Nhượng quyền thương mại trong các doanh nghiệp Việt Nam - Pdf 32

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục Trang
Lời mở đầu......03
Phần I: Lý luận về nhợng quyền thơng mại
1. Thực chất của nhợng quyền thơng mại
1.1Lịch sử phát triển của nhợng quyền thơng mại...05
1.2Khái niệm nhợng quyền thơng mại..05
1.3Sự phát triển nhợng quyền thơng mại tại Việt Nam.07
1.4Phân biệt nhợng quyền thơng mại và đại lý.07
2 Các thành phần cơ bản của nhợng quyền thơng mại......08
3 Các hình thức chủ yếu của nhợng quyền thơng mại...09
3.1Nhợng quyền kinh doanh sản phẩm, nhãn hiệu.....09
3.2Nhợng quyền mô hình hoạt động kinh doanh09
4 Lợi ích và hạn chế đối với nhà nhận quyền khi tham gia hệ thống
4.1Lợi ích..10
4.2Hạn chế....11
5 Một số lợi ích của nhà nhợng quyền khi tham gia hệ thống.12
6 Căn cứ pháp lý cho nhợng quyền ở Việt Nam..11
7 Các yếu tố cần chú trọng khi triển khai hệ thông nhợng quyền13
Phần II Trung Nguyên và Nhợng quyền
1. Giới thiệu sơ lợc về Trung Nguyên
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển..14
1.2 Tầm nhìn sứ mạng...15
1.3 Giá trị cốt lõi15
1.4 Định hớng phát triển..15
2. Vấn đề nhợng quyền của Trung Nguyên
2.1 Hệ thống nhợng quyền của Trung Nguyên...16
2.2 Một số quyền lợi của bên nhận nhợng quyền....17
2.3 Một số trách nhiệm của bên nhận nhợng quyền....18
3. Một số điểm mạnh điểm yếu của hệ thống nhợng quyền Trung Nguyên
3.1 Điểm mạnh..18

hiệu và theo số liệu của Hội đồng Nhợng quyền thơng mại thế giới (WFC), năm 2007
Việt Nam đợc xếp là thị trờng bán lẻ đứng thứ 4 thế giới với sức mua khoảng 44,8 tỷ
USD, có trên 70 hệ thống nhợng quyền đang hoạt động với tốc độ tăng trởng khoảng
15-20%. Đây là xu hớng và cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam muốn thử
sức bằng các hình thức nhợng quyền.
Những năm gần đây, hình thức nhợng quyền thơng mại không còn xa lạ và trở
thành vấn đề gây chú ý với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Nhìn một cách
tổng quan hoạt động nhợng quyền tại Việt Nam đã khởi sắc hứa hẹn một thị trờng
đầy hấp dẫn cho các nhà đầu t nớc ngoài. Trong số các doanh nghiệp công nghiệp
hiện nay đã có các thơng hiệu nhợng quyền nổi tiếng nh Cà phê Trung Nguyên, Bánh
kẹo Kinh Đô, May An Phớc, Thời trang Foci
Việt Nam đang trong giai đoạn khởi động lĩnh vực Nhợng quyền thơng mại
nên tiềm năng phát triển trong lĩnh vực này còn rất lớn và chắc chắn sẽ tăng trởng
mạnh trong vài năm tới. Chính vì các lý do trên, em đã chọn đề tài Nhợng quyền
thơng mại trong các doanh nghiệp Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu của đề tài: Đa ra các vấn đề lý luận về Nhợng quyền th-
ơng mại, thêm vào đó với việc phân tích hoạt động nhợng quyền của doanh nghiệp Cà
phê Trung Nguyên, đa ra các phơng hớng phát triển lĩnh vực nhợng quyền thơng mại
có hiệu quả sẽ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhợng quyền, từ đó xây dựng,
lựa chọn cho mình một kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý, lựa chọn con đờng đúng
đắn nhất để đa thơng hiệu của mình vào tâm trí ngời tiêu dùng đồng thời tạo cho các
doanh nghiệp Việt Nam với lợng vốn nhỏ, công nghệ còn thấp kém, có thể tăng
khả năng cạnh tranh cũng nh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập
với thế giới và đa thơng hiệu của mình vơn ra thế giới.
