đương nhiên người đi vay phải chịu lãi suất quá hạn thường là cao gấp 1,5 lần
lãi suất trong hạn, vì thế sẽ càng gây khó khăn hơn cho khách hàng trong việc
trả nợ. Sẽ không thể cho rằng chất lượng TDTDH cao nếu nợ quá hạn chiếm tỷ
lệ lớn trong tổng dư nợ và có xu hướng ngày càng tăng. Thông thường tỷ lệ này
dưới 5% thì chấp nhận được.
Tỷ lệ nợ quá hạn TDH =
• Tỷ lệ nợ khó đòi
Tỷ lệ nợ khó đòi =
Cả hai chỉ tiêu này đều giúp Ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay
và đều càng nhỏ càng tốt. Tuy nhiên sự khác biệt giữa hai tỷ lệ này là tỷ lệ nợ
14