Tính toán, lập hồ sơ dự thầu gói thầu khu nhà ở cao tầng quận Cầu Giấy - Hà Nội - Pdf 32

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phần I
Tổng quan về đấu thầu, gói thầu và nhà thầu tham dự
1.1. Khái niệm , các yêu cầu trong đấu thầu
1.1.1. Khái niệm về đấu thầu:
Theo điều 3 của nghị định 88/CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ: Đấu
thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thầu.
1.1.2. Các yêu cầu trong đấu thầu:
Việc tổ chức đấu thầu chỉ đợc thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
- Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của ngời có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền ;
- Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt;
- Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn thực hiện công việc chuẩn bị
dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án, điều kiện tổ chức đấu
thầu là có văn bản chấp thuận của ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
và có hồ sơ mời thầu đợc duyệt.
Nhà thầu tham dự thầu phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có giấy phép đăng ký kinh doanh.Đối với đấu thầu mua sắm thiết bị
phức tạp đợc quy định trong hồ sơ mời thầu, ngoài giấy đăng ký kinh doanh,
phải có giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất;
- Có đủ năng lực về kỹ thuật và tàI chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu;
- Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn phơng
hay liên danh dự thầu. Trờng hợp Tổng công ty đứng tên dự thầu thì các đơn vị
trực thuộc không đợc phép tham dự với t cách là nhà thầu độc lập trong cùng
một gói thầu.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bên mời thầu không đợc tham gia với t cách là nhà thầu đối với các gói
thầu do mình tổ chức.

Nội dung kế hoạch đấu thầu:Theo quy chế đấu thầu,cần đảm bảo 6 nội
dung sau:
+ Phân chia dự án thành gói thầu theo quy mô hợp lý và đảm bảo tính
đồng bộ của dự án.
+ Giá gói thầu và nguồn tài chính:Giá gói thầu phải phù hợp với cơ cấu
Tổng mức đầu t trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Tổng dự toán của
dự án đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt.Mỗi gói thầu cần xác định rõ
nguồn tài chính nh Vốn ngân sách Nhà nớc, vốn tín dụng do Nhà nớc bảo
lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc, vốn đầu t phát triển của
doanh nghiệp, vốn do Nhà thầu thu xếp hoặc các nguồn vốn khác.
+ Hình thức lựa chọn Nhà thầu và phơng thức đấu thầu:Quy định tại điều
4 và điều 5 Nghị định 88/NĐ-CP của thủ tớng Chính Phủ ngày
01/09/1999.
+ Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu:Đợc tính từ khi phát hành
hồ sơ mời thầu cho đến khi công bố kết quả đấu thầu.
+ Loại hợp đồng: Lựa chọn loại hợp đồng phù hợp với tính chất gói thầu.
+ Thời gian thực hiện hợp đồng:Phải phù hợp với tiến độ của dự án đợc
duyệt.
1.2.1.2. Trình duyệt kế hoạch đấu thầu
Chủ đầu t có trách nhiệm trình duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án lên ng-
ời có thẩm quyền phê duyệt.Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu gồm các văn
bản có nội dung sau:
Phần công việc đã thực hiện nh khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi..
Đối với từng gói thầu hoặc công việc đã thực hiện cần nêu rõ tên đơn vị
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thực hiện, cấp quyết định, giá trị thực hiện, loại hợp đồng và thời gian
thực hiện.
Phần công việc không đấu thầu:Bao gồm các công việc không thể tiến
hành đấu thầu nh:Chi phí cho Ban quản lý dự án, chi phí đền bù, thuê

