Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục:
Cơ sở lý luận của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh........................4
1.1 Khái niệm và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp..............................4
1.1.1 Khái niệm: .........................................................................................................................4
1.1.2 Y nghĩa và nhiệm vụ về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp..........................................................................................................................................4
1.2 Phơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. ..........................6
1.2.1 Phơng pháp phân tích số tuyết đối:....................................................................................6
1.2.2 Phơng pháp phân tích theo số tơng đối:.............................................................................7
1.2.3 Phơng pháp phân tích số bình quân: ..................................................................................8
1.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ....................................................9
2 Chơng2: phân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Thiết bị.......................................................................................................................... 16
2.1 Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp...........................................................................16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp......................................................16
2.1.2 Chức năng và nội dung kinh doanh của công ty..............................................................17
2.1.3 Công nghệ sản xuất một số mặt hàng hoặc dịch vụ chủ yếu:...........................................19
2.1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp.................................23
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp...........................................................24
2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong công ty cổ phần thiết bị.................................26
2.2.1 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty năm 2002-2003..............................26
2.2.1.1 Theo chiều dọc..........................................................................................................26
2.2.1.2 Theo chiều ngang....................................................................................................27
2.2.2 Các chỉ tiêu dùng để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty......................27
2.2.2.1 Sức sản xuất của các yếu tố cơ bản: .........................................................................27
2.2.2.2 Suất hao phí của các yếu tố cơ bản:...........................................................................30
2.2.2.3 Sức sinh lợi của các yếu tố cơ bản:............................................................................32
2.2.3 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thiết bị...............................................33
2.2.3.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán..............................................................................40
3.2.10 Điều kiện thực hiện các biện pháp.................................................................................72
.................................................................................................................................... 72
Mở đầu
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Từ khi nền kinh tế của nớc ta chuyển từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế mở cửa.Những
chính sách kinh tế của nớc ta cũng thay đổi theo để phù hợp với cơ chế thị trờng.Hàng năm
thờng có những cuộc hội nghị của chính phủ để nghe tìm hiểu xem ngời dân nghĩ gì ,nói về
những luật mà quốc hội lập ra.Từ đó điều chỉnh,đổi mới thay bằng điều luật khác phù hợp
hơn.Các công ty hay còn gọi là doanh nghiệp nhà nớc làm việc dựa trên đội ngũ lãnh đạo từ
cán bộ đa xuống nguồn kinh tế phụ thuộc vào nhà nớc.Nên việc làm của công nhân viên
chức một phần bị lơ đãng.Ngày nay,một số doanh nghiệp đang trên hình thức cổ phần
hoá.Đây là loại hình công ty sẽ nâng cao đợc sản lợng sản xuất tiết kiệm nguồn nhân lực d
thừa.Công ty thiết bị thơng mại từ doanh nghiệp nhà nớc chuyển đổi thành công ty cổ phần
có tên Công ty cổ phần thiết bị thơng mại Hà nội.Do mới chuyển đổi thành công ty cổ
phần năm 1999 nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn.Vốn
chính là số cổ phiếu do công nhân viên chức trong công ty nắm giữ 70% doanh nhân ngoài
doanh nghiệp 30%.Nhân công trong công ty đa phần là nhân công cũ.Số công nhân này một
phần do quá trẻ tích cực năng động nhng tay nghề cha cao số còn lại thì nhiều tuổi có kinh
nghiệp nhng sức khoẻ còn hạn chế.Vì vậy hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty gặp ít
nhiều khó khăn.
Đứng trớc tình hình đó công ty cổ phần thiết bị thơng mại phải làm gì để đơng đầu và vợt
qua khó khăn thử thách để khẳng định sự tồn tại và phát triển của mình.Vấn đề này sẽ đợc
giải quyết nếu đánh giá đúng thực trạng của công ty khắc phục những mặt hạn chế và phát
huy các thế mạnh , xác định các cơ hội đào tạo để đề ra các phơng án thích hợp.Nghĩa là
phải xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty cổ
phần thiết bị thơng mại Hà nội.