Kết cấu đề án: Đề án đợc chia làm 3 phần
- Phần I: Lý luận về nhợng quyền thơng mại
- Phần II: Trung Nguyên với nhợng quyền thơng mại
Sinh viên Trần Đức Dự
Lớp CN48C 3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Tổ chức các hội trợ franchise quốc tế
- Xây dựng niên giám franchise khu vực và trên toàn thế giới
- Hợp tác xuất bản các ấn phẩm chuyên ngành, các website để cung
cấp thông tin cho mọi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp quan tâm đến franchise
- T vấn, hỗ trợ, hợp tác, và phát triển phơng thức kinh doanh
franchise.
1.2 Khái niệm nhợng quyền thơng mại
Trên thế giới tuỳ theo nền văn hoá, kinh tế hay chính trị mà quan niệm về nh-
ợng quyền cũng khác nhau. Hiệp hội Nhợng quyền thơng mại Quốc tế hiệp hội
lớn nhất nớc Mỹ và thế giới - đã định nghĩa nhợng quyền thơng mại nh sau: Nhợng
quyền thơng mại là mối quan hệ theo hợp đồng giữa bên giao và bên nhận quyền.
Theo đó bên giao đề xuất hoạc phải duy trì sự quan tâm liên tục tới doanh nghiệp ( cơ
sở, cửa hàng) của bên nhận trên các khía cạnh nh: bí quyết kinh doanh, đào tạo
nhân viên và các chơng trình xúc tiến bán hàng. Bên nhận hoạt động dới nhãn hiệu
hàng hoá, phơng thức, phơng pháp kinh doanh do bên giao sở hữu hoạc kiểm soát và
Sinh viên Trần Đức Dự
Lớp CN48C 5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bên nhận đang hoặc sẽ tiến hành đâu t đáng kể vốn vào doanh nghiệp bằng các nguồn
lực của mình.
Uỷ ban thơng mại Hoa Kỳ định nghiã một hợp đồng nhợng quyền thơng mại là
hợp đồng theo đó bên giao hỗ trợ đáng kể cho bên nhận trong việc điều hành doanh
nghiệp hoặc kiểm soát chặt chẽ cách thức vận hành doanh nghiệp của bên nhận,
chuyển quyền sở hữu nhãn hiệu cho bên nhận để phân phối sản phẩm hay dịch vụ
theo nhãn hiệu hàng hoá của bên giao và yêu cầu bên nhận thanh toán cho bên giao
một khoản phí tối thiểu.
Liên minh châu Âu định nghĩa Nhợng quyền thơng mại là một tập hợp những
quyền sở hữu công nghiệp và sở hữu trí tuệ liên quan tới nhãn hiệu hàng hoá, tên th-
ơng mại, biển hiệu hàng hoá, giải pháp hữu ích, kiểu dáng, bản quyền tác giả, bí
quyết, hoặc sáng chế sẽ đợc khai thác để bán sản phẩm, hoặc cung cấp dịch vụ tới ng-

quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành nhợng quyền
kinh doanh.
Qua một số khái niệm của các quốc gia và các tổ chức nhợng quyền trên thế
giới ta thấy tính đa dạng và tầm quan trọng của hình thức kinh doanh này đối với mỗi
quốc gia.