f, Thông báo kết quả sơ tuyển.
1.2.2.2. Lập hồ sơ mời thầu
Việc lập Hồ sơ mời thầu quy định tại khoản 1 Điều 20, khoản 2 Điều 22,
khoản 2 Điều 33, điểm a khoản 1 Điều 45, khoản 1 Điều 47 của Quy chế Đấu
thầu do Bên mời thầu thực hiện hoặc thuê chuyên gia thực hiện.Đối với gói thầu
xây lắp, việc lập hồ sơ mời thầu đợc quy định tại điều 35, bao gồm:
- Th mời thầu;
- Mẫu đơn dự thầu;
- Chỉ dẫn đối với nhà thầu;
- Các điều kiện u đãi;
- Các loại thuế theo quy định của pháp luật;
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo tiên lợng và chỉ dẫn kỹ thuật;
- Tiến độ thi công;
- Tiêu chuẩn đánh giá ( bao gồm cả phơng pháp và cách thức quy đổi
về cùng mặt bằng để xác định giá đánh giá);
- Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng;
- Mẫu bảo lãnh dự thầu;
- Mẫu thoả thuận hợp đồng;
- Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
1.2.2.2.1. Căn cứ lập Hồ sơ mời thầu:
+ Quyết định đầu t hoặc Giấy phép đầu t và Báo cáo nghiên cứu khả
thi hoặc Báo cáo đầu t kèm theo;
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Kế hoạch đấu thầu đợc duyệt;
+ Thiết kế kỹ thuật kèm theo d toán hoặc tổng dự toán đợc duyệt (bắt
buộc đối với gói thầu xây lắp);
+ Các quy định về đấu thầu của Nhà nớc và Điều ớc quốc tế về tài trợ
đã ký nếu sử dụng nguồn vốn ODA;
+ Các chính sách có liên quan khác của Nhà nớc nh thuế, tiền lơng, u

- Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật, chât lợng vật
t, thiết bị nêu trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật.
- Tính hợp lý và khả thi của giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ
chức thi công: Sơ đồ Tổng tiến độ,sơ đồ tổ chức hiện trờng, bố
trí nhân lực, các giải pháp kỹ thuật.
- Các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trờng và các điều kiện an
toàn khác nh phòng cháy, nổ, an toàn lao động.
- Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công:Số lợng, chủng loại, chất
lợng của thiết bị( mức độ đã khấu hao), hình thức sở hữu của
thiết bị(tự có, đi thuê) bố trí gói thầu.
- Các biện pháp đảm bảo chất lợng.
* Khả năng cung cấp tài chính(nếu có yêu cầu):
* Các nội dung khác
- Tiến độ thi công:Mức độ đảm bảo tổng tiến độ quy định
trong hồ sơ mời thầu và sự hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa
các hạng mục, phần việc của công trình có liên quan.
- Mức độ liên danh liên kết với nhà thầu Việt Nam, sử dụng
thầu phụ Việt Nam của Nhà thầu nớc ngoài trong trờng hợp
đấu thầu quốc tế.
- Những nội dung khác nếu có yêu cầu trong Hồ sơ mời thầu.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Tiêu chuẩn đa về một mặt bằng để xác định danh sách ngắn:
- Khối lợng, nguyên vật liệu theo hồ sơ mời thầu;
- Chi phí vận hành, bảo dỡng, duy tu công trình;
- Điều kiện thi công;
- Điều kiện thơng mại;
- Thời gian thực hiện gói thầu;
- Thời gian sử dụng công trình.
Các nội dung khác:

trong hồ sơ mời thầu và không đợc quá 48 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu(trừ
ngày nghỉ theo quy định của Pháp luật).
Biên bản mở thầu bao gồm nội dung chủ yếu sau:
- Tên gói thầu.
- Ngày, giờ, địa điểm mở thầu.
- Tên và địa chỉ các nhà thầu.
- Giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu và tiến độ thực hiện;
- Các nội dung kiên quan khác.
1.2.3. Đánh giá và xếp hạng Hồ sơ dự thầu xây lắp
1.2.3.1. Đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 13 và Điều 41 của Quy chế đấu thầu.
Khoản 2 Điều 13 quy định:Việc đánh giá Hồ sơ dự thầu tiến hành theo
nguyên tắc sau:
Sử dụng phơng pháp chấm điểm đối với việc đánh giá hồ sơ dự
thầu các gói thầu t vấn,gói thầu đấu thầu lựa chọn đối tác, đánh
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
giá hồ sơ dự thầu sơ tuyển, đánh giá về mặt kỹ thuật đối với các
gói thầu mua sắm hàng hoá hoặc xây lắp.
Sử dụng phơng pháp giá đánh giá đối với các gói thầu mua sắm
hàng hoá hoặc xây lắp theo hai bớc sau:
* Bớc 1:Sử dụng thang điểm đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn
danh sách ngắn (là danh sách các nhà thầu đáp ứng cơ bản hồ sơ
mời thầu căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá).
* Bớc 2:Xác định giá đánh giá đối với các hồ sơ dự thầu thuộc
danh sách ngắn để xếp hạng.
Không sử dụng giá xét thầu, giá sàn mà sử dụng giá gói thầu
trong kế hoạch đấu thầu đợc duyệt.
Điều 41 quy định trình tự việc đánh giá hồ sơ dự thầu:

- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung,đa về
một mặt bằng so sánh.
- Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu.
* Hồ sơ dự thầu có tổng giá trị các sai lệch vợt quá 10% (tính
theo giá trị tuyệt đối) sẽ bị loại không xem xét tiếp.
1.2.3.2.Xếp hạng Hồ sơ dự thầu
Xếp hạng Hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn theo giá đánh giá.Nhà
thầu có giá đánh giá thấp nhất sẽ đợc xếp thứ nhất và đợc đề nghị trúng thầu.
1.2.4.Thẩm định phê duyệt, công bố kết quả đấu thầu.
1.2.4.1.Thẩm định kết quả đấu thầu:Trách nhiệm đấu thầu đ ợc quy định
tại bảng 1 Điều 53 của quy chế đấu thầu:
Nội dung thẩm định kế hoạch đấu thầu :
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Kiểm tra những căn cứ pháp lý đối với việc tổ chức đấu
thầu:Quyết định đầu t đợc duyệt, kế hoạch đấu thầu đợc duyệt,
quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá đợc
duyệt, quyết định phê duyệt danh sách ngắn t vấn tham dự
thầu, danh sách xếp hạng các nhà thầu về đề xuất kỹ thuật,
danh sách xếp hạng tổng hợp kỹ thuật và tài chính đối với
tuyển chọn t vấn,quyết định thành lập tổ chuyên gia và các
quyết định khác có liên quan nếu có.
Quy trình và thời gian tổ chức đấu thầu:Thời gian phát hành hồ
sơ mời thầu, thời gian chuẩn bị hồ sơ mời thầu, thời gian mở
thầu, thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu so với quy định.
Kiểm tra nội dung đánh giá hồ sơ dự thầu của Tổ chuyên
gia:Tài liệu chấm điểm, ý kiến nhận xét đánh giá của từng
chuyên gia, báo cáo Tổng hợp của từng Tổ chuyên gia . . .
Những ý kiến khác nhau nếu có giữa Tổ chuyên gia, T vấn nớc
ngoài, Bên mời thầu và các ý kiến khác.

lãnh thực hiện hợp đồng của Nhà thầu trúng thầu.Đối với các nhà thầu không
trúng thầu nhng không vi phạm Quy chế đấu thầu, kể cả khi không có kết quả
đấu thầu, Bên mời thầu hoàn trả bảo lãnh dự thầu cho nhà thầu trong thời gian
không quá 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu.
1.2.6.Trình duyệt nội dung hợp đồng, và ký hợp đồng
Nội dung hợp đồng ký kết phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền xem xét phê duyệt.Khi ký hợp đồng, Nhà thầu phải nộp bảo lãnh thực
hiện hợp đồng, giá trị bảo lãnh không vợt quá 10% giá trị hợp đồng.
1.3.Nội dung cơ bản của Hồ sơ dự thầu xây lắp
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Điều 38 NĐ88/CP quy định :Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp bao
gồm:
1.3.1.Các nội dung về hành chính, pháp lý:
+ Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của ngời có thẩm quyền);
+ Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;
+ Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầu phụ
(nếu có);
+ Văn bản thoả thuận liên danh ( trờng hợp liên danh dự thầu);
+ Bảo lãnh dự thầu;
1.3.2. Các nội dung về kỹ thuật:
+ Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu;
+ Tiến độ thực hiện hợp đồng;
+ Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng;
+ Các biện pháp đảm bảo chất lợng.
1.3.3.Các nội dung về th ơng mại, tài chính:
+ Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết;
+ Điều kiện tài chính (nếu có);
+ Điều kiện thanh toán.
Phần II

