Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
3
1.1 Những vấn đề cơ bản về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tài sản ngắn hạn 3
1.1.2. Phân loại tài sản ngắn hạn 4
1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
8
1.2.1. Khái niệm 8
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 10
1.2.2.1. Tốc độ chu chuyển tài sản ngắn hạn
10
1.2.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 11
1.2.2.4. Tốc độ thu hồi các khoản phảI thu 11
1.2.2.5. Vòng quay hàng tồn kho 12
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp
12
1.3.1. Các nhân tố chủ quan 13
1.3.2. Các nhân tố khách quan 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA
CÔNG TY TNHH NN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TY CÔNG TRÌNH VIETTEL
15
2.1. Tổng quan về công ty TNHH NN một thành viên Công trình
Viettel
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty
Công trình Viettel
51
3.2.1. Quản lý, sử dụng tốt hơn hàng tồn kho
51
3.2.2. Nâng cao hiệu quả các khoản phảI thu
52
3.2.3. Giải pháp về nguồn vốn
52
3.2.4. Chú trong phát huy nhân tố con người 54
3.3. Một số kiến nghị 55
3.3.1. Kiến nghị với công ty
55
3.2.1.1 Kiện toàn bộ máy quản lý của công ty
55
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm 56
3.2.3. Chú trọng tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 58
3.2.4. Phấn đấu giảm chi phí 58
3.2.5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên 59
3.3.2. Kiến nghị đối với Tổng công ty và nhà nước 60
KẾT LUẬN= 2 =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
ở nước ta hiện nay, đối với doanh nghiệp nhà nước cùng với việc chuyển đổi cơ
chế quản lý kinh tế là quá trình cắt giảm nguồn vốn ngân sách cấp, mở rộng
quyền tự chủ và chuyển giao vốn cho các doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng đã
tạo ra một tình hình mới đầy phức tạp và biến động trong quá trình vận động
nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty
TNHH Nhà nước Một thành viên Công trình Viettel
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công
ty TNHH Nhà nước Một thành viên Công trình Viettel= 4 =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề cơ bản về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tài sản ngắn hạn
Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của nền
kinh tế với nhiệm vụ chính là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Để tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có 3 yếu tố là: đối
tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh
doanh nào cũng cần phải có các tài sản ngắn hạn, lượng tiền cung ứng trước để
thoả mãn nhu cầu về tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn thường được luân
chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm tài sản bằng tiền, các
chứng khoán có tính thanh khoản cao, các khoản phải thuvà dự trữ tồn kho. Như
vậy tài sản ngắn ngắn hạn được định nghĩa sau: tài sản ngắn hạn là biểu hiện
bằng tiền giá trị những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà trên
thời gian sử dụng thu hồi luân chuyển thường là một năm hoặc là một chu kỳ
kinh doanh
Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản ngắn hạn thành hai loại tài
sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông. Tài sản ngắn hạn trong sản
xuất bao gồm các nguyên liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở
dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. Còn tài sản ngắn hạn
- Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động
kinh doanh chính chủ yếu là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở
dang, vật liệu bao bì đóng gói,…
- Nguyên vật liệu chính : gồm giá trị của những loại nguyên vật liệu khi tham
gia vào quá trình sản xuất là bộ phận cơ bản cấu thành nên sản phẩm
- Vật liệu phụ : là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì nó
chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo, có thể kết hợp với vật liệu
chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dạng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo= 6 =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục
vụ cho nhu cầu công nghiệp, kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động
- Nhiên liệu : Thực chất là một loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấp
nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình chế
tạo sản phẩm diễn ra bình thường
- Phụ tùng thay thế : là những loại vật tư sản phẩm dùng để thay thế sửa chữa
máy móc, thiết bị, phương tiện vật tư công cụ, dụng cụ sản xuất,…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là những vật liệu và thiết bị được sử dụng
cho công việc xây dựng cơ bản
- Công cụ, dụng cụ lao động nhỏ là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp sử
dụng trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, chúng không đủ tiêu chuẩn