1.3 Sự phát triển của Nhợng quyền thơng mại tại Việt Nam
Nhợng quyền thơng mại vẫn còn khá mới mẻ ở Việt Nam, đợc xem là manh
nha xuất hiện vào giữa thập niên 90, khi mà đồng loạt xuất hiện hệ thống các quán cà
phê Trung Nguyên trên khắp mọi miền đất nớc. Mặc dù cách làm của Trung Nguyên
lúc đó không hoàn toàn là Nhợng quyền thơng mại nhng cũng phần nào thể hiện đợc
những đặc trng cơ bản của phơng thức kinh doanh Nhợng quyền thơng mại. Hoạt
động kinh doanh nhợng quyền thơng mại ngày càng diễn ra mạnh mẽ với nhiều cách
thể hiện không chính thức nh các cơ sở bảo dỡng ô tô, xe gắn máy, các cơ sở đào tạo
tin học, công nghệ thông tin
Theo thống kê của Hội đồng nhợng quyền thơng mại thế giới năm 2004 Việt
Nam có khoảng 70 hệ thống nhợng quyền hoạt động, trong đó phần lớn là các thơng
hiệu nớc ngoài. Đến năm 2006, có khoảng 530 hồ sơ đăng ký nhợng quyền thơng mại
ở các lĩnh vực khác nhau. Theo dự đoán, hoạt động nhợng quyền thơng mại sẽ tiếp
tục đạt tốc độ tăng trởng 25-30% trong 2-3 năm tới.
1.4 Phân biệt nhợng quyền thơng mại và đại lý
Để hiểu rõ hơn về thực chất của nhợng quyền thơng mại ta sẽ đa ra một số
điểm khác biệt cơ bản của nhợng quyền thơng mại với hoạt động đại lý
- Hoạt động đại lý thiên về việc cung ứng hàng hóa dịch vụ trực tiếp từ
bên giao đại lý còn hoạt động nhợng quyền thơng hiệu thiên về việc tổ chức điều
hành kinh doanh gắn liền với các yếu tố mang tính thơng hiệu của bên nhợng quyền
(Không nhất thiết phải phân phối trực tiếp hàng hóa dịch vụ từ bên nhợng quyền có
thể thực hiện theo chỉ định của bên nhợng quyền
- Về tài chính và chịu trách nhiệm pháp lý thì tách bạch rõ giữa bên nhận
quyền với bên nhợng quyền còn đối với hoạt động đại lý thì bên giao đại lý vẫn có
trách nhiệm liên đới đối với hoạt động kinh doanh của bên đại lý liên quan đến hàng

này có giá trị khác nhau. Thông thờng phí hoạt động này đợc nhà nhợng quyền tái
đầu t cho hệ thống thông qua các chơng trình xúc tiến bán hàng hoặc các chơng trình
đào tạo, khen thởng cho hệ thống nhợng quyền của minh.
- Cẩm nang nhợng quyền (Franchise operation manuals): là tài liệu do
nhà nhợng quyền biên soạn trong đó bao gồm toàn bộ các yếu tố chuyển giao của hệ
thống, các định hớng, tôn chỉ hoạt động cũng nh những chuẩn mực tạo tiền đề để các
yếu tố quan hệ đợc hình thành và phát triển. Nhà nhận quyền sẽ hoạt động tuân theo
cẩm nang nhợng quyền này.