Công tác thi công cọc : Do công trình nằm trong khu vực gần nhà dân và
các cơ quan xí nghiệp, nhà thầu sẽ tổ chức thi công cọc bằng phơng pháp ép trớc
(hạ cọc bằng máy ép cọc thuỷ lực).
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Công tác đào đất hố móng : Khối lợng đất đào lớn và đợc thực hiện sau
khi ép cọc, nhà thầu chọn biện pháp thi công công tác đào đất móng bằng cơ
giới kết hợp với đào bằng thủ công.
Công tác đập đầu cọc : Dùng máy cắt bê tông, cắt thép cắt cọc đến cao
độ thiết kế và dùng búa phá kết hợp với thủ công đập bê tông và xử lý thép đầu
cọc.
Công tác bê tông lót móng : Nghiệm thu công tác đào đất hố móng trớc
khi thi công đổ bê tông lót móng. Khối lợng bê tông lót móng nhỏ nên nhà thầu
chọn phơng án trộn bê tông bằng máy trộn ngay tại công trờng. Tiến hành lấy
mẫu thí nghiệm trớc khi đổ bê tông. Trong ngày đào đợc bao nhiêu móng, nhà
thầu tiến hành đổ bê tông lót ngay để đề phòng gặp ma làm sói lở hố đào.
Công tác ván khuôn móng :
Dùng ván khuôn thép định hình kết hợp ván khuôn gỗ (đã đợc gia công tại
hiện trờng). Đảm bảo độ bền vững kín, khít. Hệ giằng chống và hệ gông phải
chắc chắn. Đảm bảo đúng kích thớc theo yêu cầu.
Đầu tiên, xác định lại tim cốt của đáy đài. Tiến hành ghép các mảnh ván
khuôn lại theo đúng kích thớc đài móng. Các tấm ván khuôn đợc liên kết lại với
nhau bằng các chốt chữ U, L. Để tránh móng bị phình ra, ta đặt các gông chống
phình, khoảng cách các gông là 0,6m. Dùng hệ thống cây chống xiên, chống
ngang bằng gỗ (kích thớc 6x8cm) để giữ ổn định cho ván khuôn. Tiếp tục lắp
dựng ván khuôn cho giằng móng và cổ móng. Ván khuôn cổ móng đợc giữ ổn
định bằng cây chống xiên bằng gỗ hoặc bằng chống sắt có tăng giảm độ dài cọc
chống.
Công tác cốt thép móng :
Thép vận chuyển đến công trờng phải đúng chủng loại theo yêu cầu thiết

