Bài giảng quản trị rủi ro các định chế tài chính chương 7 PGS TS trần thị thái hà - Pdf 32

QUẢN TRỊ RỦI RO
CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Giảng viên: PGS.TS Trần Thị Thái Hà

1


CHƯƠNG 7

AN TOÀN VỐN


Những nội dung chính
• Vai trò của vốn
• Các thước đo mức độ an toàn vốn
• Những đòi hỏi về đủ vốn đối với các định chế tài
chính


Vai trò của vốn (FI)
• Hấp thụ những khoản thua lỗ ngoài dự tính, duy trì
lòng tin, đảm bảo cho FI hoạt động bình thường.
• Bảo vệ người gửi tiền và những bên cho vay khi
xẩy ra mất khả năng thanh toán, thanh lý.
• Bảo vệ các quỹ bảo hiểm và người đóng thuế
• Bảo vệ chủ sở hữu của FI trước sự gia tăng phí
bảo hiểm.
• Tài trợ chi nhánh và các khoản đầu tư thực khác
cần thiết để cung cấp các dịch vụ tài chính.




Sau khi giá trị của DM khoản vay bị giảm 8 triệu $
Tài sản
Chứng khoán dài hạn:
Khoản vay dài hạn:

Nợ và VCSH
80 $
12 $
92 $

Nợ
Giá trị ròng

90$
2$
92$

Sau khi giá trị của DM khoản vay bị giảm 12 triệu $
Tài sản

Nợ và VCSH

Chứng khoán dài hạn 80$
Khoản vay dài hạn
8$
88$

Nợ
Giá trị ròng



• Kết luận:
– Giá trị ròng (vốn) là một quỹ bảo hiểm bảo vệ những
người gửi tiền trước rủi ro mất khả năng thanh toán.
– Giá trị ròng của FI càng lớn so với quy mô tài sản,
mức độ bảo hiểm (bảo vệ) trước rủi ro mất khả năng
thanh toán càng cao.
– Đó là lý do cơ quan quản lý tập trung vào những đòi
hỏi về vốn, như hệ số giá trị ròng trên tài sản, khi đánh
giá rủi ro mất khả năng thanh toán và khi xác định
khoản phí bảo hiểm tiền gửi dựa trên rủi ro.


MV của vốn và rủi ro lãi suất
Tài sản
Chứng khoán dài hạn:
Khoản vay dài hạn:

Nợ và VCSH
80 $
20 $
100$

Tiền gửi ngắn hạn và thả nổi lãi suất 90$
Giá trị ròng
10$
100$

Lãi suất tăng làm giảm giá trị của tài sản. Giả sử toàn bộ nợ là ngắn

ròng của nó giảm tới 0, thì cả người gửi tiền và các
nhà quản lý (bảo lãnh cho người gửi tiền) đều
không bị mất tiền.
•  giới học giả và phân tích ủng hộ dùng kế toán
MV và MV của vốn trong các quy tắc đóng cửa các
FI.


Giá trị ghi sổ của vốn (BV)
• Giá trị ghi sổ (giá trị sổ sách) là giá trị lịch sử, tại
thời điểm các khoản vay được thực hiện, trái phiếu
được mua vào (bên tài sản), là chi phí trong lịch sử
của các khoản nợ (bên nợ).
• Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản và của nợ
là giá trị ghi sổ của chủ sở hữu, BV (E).
BV (E) = BV (A) – BV (L)


Bảng 20-4.
(triệu $)
Phần A: Bảng cân đối kế toán ban đầu theo giá trị sổ sách
Tài sản

Nợ và vốn CSH

Chứng khoán dài hạn: 80

Nợ ngắn hạn: 90

Khoản vay dài hạn:


Tổn

90

97


Giá trị ghi sổ của vốn
1. Mệnh giá cổ phần = mệnh giá x số lượng CP
2. Giá trị thặng dư của cổ phần = (Giá cổ phần khi
được chào bán lần đầu – mệnh giá) x số lượng cổ
phần đang lưu hành.
3. Thu nhập giữ lại = phần giá trị của lợi nhuận trong
quá khứ được tích lũy (không chia cổ tức).
4. Dự phòng mất khoản vay: lấy từ thu nhập giữ lại
để dự phòng những mất mát dự tính và thực tế
trên danh mục khoản vay.
Tổng = (1) + (2) + (3) + (4) = BV (E)


Giá trị sổ sách và rủi ro tín dụng
• Giả sử một phần của các khoản vay 20 triệu $
đang gặp khó khăn trong thanh toán.
• Việc đánh giá lại các dòng tiền khi lãi suất tăng lên:
điều chỉnh giảm tức thời MV của danh mục khoản
vay (từ 20 còn 12, MV mất 8, ví dụ trước).
• Tuy nhiên, theo các phương pháp kế toán giá trị
ghi sổ, FI có quyền tự quyết lớn hơn trong việc
phản ánh hoặc chọn thời điểm ghi nhận mất khoản

một FI phụ thuộc vào:
– Tính biến động của lãi suất (+)
– Thanh tra và cưỡng chế thực thi: tần suất thanh tra tại
chỗ và từ xa càng cao, các tiêu chuẩn càng nghiêm
khắc đối với việc giảm trừ khoản vay có vấn đề, thì
khác biệt càng nhỏ.


Công thức tính MV và BV
Giá trị thị trường
của cổ phần phổ thông đang lưu hành
MV =

BV =

Số lượng cổ phần

Giá trị
Mệnh giá
+ Thu nhập + Dự phòng
+
thặng dư
mất KV
VCSH
giữ lại

Số lượng cổ phần


Hệ số MV/BV

vốn
đối
đốivới
vớicác
cácNHTM
NHTM
Hệ
Hệsố
sốvốn
vốn
dựa
dựatrên
trênrủi
rủiro
ro

Hệ
Hệsố
sốđòn
đònbẩy
bẩy
(vốn/tài
(vốn/tàisản)
sản)
Vốn
Vốncấp
cấpII

vàvốn
vốncấp

rủiro
ro


Hệ số đòn bẩy
• Hệ số đòn bẩy: thước đo truyền thống
Vốn lõi
L = Tài sản
• Vốn lõi = VCSH phổ thông + vốn CSH ưu đãi vĩnh
viễn + cổ phần nhỏ ở Cty con.
• L càng thấp, NH càng có đòn bẩy mạnh.
L  5% : mạnh vốn
L  4% : đủ vốn
L < 4%: ít vốn
L < 3%: thiếu vốn
L ≤ 2%: thiếu vốn nghiêm trọng


• Với mỗi mức độ an toàn vốn đều có một “bộ” hành
động chỉnh sửa bắt buộc và hành động chỉnh sửa
tùy ý của cơ quan quản lý.
• Mục đích: Bảo đảm mức vốn tối thiểu và hạn chế
khả năng cơ quan quản lý lùi thời hạn cho các NH
ít vốn nhất.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status