Giới hạn đề tài.
Do vậy thớc đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu
quả là tối đa hoá kết quả hoặc tối thiểu hoá chi phí dựa trên nguồn vật lực vật tài sẵn
có.Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần phải đợc xem xét toàn diện cả về thời gian
và không gian trong mối quan hệ hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân,kể cả
hiệu quả về mặt xã hội,về mặt thời gian.
Hiệu quả mà doanh nghiệp đạt đợc trong từng thời kỳ,từng kỳ sản xuất từng kỳ kinh
doanh thì không đợc làm tăng hoặc kéo dài thêm trong kỳ sản xuất kinh doanh tiếp
theo.Đây cũng là mặt phân đấu để đạt đợc hiệu quả về mặt thời gian,kết quả tốt góp phần
tích cực trong việc vòng quay vốn đợc hình thành.
Về mặt không gian hiệu quả kinh doanh có thể đạt đợc toàn diện tốt khi mà các tổ đội
bộ phận,phân xởng hoạt động mang lại hiệu quả mà không làm ảnh hởng xấu đến hiệu quả
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chung.Mỗi hiệu quả đợc tính từ giải pháp kinh tế,tổ chức kỹ thuật hay hoạt động nào đó
trong từng đơn vị nội bộ hay toàn đơn vị nếu không làm tổn hại đến hiệu quả chung.Mỗi
hiệu quả đợc tính từ giải pháp kinh tế,tổ chức kỹ thuật hay hoạt động nào đó trong từng đơn
vị nội bộ hay từng đơn vị nếu không làm tổn hại đến hiệu quả chung(cả hiện tại và tơng
lai) mới coi là hiệu qủa,mới trở thành mục tiêu phấn đấu về tiêu chuẩn đánh giá hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Về mặt định lợng:hiệu quả kinh doanh phải đợc thực hiện giữa mối tơng quan thu và chi
theo hớng tăng thu giảm chi.Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí hay thực chất là
tiết kiệm các suất hao phí lao động(lao động sống lao động vật hoá) để tạo ra đợc sẩn phẩm
đạt tiêu chuẩn,có ích và có lợi nhuận.Vì vậy là mục tiêu phấn đấu là chỉ khi nào thự hiện
nâng cao đợc năng suất đợc biểu hiện cụ thể và đợc xác định đúng trong mối tơng quan kể
cả chất lợng của các yếu tố cơ bản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đó là:lao
động t liệu lao động đối tợng lao động.
Tóm lại mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thể tác động liên hoàn
với nhau.Bởi vậy tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh một cách toàn
trị số của một tiêu thức nào đó(giá trị tổng sản lợng,tổng mức tiền lơng,giá trị sản lợng hàng
hoá)số tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng đối với mọi công tác quản lý kinh tế,xã hội.thông
qua số tuyệt đối ta có thể nhận thức về quy mô khối lợng cụ thể thực tế của hiện tợng.Số
tuyệt đối chính xác là thực tế khách quan có sức thuyết phục không thể phủ nhận đợc.Số
tuyệt đối là cơ sở đầu tiên để phân tích để tiến hành phân tích,thông kê,đặc biệt cho việc chỉ
đạo kế hoạch đó.
Đặc điểm của số tuyệt đối:mọi số tuyệt đối trong thông kê đều bao hàm nội dung kinh tế
xã hội cụ thể trong điều kiện thời gian và địa điểm nhất định.Nói khác với các đại lợng
tuyệt đối trong toán học(vì đại lợng này không mang tính trừu tợng,không nhất thiết phải
gắn liền với một hiện tợng cụ thể nào)
Do đăc điểm nói trên,điều kiện chủ yếu để có số tuyệt đối chính xác là phải xác định đ ợc
một cách cụ thể,đúng đắn với nội dung kinh tế mà chỉ tiêu phản ánh.Bởi vậy,số tuyệt đối
trong thông kê không phải con số tuỳ ý lựa chọn mà phải qua điều kiện kiểm tra thực
tế,tổng hợp một cách khoa học.Cũng có trờng hợp phải sử dụng các phơng pháp tính toán
khác mới có đợc một số tuyệt đối chính xác.