đổ cha đợc 7 giờ mà gặp ma.
5.1.2. Công nghệ thi công phần thân :
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Công tác ván khuôn :
Các loại ván khuôn đã đợc gia công sắn và vận chuyển đến công trình
bằng xe ôtô, xếp gọn tại các vị trí đã định theo nguyên tắc hợp lý hoá, loại nào
dùng trớc xếp sau, để thuận tiện cho thi công.
Các cột chống, phụ kiện đợc vận chuyển đến chân công trình xếp gọn trên
cao, kê, phủ bạt tránh ma ẩm.
Công tác cốt thép : Cốt thép đợc gia công trực tiếp tại hiện trờng. Các loại
máy sử dụng để gia công cốt thép là máy tời dùng để kéo nắn thép đờng kính 6
và 8 mm, máy cắt, máy uốn thép để gia công loại thép theo chi tiết thiết kế.
Công tác bê tông thân :
Dùng bê tông thơng phẩm mác 300 của Công ty CPBT Sông Đà và nhà
máy bê tông Thăng Long Mê Kông.
Xi măng PC40 Nghi Sơn, PC 30 (Hoàng Thạch, Bút Sơn, Sông Đà).
Cát vàng Việt Trì.
Đá Kiện Khê, Hà Nam.
Nớc sạch theo TCVN.
Công tác dàn giáo : Giáo dùng tại công trờng đợc lắp bằng hệ thống thép
ống 48 và cácvan khoá đặc chủng liên tục xung quanh công trình, công trình
cao tới đâu giáo đợc bắc tới đó.
Công tác xây và trát :
- Công tác xây đợc thực hiện theo TCVN 4085 1985.
- Vữa xây đợc thực hiện theo qui phạm TCVN 4314 1986 và những
tiêu chuẩn do thiết kế qui đinh, trộn tại công trờng bằng mày trộn vữa.
- Gạch xây đảm bảo TCVN 1451 1998 và đợc sự xác nhận của kỹ s
bên A, và đợc vận chuyển đến công trờng theo đúng tiến độ thi công.
- Gạch và vữa đợc vận chuyển lên cao bằng vận thăng, vận chuyển ngang

ép xung quanh phạm vị hố móng, phần giáp nhà dân. Sau đó ép cọc theo trình tự
từ phía sát nhà dân dần ra ngoài để giảm dần áp lực vào móng nhà dân.
Sau khi giải phóng xong mặt bằng tiến hành thi công theo thứ tự nh sau:
a. Thi công ép cọc thí nghiệm và thí nghiệm nén tĩnh:
Sau khi nhận mốc giới xây dựng, Đơn vị thi công tiến hành đo đạc định vị
móng, tim cọc theo thiết kế, xác định vị trí ép 05 cọc thí nghiệm nén tĩnh theo vị
trí của bản vẽ thiết kế để xác định sức chịu tải của cọc.
Lực nén tĩnh đạt đến giá trị lớn nhất [P]=2P
Sau khi ép cọc 7 ngày mới đợc tiến hành thí nghiệm nén tĩnh
Đơn vị thi công sẽ tiến hành ép cọc đại trà theo qui định t vấn thiết kế về
chiều sâu ép cọc và tổ hợp cọc ép sau khi có kết quả nén tĩnh.
b. Biện pháp thi công cừ đất:
Do tính chất vị trí công trình nằm trong khu vực tiếp giáp sát cạnh với nhà
dân nên đơn vị thi công phải sử dụng hệ thống cừ đất nhằm đảm bảo cho công
tác đào đất tránh lở đất và nớc ngầm, an toàn cho các công trình sát bên.
Đơn vị thi công dùng cừ LARSAN ép sâu 6m tại các vị trí trục sau:
- Trục E (1 đến 8)
- Trục 1 (E đến C)
- Trục C (1 đến 2)
- Trục 2 (C đến A)
- Trục A (2 đến 3)
Kích thớc cừ 40 x 600 cm
Hớng thi công đóng tờng cừ LATSAN từ trục 1 đến trục 8 và từ trục E
đến trục A. Việc ép cừ chỉ thực hiện trớc khi thi công ép cọc từ 3-4 ngày để
giảm thiểu thời gian thuê cừ lu ở trong lòng đất, ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế.
c. Biện pháp thi công ép cọc:
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Theo thiết kế, cọc bê tông cốt thép tiết diện 30x30 cm đợc ép với lực ép 100
tấn theo phơng pháp ép trớc. Trình tự thi công ép cọc đợc tiến hành theo các bớc

