QUẢN TRỊ RỦI RO
CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Giảng viên: PGS.TS Trần Thị Thái Hà
1
Chương 3
RủI RO TÍN DụNG
2
Những nội dung chính
• Rủi ro tín dụng của khoản vay riêng lẻ
•
•
•
•
Phân loại và các đặc trưng của khoản vay
Lãi và phí
Lãi suất và khối lượng tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng
• Danh mục khoản vay và rủi ro tập trung
– Các mô hình đơn giản về rủi ro tập trung khoản vay
Các loại khoản vay
sử dụng phổ biến.
• Khoản vay trong hạn mức (được phép rút tiền và
hoàn trả nhiều lần trong thời gian của hợp đồng).
Lợi suất trên một khoản vay
• Các yếu tố tác động tới lợi suất hứa hẹn trên 1
đồng cho vay
–
–
–
–
–
Lãi suất trên khoản vay
Bất kỳ khoản phí nào liên quan tới khoản vay
Mức bù rủi ro tín dụng trên khoản vay
Tài sản thế chấp của khoản vay
Những khoản mục phi giá khác (đặc biệt là số dư ký
quỹ và dự trữ bắt buộc)
Lợi suất hứa hẹn trên
một khoản vay
• Một FI thực hiện một khoản vay thương mại giao
ngay, thời hạn 1 năm, 1 triệu $.
Lãi suất cho vay tối thiểu (BR) = 12%
+ Mức bù rủi ro tín dụng (m) = 2%
BR + m = 14%
•
tiếp (f) cộng với lãi trên khoản vay (BR + m).
Mẫu số: với mỗi 1$ cho vay, số dư đặt cọc không có lãi là b;
số tiền ròng nhận được là 1-b, nếu cộng cả dự trữ bắt buộc
theo tỷ lệ R thì tổng chi phí của FI trên khoản vay 1$ là
1-b + Rb = 1 – b(1- R)
Chú ý
• Khi lãi suất tối thiểu trên khoản vay được xác định,
thì mức bù rủi ro tín dụng là yếu tố chủ yếu xác
định lợi suất hứa hẹn trên một khoản vay.
• Khi thị trường cho vay thương mại trở nên cạnh
tranh hơn, thì cả (f) lẫn (b) đều trở nên ít quan
trọng hơn.
Lợi suất kỳ vọng của khoản vay
• Lợi suất hứa hẹn trên một khoản vay, (1 + k),
bao gồm lãi suất khoản vay + những khoản ngoài
lãi.
• Lợi suất hứa hẹn có thể rất khác với lợi suất kỳ
vọng và lợi suất thực tế, do có rủi ro vỡ nợ.
E (r) = p (1 + k)
(p = xác suất hoàn trả khoản vay)
Nếu p < 1, tức rủi ro vỡ nợ tồn tại. FI phải:
(1) Ấn định m đủ cao để bù đắp rủi ro
(2) thừa nhận rằng: m cao; f cao và lãi suất gốc
cao có thể làm giảm p.
• FI sẵn sàng cho vay tới người vay C&I rủi ro cao,
miễn là họ trả mức lãi suất đủ cao (m đủ cao).
16
Mối quan hệ lãi suất hứa hẹn và
lợi suất kỳ vọng trên khoản vay
• Ls rất cao khuyến khích đầu tư vào dự án rủi ro
cao ; xác suất thu lợi nhuận cao , xác suất vỡ nợ
; FI có thể bị mất cả lãi lẫn gốc.
• Ls cao, những người vay rủi ro thấp sẽ không tới
vay FI, hoặc chuyển việc sử dụng tiền vay sang
những dự án có rủi ro cao.
• → Chất lượng trung bình các khoản vay của FI
giảm
Lợi suất dự tính trên
khoản vay [p(1+k)] %
E(r)*
1
8
k*
14
dụng một hoặc nhiều mô hình để đưa ra quyết định
về một mức giá tín dụng (lãi suất) hoặc về phân bổ
khối lượng khoản vay.
Các mô hình định tính
– Khi không có thông tin công khai về chất lượng của
người vay, FI phải thu thập thông tin từ các nguồn riêng
nhằm đưa ra nhận định có đủ thông tin về xác suất vỡ
nợ của người vay và giá của khoản vay hay món nợ.
– Các yếu tố chủ chốt tham gia vào quyết định tín dụng:
• (1) Các yếu tố thuộc về người vay và
• (2) Các yếu tố thị trường tác động tới tất cả những
người vay tại thời điểm của quyết định tín dụng.
Các yếu tố thuộc người vay
• Uy tín;
- Liên quan tới lịch sử tín dụng, mối quan hệ lâu dài
giữa người vay-người cho vay.
• Đòn bẩy: nợ/VCSH; tác động tới xác suất vỡ nợ
• Tính biến động của thu nhập: tác động tới xác suất đáp
ứng các khoản thanh toán, với một cơ cấu vốn xác định.
• Tài sản thế chấp: khoản vay có thể có hoặc không có tài
sản thế chấp, theo đó độ rủi ro tín dụng sẽ khác nhau.
Các yếu tố thị trường
• Chu kỳ kinh doanh
– Vị trí của nền kinh tế trong chu kỳ kinh doanh giúp đánh
chính này của người vay cho phép:
Lượng hóa những yếu tố nào là quan trọng khi giải
thích rủi ro vỡ nợ.
Đánh giá mức độ hoặc tầm quan trọng tương đối
của những yếu tố này.
Cải thiện việc định giá rủi ro vỡ nợ
Nâng cao khả năng sàng lọc những đơn xin vay xấu
Củng cố căn cứ để tính toán khoản dự phòng mất
khoản vay.