Các số tuyệt đối trong thông kê có đơn vị tính cụ thể,tuỳ theo tính chất của hiện tợng mà
mục đích nghiên cứu.
Các hiện tợng tính theo chiều dài(m,km,hải lý).
Các hiện tợng tính theo diện tích(m
2
,km
2
,ha).
Các hiện tợng tính theo trọng lợng(tấn,tạ).
Các hiện tợng tính theo dung tích(m
3
,lít).
Các hiện tợng tính theo đơn vị tiền tệ(VNĐ,USD,EURO).
6
0:
mức độ kỳ gốc.
Nếu kỳ gốc không thay đổi,còn kỳ nghiên cứu có thể lấy khác nhau ta gọi đó là kỳ gốc
cố định.Mục đích dùng kỳ gốc cố định nhằm nghiên cứu sự phát triển của hiện tợng qua
thời gian tơng đối dài thời gian và mức độ phản ánh.
- Số tơng đối kế hoạch đợc dùng để lập kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân và kiểm
tra tình hình các kế hoạch.Có hai loại số tơng đối kế hoạch.
- Số tơng đối nhiệm vụ kế hoạch:là tỷ lệ so sánh giữa mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu
nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của chỉ tiêu ấy của kỳ gốc.
Công thức:
T
nk=
%100
0
x
Y
Y
kh
Trong đó: T
nk
:số tơng đối nhiệm vụ kế hoạch
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Y
kh:
mức độ kế họạch.
Y
0
t
b
Trong đó :d số tơng đối kết cấu.
Y
b:
trị số tơng đối từng bộ phận.
Y
0:
Trị số tuyệt đối của tổng thể.
Số tơng đối cờng độ:là kết quả so sánh của hai hiện tợng khác nhau nhng có quan hệ với
nhau.Mức độ hiện tợng mà ta nghiên cứu trình độ phổ biến của nó đợc đặt ở tử số.Còn
mức độ quan hệ đợc đặt ở mẫu số.
Số tơng đối không gian:biểu hiện quan hệ so sánh giữa các hiện tợng cùng loại nhng
khác nhau về không gian.Nó so sánh giữa các bộ phận trong cùng một tổng thể.Khi so
sánh cũng lấy một bộ phận làm gốc rồi đem các bộ phận khác so với nó.Chẳng hạn
trong cùng một công ty so sánh số lao động trực tiếp với số lao động gián tiếp.
1.2.3 Phơng pháp phân tích số bình quân:
Số bình quân trong thống kê biểu hiện mức độ đại biểu theo một tiêu thức nào đó trong một
tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại.Các tổng thể thống kê bao gồm nhiều đơn vị cấu
thành,tuy về cơ bản các đơn vị này có thể cùng tính chất nhng biểu hiện cụ thể về mặt lợng
theo các tiêu thức thờng chênh lệch nhau.Nhng chênh lệch này do nhiều nguyên nhân,bên
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cạnh những nguyên nhân chung còn có những nguyên nhân riêng ảnh hởng đến mặt lợng
của từng đơn vị cá biệt.
Nó đợc dùng trong mọi công tác nhằm nghiên cứu nhằm nêu lên các đặc điểm chung của
hiện tợng kinh tế xã hội số lợng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể của hiện tợng
kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và điều kiện cụ thể.Ta thờng gặp nh:giá
nhau,hay so với các đơn vị khác.Mặt khác cách tính này cũng thấy đợc tiết kiệm hay lãng
phí lao động xã hội.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Do hiệu quả kinh doanh là một vấn đề phức tạp,có nhiều quan hệ cơ bản trong quá trình
sản xuất kinh doanh(lao động,t liệu lao động,đối tợng lao động)nên công ty chỉ có thể đạt
hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản đóvào quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu
quả.Vì vậy cần xem xét đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở nhiều góc độ thông qua
các yếu tố hay các chỉ tiêu chi tiết cụ thể nh sau:
*Sức sản xuất của các yếu tố cơ bản:
Sức sản xuất của các yếu tố cơ bản lao động t liệu lao động,phản ánh một lao động hay một
đồng chi phí tiền lơng,một đồng chi phí nguyên vật liệu hay một đồng nguyên giá bình
quân tài sản cố định trong kỳ thì làm ra bao nhiêu giá trị tổng sản lợng (hoặc giá trị hàng
hoá thực hiện )sức sản xuất của yếu tố cơ bản càng tăng chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh
doanh càng đợc nâng cao và ngợc lại.