3. Lắp máy vào vị trí ép: Máy đợc đặt vào vị trí đài cọc, chất đủ đối trọng,
chỉnh lồng ép đúng tim cọc. Lắp đốt mũi cọc đúng tim, dùng hai dây dọi đặt
vuông góc cách xa 5 - 10cm để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc, ép hết hành
trình thứ nhất, Theo dõi độ thẳng đứng của cọc, điều chỉnh kịp thời và ép cọc đạt
yêu cầu thiết kế.
4. Theo dõi và ghi nhật ký công tác ép: Trong quá trình ép, lực ép đợc
thông báo thông qua đồng hồ đo áp suất dầu ở xi lanh ép.
5. Trình tự ép: Việc lựa chọn điểm bắt đầu ép và sơ đồ dịch chuyển máy
ép có ý nghĩa quan trọng hạn chế việc ảnh hởng gây nứt công trình lân cận nên
trình tự thi công phải ép các cọc đợc khoan dẫn trớc, sau đó thi công ép cọc đại
trà theo hớng thi công trong bản vẽ TC - 02
6. Việc ép cọc chỉ dừng trong trờng hợp:
- Khi đạt chiều sâu thiết kế, áp lực ép trên đầu cọc đạt 100 tấn.
- Trong trờng hợp đã hạ cọc tới chiều sâu thiết kế nhng áp lực ép trên
đầu cọc cha đạt 100 tấn thì phải dừng lại và thông báo chủ đầu t có
biện pháp sử lý.
B. Tổ chức thi công ép cọc :
a. Chọn máy phục vụ công tác ép cọc :
Theo yêu cầu thiết kế cọc của công trình này đợc hạ bằng phơng ép trớc,
ta có các số liệu sau:
- Sức chịu tải tính toán của một cọc là: 50T
- Kích thớc cọc: 300*300mm
- Chiều dài một cọc: 12m gồm 3 đoạn đợc nối với nhau.
- Tổ hợp ép cọc gồm : máy ép thuỷ lực để ép cọc và cần trục, mày hàn để
phục vụ máy ép .
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
a1. Máy ép :
Máy ép cọc là 1 hệ thống bao gồm giá ép , đối trọng và kích thuỷ lực. Để
chọn đợc máy ép đạt yêu cầu thì ta phải chọn chính xác cả 3 loại thiết bị này.

P
đối trọng
2 x [P]
P
đối trọng
2 x 50 = 100 (T).
Ta sử dụng 20 đối trọng, mỗi đối trọng có trọng lợng 5 T.
Ta có : V x bt = a x b x c x 2 = 5
a x b x c = 2,5.
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chọn đối trọng có kích thớc = 1 x 1 x 2,5 (m).
Dựa vào các thông số trên, ta chọn máy ép thủy lực (máy ép kích đôi) do
LYLAMA sản xuất có các thông số kỹ thuật :
- Trọng lợng : 8 T.
- Kích thớc khung D x R x C = 7 x 2.5 x 10 (m).
- Tiết diện 2 xi lanh : 1,815 cm
2
.
- áp lực nén lớn nhất : 120 T.
- Động cơ điện 3 pha : 12 kW.
- Loại dầu thuỷ lực : CN 20.
- Tốc độ ép : 1m/ phút.
- Chiều dài lớn nhất của 1 đoạn cọc : 12m.
Đơn giá ca máy : 550.000 đ/ca.
a2. Chọn cần trục phục vụ máy ép :
Dựa vào 3 thông số : Tải trọng nâng Q.
Độ cao nâng H min.
Bán kính R.
Sau đó dựa vào biểu đồ tính năng chọn máy.

= 12 + 1 + 3 + 1 = 17 (m).
* Tính toán bán kính R :
Cẩu lắp cọc vào giá, cẩu quả đối trọng đều thuộc vị trí cẩu lắp cấu kiện
không có vật cản nên góc mở của tay cần đạt giá trị lớn nhất.
=
max
= 75

5.1
5.117
75
minmin
0


=


=
RrR
hH
tg
cm

)(65.55.1
75
5.15
0
min
m

R
min
= 6 m.
L = 17.5 m.
Đơn giá ca máy : 780.000 đ/ca.
a3. Chọn máy hàn :
Máy hàn dùng để nối các đoạn cọc lại với nhau.
Chọn máy hàn công suất 23 kW.
Đơn giá ca máy : 85.000 đ/ca.
a4. Bố trí công nhân phục vụ máy ép :
Với 1 máy ép cọc, cần có số công nhân phục vụ nh sau :
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status