là tài sản cố định vì giá trị nhỏ và thời gian sử dụng tương đối ngắn. Công cụ,
dụng cụ lao động sử dụng trong doanh nghiệp được phân thành hai loại :
+ Công cụ, dụng cụ được phân bổ một lần ( phân bổ 100%) : đây là loại
công cụ, dụng cụ khi xuất kho đem sử dụng, toàn bộ giá trị của chúng được phân
bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Loại công cụ này
được áp dụng với các loại công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, phát huy tác dụng
trong thời gian ngắn, chúng không ảnh hưởng lớn đến tổng chi phí kinh doanh
Công tác phúc lợi, chủ yếu tài sản ngắn hạn dùng để đầu tư cho câu lạc
bộ, công trình phúc lợi công cộng của doanh nghiệp, cho công nhân, nhân viên
đi thăm quan, nghỉ mát, các hoạt động văn hóa nghệ,…
- Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển tài sản ngắn hạn
a. Tiền : Là bộ phận tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ bao gồm :
- Tiền mặt tại quĩ : Là số tiền mà doanh nghiệp đang giữ tại quỹ của mình bao
gồm tiền Việt Nam, ngân phiếu, các loại chứng từ, tín phiếu có giá trị như tiền,
vàng bạc, kim khí quí, đá quí đang được giữ tại quỹ,…
- Tiền gửi ngân hàng : Là số tiền hiện có trên tài khoản tiền gửi ngân hàng của
doanh nghiệp tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước, công ty tài chính (nếu có). Bao
gồm : tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý,..
- Tiền đang chuyển : Là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng hay đã
gửi qua đường bưu điện, đang làm thủ tục trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi= 8 =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
của doanh nghiệp sang tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp khác mà doanh
nghiệp chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng
b. Đầu tư ngắn hạn: Là các khoản đầu tư của doanh nghiệp ra bên ngoài được
thực hiện dưới hình thức cho vay, cho thuê, góp vốn liên doanh, mua bán chứng
khoán (trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu,…) có thời gian sử dụng, thu hồi vốn
không quá một năm
c. Các khoản phải thu: Là toàn bộ các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải
thu từ các đối tượng khác : Phải thu thu từ khách hàng, phải thu nội bộ, các
khoản thế chấp, cầm cố, ký quỹ, ký cược,…
Trong các doanh nghiệp, việc mua bán chịu là thường xuyên xảy ra, đôi
khi để thực hiện các điều khoản trong hợp đồng kinh tế doanh nghiệp phải trả
trước một khoản nào đó, từ đây nó hình thành nên các khoản thu của doanh
nghiệp. Khi các khách trả nợ của doanh nghiệp gặp thất bại, rủi ro trong kinh
là tài sản lưu động vì giá trị nhỏ và thời gian sử dụng tương đối ngắn.
- Bao bì, vật liệu đóng gói : là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp sử dụng
trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn đi cùng với sản phẩm của doanh
nghiệp trong quá trình sản xuất và tiêu thụ
e. Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước và các
khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn,…
- Các khoản tạm ứng : là các khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho
người nhận tạm ứng để thực hiện hoạt động kinh doanh nào đó hoặc giải quyết
một công việc đã được phê duyệt
- Chi phí trả trước : là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng
đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ thanh toán, cho nên chưa thể tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh một kỳ mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán
Qua cách phân loại như trên ta thấy được tình hình tài sản ngắn hạn hiện
có của doanh nghiệp về hình thái vật chất cũng như đặc điểm của từng loại tài
sản ngắn hạn, để có thể đánh giá việc sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh= 10 =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp có hợp lý và hiệu quả không, từ đó phải tăng cường các biện pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm
Hiệu quả theo nghĩa chung nhất được hiểu là những lợi ích về mặt kinh tế
và xã hội do một hoạt động nào đó mang lại hay nói cách khác hiệu quả gồm hai
mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là những lợi ích đạt được về mặt xã hội do một hoạt động
nào đó đem lại. Ví dụ như hiệu quả xã hội của hoạt động thương mại tạo nên đó
là việc thoả mãn
những nhu cầu vật chất, văn hoá, tinh thần cho xã hội, là sự góp phần cân đối
Chỉ tiêu này phản ánh một cách tổng quát trình độ mọi mặt của doanh nghiệp
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh về trình độ tổ chức quản lý
tài sản ngắn hạn và chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp
Tốc độ chu chuyển tài sản ngắn hạn được biểu hiện qua hai chỉ tiêu :
- Số vòng chu chuyển tài sản ngắn hạn(V
TSLĐ
) : là chỉ tiêu phản ánh tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng
§TSL
M
V
V
§TSL
=
Trong đó :
M
V
: doanh thu trong kỳ(giá vốn).