+Sức sản xuất của một lao động sống =
nongbinhquaTongsolaod
Doanhthu
+Sức sản xuất của tài sản cố định=
sancodinhinhquantaiNguyengiab
Doanhthu
+Sức sản của nguyên vật liệu=
envatlieuChiphinguy
Doanhthu
*Suất hao phí của các yếu tố cơ bản:
Suất hao phí của các yếu tố cơ bản là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu sức sản xuất của các
yếu tố cơ bản.Nó cho biết để làm ra một đồng(hay 1000đ) giá trị sản lợng (hoặc giá trị sản
lợng hàng hoá thực hiện) thì cần bao nhiêu đơn vị (1đ,1000đ,hay lao động) thuộc các yếu tố
Suất hao phí của các yếu tố cơ bản tăng thêm:cơ bản là chỉ tiêu nghịch đảo của các chỉ tiêu
sản xuất đã nêu suất hao phí tăng thêm này càng ít thì sản suất kinh doanh càng có hiệu
quả.
*Sức sinh lợi của các yếu tố cơ bản:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ sản xuất kinh doanh thì lao động(hay đơn vị/chi phí tiền l-
ơng,nguyên vật liệu hoặc đơn giá bình quân TSCĐ) thì làm ra bao nhiêu lợi nhuận.Chỉ tiêu
này càng cao càng tốt có nghĩa là hiệu quả kinh doanh càng cao và ngợc lại.
+Sức sinh lợi của một lao động=
ongTongsolaod
Loinhuan
+Sức sinh lợi của nguyên vật liệu=
envatlieuChiphinguy
Loinhuan
+Sức sinh lợi của tài sản cố định=
DinhquanTSCNguyengiab
Loinhuan
*Sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn:
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp đều phải có yếu tố lao động t liệu lao
động,đối tợng lao động.Các yếu tố cơ bản này biểu hiện bằng giá trị gọi là vốn.
Vốn của doanh nghiệp bao gồm:vốn cố định biểu hiện bằng giá giá trị hiện tại của TSCĐvà
vônd lu động(biểu hiện bằng giá trị của TSLĐ của doanh nghiệp).
Do đó khi đánh giá sản xuất kinh doanh cũng phải tìm đợc chỉ tiêu phản ánh mức sản
xuấtvà mức sinh lợi của vốn cụ thể nh sau:
Sức sản xuất của vốn=
Sức sinh lợi của vốn=
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn ở trên đợc tính chung cho tổng số vốn(Vốn cố
Bốn tỷ số tài chính đợc thể hiện nh sau:
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+Các tỷ số về khả năng thanh toán:đây là mối quan tâm hàng đầu của nhà đầu t,liệu doanh
nghiệp có khả năng trả các khoản nợ khi chúng đến hạn hay không.
- Khả năng thanh toán hiện thời:chỉ tiêu này là thớc đo khả năng có thể trả nợ của
doanh nghiệp,nó chỉ ra phạm vi các quy mô các yêu cầu của các chủ nợ đợc trang
trải bằng những tài sản lu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp
với hạn trả nợ.
Công thức:
Khả năng thanh toán hiện thời=
Tỷ số thanh toán hiện thời khi tính ra,nếu năm sau cao hơn năm trớc bằng hoặc cao hơn
mức trung bình ngành thì sẽ tốt.