3. Các hình thức chủ yếu của Franchise
3.1 Nhợng quyền kinh doanh sản phẩm nhãn hiệu là hình thức nhợng
quyền thơng mại trong đó các nhà cung ứng nhà sản xuất sẽ nhợng quyền bán sản
phẩm của họ cho bên nhận quyền là các nhà phân phối, đại lý trong một khu vực và
Sinh viên Trần Đức Dự
Lớp CN48C 8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trong một thời gian nhất định. Trong mối quan hệ này nhà phân phối yêu cầu nhà sản
xuất phải cung cấp sản phẩm, nhãn hiệu và thơng hiệu. Hình thức nhợng quyền này là
một hình thức phân phối hàng hoá cơ bản từ nhà sản xuất đến những nhà phân phối từ
đó hàng hoá sẽ đợc bán lại cho khách hàng cuối cùng. Mô hình này đợc áp dụng rộng
rãi trong ngành kinh doanh xe hơi, ô tô, nớc giải khát đóng chai, kinh doanh xăng
dầu
Điểm đặc biệt lu ý của hình thức này là nhà nhận quyền chỉ kinh doanh hàng
hoá hoặc dịch vụ tại của hàng hay cơ sở của mình cho một nhà nhợng quyền mà
không đồng thời kinh doanh sản phẩm của nhiều nhà nhợng quyền hay nhà sản xuất
khác dới thơng hiệu và quy trình của nhà nhợng quyền mà mình đã ký hợp đồng
3.2 Nhợng quyền mô hình hoạt động kinh doanh là một hình thức cho
phép bên nhận quyền sử dụng sản phẩm, dịch vụ, thơng hiệu, nhãn hiệu và đặc biệt là
mô hình kinh doanh của nhà nhợng quyền. Nhà nhợng quyền thông qua hợp đồng nh-
ợng quyền, chuyển giao hệ thống quy trình hoạt động, kỹ thuật chuyên môn, kế
hoạch marketing, phơng pháp quản lý, đào tạo và tất cả các thông tin liên quan cần

Điều đó cần thời gian cũng nh tài chính tơng đối lớn. Tuy nhiên khi tham gia hệ
thống nhợng quyền nhà nhận quyền sẽ đợc sở hữu một thơng hiệu có giá trị ngay từ
đầu. Đó là thơng hiệu đợc trải nghiệm thành công của nhà nhợng quyền, một thơng
hiệu đã tồn tại trong lòng khách hàng và đợc họ tin tởng.
- Dễ vay tiền ngân hàng: Do xác suất thành công cao hơn nên các ngân
hàng thờng tin tởng và cho các doanh nghiệp mua franchise vay tiền. Nói đúng ra hầu
nh tất cả các doanh nghiệp kinh doanh nhợng quyền lớn trên thế giới đều chủ động
đàm phán, thuyết phục ngân hàng ủng hộ các đối tác mua franchise tiềm năng của
mình bằng cách cho vay lãi suất thấp. Nói khác đi chủ thơng hiệu thờng đóng vai trò
cầu nối giúp ngời mua franchise mợn tiền ngân hàng hoặc chính minhf cho vay nhằm
phát triển nhân rộng mô hình kinh doanh nhanh hơn. Điều này cha đợc thực hiện tại
Việt Nam do hình thức kinh doanh nhợng quyền cha phổ biến và chủ trơng cho vay
tiền đối với doanh nghiệp nhỏ của hệ thống ngân hàng ta còn giới hạn. Nhng sớm
muộn gì thì Việt Nam cũng đi theo con xu hớng thế giới nhất là khi đã gia nhập WTO
- Tận dụng các nguồn lực: Bên nhận quyền chỉ tập trung vào việc điều
hành hoạt động kinh doanh, phần còn lại nh xây dựng chiến lợc tiếp thị, quy trình vận
hành, chiến lợc kinh doanh sẽ do bên nhợng quyền đảm trách và chuyển giao.
- Đợc mua nguyên liệu, sản phẩm với giá u đãi: Bên nhợng quyền luôn
có những u đãi đặc biệt về cung cấp sản phẩm, nguyên liệu cho bên nhận quyền. Do
đó bên nhận quyền đợc mua sản phẩm hoặc nguyên liệu với khối lợng lớn theo một tỷ
lệ khấu trừ đầy hấp dẫn. Giá các sản phẩm hay nguyên liệu đầu vào sẽ là một trong
những lợi thế cạnh tranh lớn. Nếu thị trờng có những biến động lớn nh việc khan
hiếm nguồn hàng thì bên nhợng quyền sẽ u tiên phân phối cho bên nhận quyền trớc.
Điều nay giúp cho bên nhận quyền ổn định đầu vào, tránh những tổn thất từ biến
động thị trờng.
4.2 Hạn chế đối với nhà nhận quyền
Không bao giờ đợc tự do hoàn toàn khi đa ra quyết định của riêng mình
Phải tuân thủ theo phơng pháp và hệ thống hoạt động sẵn có mà không đợc
phép thay đổi
Sinh viên Trần Đức Dự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status