TSLĐ : tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ.
- Số ngày chu chuyển tài sản ngắn hạn (N
TSLĐ
) : là số ngày cần thiết để
tài sản ngắn hạn quay được một vòng
V
k
§TSL
M
N§.TSL
N
=
càng cao và ngược lại
1.2.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hệ số sinh lợi TSNH =
Lợi nhuận sau thuế
TSNH bq trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn có thể tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt. Mức doanh lợi tài sản ngắn hạn
càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao
1.2.2.3. Mức tiết kiệm hoặc lãng phí tài sản ngắn hạn:= 13 =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu này cho biết sau một kỳ kinh doanh (tháng, quí, năm) doanh
1.2.2.4. Tốc độ thu hồi các khoản phải thu :
Hai chỉ tiêu này thể hiện tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp để từ đó
doanh nghiệp có biện pháp thu hồi công nợ nhanh chóng. Nếu vòng quay càng
lớn là doanh nghiệp tổ chức thu nợ tốt và ngược lại
1.2.2.5. Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho càng lớn thể tình hình bán ra là tốt và hàng hóa hỏng
hoặc kém phẩm chất là ít hoặc không có
Số ngày chu chuyển hàng tồn kho càng nhỏ thì càng tốt đối với doanh nghiệp,
nó chứng tỏ sự luân chuyển hàng tồn kho là nhanh
- Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán
trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày.
Kỳ thu tiền bình quân =
Các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày
sản ngắn hạn nhưng nó cũng là những công cụ mà người quản lý tài chính cần
xem xét để điều chỉnh việc sử dụng tài sản ngắn hạn sao cho đạt hiệu quả cao
nhất.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dựng tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp luôn vận động chuyển hoá không ngừng và
tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau. Trong quá trình vận động đó, tài sản
ngắn hạn chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
Xuất phát từ bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn cũng như toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp Trong đó phải kể đến một số nhân tố chủ yếu sau:
+ Lựa chọn dự án đầu tư: là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn . Nếu dự án lựa chọn khả thi, phù hợp với điều kiện của thị trường
và khả năng doanh nghiệp thì sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ mạnh, từ đó làm
tăng vòng quay tài sản ngắn hạn và ngược lại nếu sự lựa chọn là không chính
xác tài sản ngắn hạn sẽ bị ứ đọng và không tạo ra hiệu quả
+ Trình độ quản lý: tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong cùng một thời điểm
được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển từ khi mua sắm vật tư dự trữ
đến giai đoạn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nếu công tác quản lý không chặt= 15 =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chẽ sẽ làm thất thoát tài sarn ngắn hạn và ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn
+ Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn: do xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn thiếu
chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh. Nếu
thừa vốn sẽ gây lãng phí còn nếu thiếu vốn thì lại không đảm cho qúa trình sản
sở Xí nghiệp xây lắp công trình
Xí nghiệp xây lắp công trình được thành lập theo quyết định số 537/QĐ-TM