Khả năng thanh toán nhanh điều này nói lên khả năng tiêu thụ hàng hoá nhanh,khả năng
thu tiền bán hàng về nhanh,tồn kho giảm nhanh do đó có khả năng thanh toán nhanh các
khoản nợ các khoản nợ.Điều này các chủ nợ rất quan tâm phân tích xem xét.
Công thức:
Khả năng thanh toán nhanh=
Tỷ số thanh toán nhanh khi tính ra so với năm trớc cao hơn mức trung bình của ngành thì là
tốt.
+Tỷ số về đòn cân nợ:là viêc điều hành thông qua các khoản nợ vay(dài hạn, ngắn hạn) để
khuếch đại lợi nhuận cho công ty.Đòn cân nợ đợc coi là một chính sách tài chính của doanh
nghiệp.Trong phân tích tài chính đòn cân nợ dùng để đo lờng sự góp vốn của chủ sở hữu
doanh nghiệp so với số nợ vay.
Tỷ số nợ các chủ nợ thờng thích một tỷ số nợ vừa phải,tỷ số nợ càng thấp món nợ càng đợc
đảm bảo ở trờng hợp doanh nghiệp bị phá sản.Ngợc lại các chủ doanh nghiệp lại không
muốn có tỷ số nợ cao vì họ không muốn gia tăng lợi nhuận nhanh.
Công thức tính:
*Các tỷ số về doanh lợi:doanh lợi là kết quả của hàng loạt chính sách và quyết định của
doanh nghiệp. Các tỷ số về doanh lợi cho đáp ứng sau cùng về hiệu năng quản trị doanh
nghiệp.Trớc khi đầu t vào doanh nghiệp các nhà đầu t thờng quan tâm đến các tỷ số về
daonh lợi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.Bởi vì lợi nhuận ròng thu đợc
có ý nghĩa quan trọng đối với nhà đầu t.
- Doanh lợ tiêu thụ sản phẩm:chỉ tiêu này phản ánh là cứ môt đông doanh thu thì có
bao nhiêu đông lợi nhuận ròng thu đợc trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công thức:
Doanh lợi tiêu thụ=
Con số này càng lớn thì cang tốt và càng có ý nghĩa năm sau lớn hơn năm trớc(tốc độ lãi
đi lên)
Lợi nhuận ròng:là phần lợi nhuận còn lại khi doanh thu đã khấu trừ tổng chi phí các
phần thuế.Lợi nhuận ròng là phần lợi mà doanh nghiệp để lại để lập các quỹ doanh
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp(nếu là doah nghiệp nhà nớc) hoặc là phần lợi nhuận còn lại để phân chia lợi tức
cổ phần cho các cổ đông và để tái đầu t (nếu là doanh nghiệp cổ phần).
- Doanh lợi vốn:chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của một đông vốn đầu t(bao
gồm vốn cố định và vốn lu động) hay còn đợc gọi là khả năng sinh lời của đầu t khả
năng sinh lời của một đồng vốn càng lớn càg tốt.
Công thức:
Doanh lợi vốn=
- Doanh lợi vốn tự có chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tự có hay nói
một cách chính xác hơn là đo lờng mức doanh lợi trên mức đầu t của chủ sở hữu.
Công thức:
Doanh lợi vốn tự có=
Khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần xem xét lợi nhuận
trong chi phí kinh tế.Để tính đợc chỉ tiêu lợi nhuận ta phải sử dụng số liệu hạch toán kế
nghiệp thể hiện ở việc phân tích đợc:
+ Sức sản xuất của yếu tố cơ bản.
+Sức sinh lợi của các yếu tố cơ bản.
2 Chơng2: phân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần Thiết bị
2.1 Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Thiết Bị thơng mại tiền thân là nhà máy cơ khí nội thơng đợc thành lập
ngày 14-2-1971 trên cơ sở sát nhập nhà máy cơ khí nội thơng và xí nghiệp sửa chữa ôtô
quyết thắng theo quyết định số 74/NT-QĐ dới sự quản lý của cục kiến thiết rồi nhiều cục
khác và tới năm 1982 trực thuộc bộ thơng nghiệp nay là bộ thơng mại.
Đến năm 1993 nhà máy chính thức đổi tên thành công ty thiết bị thơng mại theo giấy phép
802/TM/TCCB ngày 16-7-1993 của bộ thơng mại. Đến năm 1999 do chuyển đổi hình thức
công ty đổi tên thành công ty cổ phần thiết bị thơng mại - Hà nội.
Quá trình phát triển của công ty có thể chia thành các giai đoạn sau:
- Giai đoạn từ 1972-1986 nhiệm vụ của công ty là sửa chữa ôtô cho ngành vận tải vận
chuyển hàng hoá là trong thời kỳ chiến tranh đồng thời sản xuất các loại dụng cụ cho ngành
thơng nghiệp nh khay dựng bánh phở khay làm bánh khay kho lạnh thùng đựng kem đá các
loại stéc... Trong thời kỳ này số lợng công nhân viên còn ít, Máy móc thiết bị từ thời Pháp
thuộc trình độ chuyên môn thấp.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Giai đoạn từ 1986-1998 giai đoạn này nền kinh tế nớc ta có những biến đổi không
ngừng. Đầu năm 1987 bộ nội thơng đợc nớc ta đổi tên thành bộ thơng mại và nhà máy cơ
khí nội thơng cũng đổi tên thành nhà máy thiết bị thơng mại. Nhiệm vụ của nhà máy vẫn
nh giai đoạn đầu và còn mở rộng thêm sản xuất phục vụ cho ngành kinh tế quốc dân đặc
biệt là đối với hai loại sản phẩm là két bạc và tủ két rất có tiềm năng phát triển.
- Giai đoạn từ năm 1998 trở đi để đáp ứng với những thay đổi của nền kinh tế ngày
máy trộn muối iốt , thiết bị dạy học sản phẩm của công ty là sản phẩm gia dụng có tính
năng đợc chế tạo bởi kỹ thuật cao
Sản phẩm của công ty là sản phẩm gia dụng có tính năng kỹ thuật cao nh két bạc phải đảm
bảo có độ an toàn cao, tiện dụng phù hợp với thẩm mỹ và nhu cầu thay đổi của ng ời tiêu
dùng tủ văn phòng phải tiện lợi có mẫu mã đẹp chất lợng tốt máy trộn muối đòi hỏi độ
chính xác trong quá trình sản xuất.Các sản phẩm sau khi xuất bán còn có chế dộ bảo hành
hớng dẫn sử dụng tỉ mỉ. Công ty đã tạo đợc uy tín sản phẩm nhiều năm từ mặt hàng két bạc,
cân treo các loại nhng khi bớc sang sản phẩm khác nh tủ văn phòng máy móc y tế thiét bị
dạy học thì công ty cần phải cố gắng nhiều hơn nữa để cạnh tranh với sản phẩm có sẵn trên
thị trờng. Thị trờng là yếu tố quyết định đến việc tiêu thụ sản phẩm của mỗi doanh nghiệp
và chỉ khi nào sản phẩm đợc chấp nhận và đợc tiêu thụ thì khi đó công tác tiêu thụ sản
phẩm mới đợc đảm bảo. Thị trờng sẽ điều tiết và khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động
trong nền kinh tế thị trờng. Công ty cổ phần thiết bị thơng mại cũng không nằm ngoài môi
trờng đó. Điều đó có nghĩa là để tồn tại và phát triển công ty không ngừng đẩy mạnh công
tác tiêu thụ sản phẩm, duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của mình cạnh tranh
với các doanh nghiệp khác nhằm duy trì sự ổn định trong chiến lợc phát triển chung của
toàn công ty. Công ty cổ phần thiết bị thơng mại Hà-nội sản xuất chủ yếu sản phẩm kinh
doanh trong nớc. Các sản phẩm của công ty đã có mặt ở nhiều tỉnh thành phố trong cả nớc
nh: Hải Phòng, Đà Nẵng, Vinh, Thái Nguyên v.v... và đã chiếm đợc cảm tình của khách
hàng bởi uy tín về sản phẩm với mặt hàng độc đáo và chất lợng cao là các loại két bạc và
cân treo và tủ văn phòng.Công ty lấy chữ tín làm đầu luôn đảm bảo chất lợng là vàng
đảm bảo với khách hàng về chất lợng sản phẩm mình làm ra nên công ty không những giữ
đợc thị trờng khách hàng mà thông qua hệ thống các cửa hàng đại lý ở nhiều tỉnh thành phố
trong cả nớc công ty lại tìm thêm đợc một số bạn hàng mới.