ngày 18 tháng 9 năm 1995 của Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân
Việt Nam, là đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty điện tử Viễn Thông Quân
đội (nay là Tổng Công ty Viễn thông Quân đội). Trải qua quá trình hình thành
và phát triển, Xí nghiệp xây lắp công trình đã không ngừng tăng trưởng, bộ= 17 =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
máy quản lý ngày càng hoàn thiện, các công trình xây dựng đảm bảo tiến độ,
chất lượng tốt, uy tín ngày càng nâng cao trên thị trường
Tuy nhiên, trước sự phát triển mạnh mẽ của ngành Bưu chính – Viễn thông
nói riêng và nền kinh tế nói chung, thì mô hình tổ chức và quản lý của xí
nghiệp không còn phù hợp với yêu cầu phát triển, nếu tiếp tục duy trì sẽ gây
cản trở lớn, khó có thể thích nghi với môi trường cạnh tranh vì
- Quy mô của Xí nghiệp không ngừng phát triển
- Phạm vi hoạt động của xí nghiệp trên phạm vi cả nước
- Sản phẩm của xí nghiệp mang tính độc lập
Để phù hợp với định hướng đổi mới Công ty Nhà nước và theo tinh thần
quyết định số 42/2005/QĐ-TTg ngày 02/03/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê chuẩn dự án thành lập Tổng Công ty Viễn thông Quân đội và
quyết định số 45/2005/QĐ-BQP ngày 06/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc
Phòng về việc
thành lập Tổng Công ty Viễn thông Quân đội cho phép Tổng Công ty Viễn
thông Quân đội thành lập Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Công
trình Viettel do Tổng Công ty Viễn thông Quân đội sở hữu 100% vốn trên cơ
sở Xí nghiệp xây lắp công trình hoạt động theo luật doanh nghiệp để thực
hiện nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, nhiệm vụ của Tổng Công ty và nhu cầu
của các doanh nghiệp, tổ chức trong nước và quốc tế về lĩnh vực xây lắp các
huy điều hành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước Đảng
uỷ, Ban Giám Đốc Tổng Công Ty về kết quả thực hiện các nhiệm vụ
- Nhiệm vụ : Lãnh đạo, chỉ huy, điều hành trực tiếp các phòng ban trong Công
Ty về mọi mặt trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
- Quyền hạn :
+ Giải quyết và đề nghị các vấn đề kinh tế - kỹ thuật, tổ chức lao động, kế
hoạch kinh doanh, hành chính… trong phạm vi đã được TGĐ TCT phê duyệt
+ Chủ động quan hệ với các cơ quan bên ngoài để giải quyết mọi vấn đề có
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty= 19 =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Mối quan hệ :
+ Chịu sự lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp của Đảng ủy, BGĐ TCT, chủ tịch Công
ty
+ Phối hợp hiệp đồng về mặt chuyên môn nghiệp vụ với các Phòng ban chức
năng trong Tổng Công ty để thực hiện nhiệm vụ.
+ Lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp các Phòng ban trong Công ty và Xí nghiệp khu
vực
* Phòng Kỹ Thuật
- Chức năng :
+ Tham mưu cho Chi uỷ, BGĐ về công tác tổ chức quản lý kỹ thuật của
Công Ty
+ Thừa lệnh Ban Giám Đốc Công Ty điều hành, tổ chức, quản lý mọi hoạt
động lắp dựng cột, lắp đặt các thiết bị viễn thông, tổng đài, mạng cáp, radio
trunking …theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật qui định
+ Thực hiện việc kiểm tra giám sát, đôn đốc về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật, chất
lượng công trình mà Công Ty thực hiện
- Nhiệm vụ:
+ Chỉ đạo trực tiếp về mặt chuyên môn đối với Ban Kỹ Thuật nghiệp vụ của
các XN khu vực.