Trong cơ chế thị trờng công ty hoạt động năng động sáng tạo hơn, thị trờng mở rộng đối với
các sản phẩm của công ty nhu cầu sản phẩm tăng do thị yếu ngời tiêu dùng do đời sống
nâng cao nên sản phẩm két bạc tiêu thụ mạnh dẫn đén doanh thu tăng. Bên cạnh đó kinh tế
thị trờng tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp để tồn tại nhà nớc đã có sự
bảo hộ đối với hàng công nghiệp, nhng sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cơ khí đối với
20
Gia công cơ khí Gia công cắt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 3: Sơ đồ Quy trình sản xuất công nghệ cân treo loại 5kg, 10kg:
Bán thành phẩm quả cân
5kg , quả cân 10kg
Nguyên vật liêuthép , lá
dây thép mạ que hàn
Điện sản xuất
Kho bãi tập kết và phân phối
Gia công cơ khí
KCS
Kho thành phẩm
Lắp ráp sản phẩm
KCS
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật sản phẩm của công ty mà quy trình công nghệ sản phẩm ở
đây khá phức tạp. Muốn sản xuất đợc sản phẩm phải trải qua một số khâu nh gia công cơ
khí gò hàn dập tiện, đến nhiệt luyện đánh bóng sơn phủ ... lao động nam chiếm tỷ lệ cao
sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối rất tỉ mỉ. Hệ thống máy móc cồng kềnh các quy trình
sản xuất công nghệ sản xuất phức tạp có nhiều giai đoạn sản xuất khác nhau, các giai đoạn
đợc tiến hành theo một trình tự khép kín khâu trớc hoàn thành rồi mới tới khâu sau đòi hỏi
mỗi khâu phải hoàn thành đúng tiến độ để đảm bảo cho các khâu tiếp theo đợc tiến hành
hoàn thành trôi chảy do đặc điểm của quy trình công nghệ nh vậy nó sẽ tác động đến qúa
giống nhau, phơng pháp công nghệ giống nhau yêu cầu về máy móc và đồ gá cùng loại.
- Lựa chọn chi tiết tổng hợp của nhóm, chi tiết tổng hợp là chi tiết phức tạp hơn cả và
tổng hợp đợc tất cả yếu tố của các chi tiết khác trong cùng một nhóm. Nếu trong thực tế
không chọn đợc một chi tiết nh vậy , thì phải thiết kế ra một chi tiết có đủ điều kiện đó .
- Lập quy trình công nghệ theo nhóm hay nói đúng hơn là cho chi tiết tổng hợp đã lựa
chọn.
- Tiến hành xây dựng định mức thời gian các bớc công việc của chi tiết tổng hợp, từ
đó dùng phơng pháp so sánh để quy định hệ số cho các loại chi tiết khác trong cùng nhóm.
- Thiết kế chuẩn bị dụng cụ đồ gá lắp cho cả nhóm và bố trí thiết bị, máy móc để sản
xuất.23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Bảng4:Sơ đồ bộ máy quản trị
Tổng giám đốc
Phó giám đốc kỹ thuật Phó giám đốc kinh tế
Hội đồng quản trị
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cơ cấu tổ chức quản lý của một công ty ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty đó. Nếu có cơ cấu tổ chức quản lý thích hợp sẽ đảm bảo hoạt động sản
vật t
Phòng
phục
vụ
sản
xuất
Phân xởng sản xuất
25