Phòng Kế hoạch
- Chức năng:
+ Tham mưu cho Chi ủy, Ban giám đốc về công tác tổ chức quản lý, kế hoạch
kinh doanh của Công Ty
+ Xây dựng, triển khai và kiểm tra kế hoạch SXKD tháng, quý, năm, các kế
hoạch dài hạn của tòan Công ty
+ Xây dựng, triển khai và kiểm tra các chính sách, chiến lược kinh doanh mở
rộng thị trường của Công ty
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng và giao kế hoạch SXKD hàng tháng, quý, năm cho các Xí nghiệp
khu vực, Ban dịch vụ viễn thông trên cơ sở kế hoạch năm= 21 =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Tổng hợp, phân tích tình hình hoạt động SXKD thực tế của Công ty, tham
mưu cho Ban Giám đốc các giải pháp điều chỉnh nhằm tăng hiệu quả hoạt
động SXKD
+ Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tuần, tháng, quý, năm…
trình BGĐ và các cơ quan quản lý cấp trên
+ Lập và quản lý các hợp đồng kinh tế, hợp đồng giao nhận thầu, giao khoán,
hợp đồng thi công các công trình BTS trong phạm vi hoạt động của Công Ty
+ Tổ chức tổng hợp, theo dõi, quản lý xuất nhập vật tư của Công ty
+ Quản lý hồ sơ tài liệu các công trình công ty đang thi công
+ Chỉ đạo, đôn đốc các bộ phận trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ SXKD
- Quyền hạn:
+ Thừa lệnh Giám Đốc quản lý, kiểm tra, giám sát theo nghiệp vụ chuyên
môn
+ Thực hiện đúng chế độ báo cáo tài chính với Phòng Tài Chính Tổng Công
Ty
+ Quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán theo đúng quy định
- Quyền hạn :
+ Thừa lệnh Giám Đốc Công Ty quản lý hoạt động tài chính của các phòng,
XN khu vực trong toàn Công Ty
+ Quan hệ với các cơ quan, đơn vị trong Công ty, TCT và bên ngòai để thực
hiện công tác tài chính
+ Kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các Phòng, Ban, Xí nghiệp khu vực của
toàn công ty về việc chấp hành và thực hiện công tác tài chính
- Mối quan hệ :
+ Chịu sự lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp của Ban Giám Đốc Công Ty
+ Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Ban chức năng của
Tổng Công Ty
+ Là cơ quan cấp trên của Ban tài chính cấp XN khu vực về nghiệp vụ tài
chính kế toán.
* Phòng Tổ chức - Hành chính= 23 =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chức năng: Tham mưu, giúp BGĐ Công ty quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát các mặt về công tác Đảng, công tác chính trị, công tác tổ
chức biên chế, lao động tiền lương, đào tạo và thực hiện chế độ chính sách
với người lao động của Công ty theo phân cấp của TCT
- Nhiệm vụ:
+ Thực hiện nhiệm vụ chính trị, các công tác đoàn, công tác thi đua, nề nếp,
trật tự nội vụ, vệ sinh trong công ty
+ Thực hiện nhiệm vụ tổ chức biên chế: Xây dựng mô hình tổ chức công ty,
tổ chức tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp lao động phù hợp
- Quyền hạn:
+ Thừa lệnh BGĐ quản lý, điều hành mọi hoạt động Marketing, hồ sơ dự thầu
và tổ chức thực hiện các công trình đã trúng thầu
+ Được quan hệ với các cơ quan bên ngoài để giải quyết các vấn đề kỹ thuật
theo quy định.
+ Chủ động phối hợp với các Phòng, Ban, Xí nghiệp để tìm kiếm các dự án
xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông và công nghệ thông tin cho các cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài quân đội
- Mối quan hệ:
+ Chịu sự chỉ huy, chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc công ty
+ Chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của Phòng Kinh doanh, Kỹ thuật TCT
+ Với các Phòng ban trong Công ty là quan hệ phối hợp hiệp đồng để giải
quyết các công việc chuyên môn
+ Chỉ đạo trực tiếp về mặt chuyên môn đối với BDVVT và Ban KT nghiệp vụ
của các XN khu vực.
* Phòng Xây dựng
- Chức năng:
+ Tham mưu cho Cấp ủy, BGĐ trong việc xây lắp các công trình viễn thông,
các công trình xây dựng kinh tế bên ngoài
+ Thừa lệnh GĐ quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức đánh giá tình
hình hoàn công quyết toán các công trình
- Nhiệm vụ:= 25 =