THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY CÁ - Pdf 32



Đồ

án

môn

học:

Kỹ

Thuật

Sấy

-

Thiết

kế

hệ

thống

sấy

Cá 3
SVTH:



K50.
Đề

tài

đồ

án:

THIẾT

KẾ

HỆ

THỐNG

SẤY


I.

Những

số

liệu

ban


Nguồn

năng

lượng

cung

cấp:

Hơi

nước

bão

hòa.
II.

Nội

dung

thiết

kế:
1.

Tìm


Thiết

kế

chi

tiết

HTS.
III.

Bản

vẽ:
1.

Bản

vẽ

tổng

thể

hệ

thống

sấy.


thành: 30/10/2009.
V.

Cán

bộ

hướng

dẫn:

TS.

Đặng

Trần

Thọ

LỜ
I

N
Ó
I

ĐẦU
S
ấy



nông

nghiệp

khác

nhau.

Trong

nông

nghiệp

sấy



một

trong
những

công

đoạn

quan

biến

nông-

hải

sản,

công

nghiệp

chế

biến

gỗ,

công
nghiệp

sản

xuất

vật

liệu

xây

xuất.
Thực

tế

cho

thấy

quá

trình

truyền

nhiệt

nói

chung



quá

trình

sấy
nói riêng



sử

dụng

một

hệ

thống

bao

gồm

các

thiết

bị

như:

Thiết

bị
sấy(Hầm, buồng

sấy…),



vụ

thiết

kế

một

hệ

thống

sấy

dùng
cho

việc

sấy

sản

phẩm







tỉnh

Thanh

Hóa

với

nhiệt

độ

không

khí


độ

ẩm

trung

bình

trong

năm



với

tác

nhân

sấy



không

khí

được

gia

nhiệt


nhờ

quạt

thổi

vào.
Với

án

này.

Tuy

nhiên

với

kiến

thức

còn

hạn

chế



nguồn

tài

liệu

tham
khảo không

sót. Em

mong

nhận

được

sự

đóng

góp

ý

kiến

của

các

thầy





các



thực

hiện:
Đặng

Hồng

Chuyên.
CHƯ
ƠNG

I
TÌM HIỂU TÍNH CHẤT VÀ TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ
SẤY CÁ
1.1 Tính chất của Cá
Nguyên

liệu

đầu

vào

của

Hệ

Thống



từ

các

màng

ngăn,
các

sợi



nội

mạc.


Đặc

điểm

hóa

học

của

Cá:

đánh

bắt

trong

năm



kích

cỡ

lớn

nhỏ

của
Cá.
+

Nước:

Trung

bình

chiếm


+

Protein:

Chia

làm

3

nhóm



bản

gồm:

Nhóm

hòa

tan
trong

nước,

nhóm

hòa



nước.
+

Chất

béo:

Chia

làm

2

nhóm

gồm:

Chất

béo

trung

bình


Lipoit.
+

độ

ẩm

từ

75-80%.

Khi



chết
thì

với

độ

ẩm

như

vậy

sẽ



môi

rữa,

ảnh

hưởng

đến

môi

trường



chất

lượng

sản
phẩm.
Nếu

ta

làm

giảm

độ



ẩm

chỉ

còn

10-12%

thì

hầu

như

các

loại

vi

khuẩn
không

còn

phát

triển



thối

rữa



phân

hủy

của

Cá.


Thu



loại





ít

mỡ,



Thực

tế

khi

sấy

thì

do

lượng

âm

trong



luôn

thay
đổi



giảm



nhiên

giá

trị

này

chỉ

để

phục

vụ

mục

đích

tính

toán
tổn

thất nhiệt

do






không

đổi



luôn

bằng

giá

trị

lớn

nhất.
1.2 Tổng quan về công nghệ sấy Cá
1 . 2 . 1 T ì nh h ì nh s ấ y t hủy s ả n ở n ư ớ c t a h i ệ n n a y
Việt

nam



nước

tôm



hàng

năm

rất

lớn.

Cũng

giống

như

các

nước

kém

phát
triển

khác

thì

yếu

vẫn



phơi

nắng

truyền

thống,

dùng

làm

thức

ăn

cho

gia
súc

hoặc

thực

chất

lượng

sản

phẩm

thấp



gây

ô

nhiễm

môi

trường.

Nhu

cầu

sấy


khô


tiêu
thụ

trong

nước

không

hết

cần

phải

được

sấy

khô

để

xuất

khẩu

bán



tiếp

xúc

với
thị trường

máy

nông

nghiệp

trong

đó



máy

sấy

nông

sản




chuyền

hiện

đại,

năng

suất
lớn



hoàn

toàn

tự

động

chỉ

phù

hợp

với

quy

tế



sản

xuất

không

tập

trung,

nhỏ

lẻ


phân

tán



quan

trọng



khó

khăn

cho

nông

dân

hoặc

các

hộ

kinh

tế

gia

đình



thể
hay

các

cứu

chế

tạo

ra

những

hệ

thống

sấy

phù

hợp

với
điều

kiện

của

nước

ta,

phí

trong

quá

trình

đầu

tư,

vận

hành



bảo

dưỡng.
1 . 2 . 2 C ông nghệ s ấ y C á
a)

Chọn



xử


thịt

cứng,

trọng

lượng

mỗi

con
vào

khoảng

200gam/con.
-



còn

nguyên

vẹn

không

bị



vùng
mắc

dịch

bệnh.
-





mùi

tanh

tự

nhiên.
*

Quá

trình

xử




nhằm

loại

bỏ

những

thành

phần

không

cần
thiết

như

nội

tạng,

bỏ

vây…
-

Cắt


Cá.
*

Yêu

cầu

cảm

quan

về

thành

phẩm:
Trong

quá

trình

sấy

phải

đảm

bảo


sắc:

Đảm

bảo

màu

sắc

tự

nhiên

của

Cá,

không

bị

dính

cát
sạn.
-

Về





vị

ngọt

không

mặn.
-

Về

trạng

thái:



khô,

mình

còn

nguyên.

Hàm



chọn

công

ghệ

sấy



công

nghệ

sấy

hầm



phù

hợp

với

tính
chất



nghệ

sấy

hầm



hợp



cả

về

yêu

cầu

công

nghệ

với

hiệu

quả


khí

-
hơi

không

khí



nhiệt

độ

vào

khoảng

80

95
0

C
,

được



vào

lượng

ẩm

thoát
ra

trong

một

đơn

vị

thời

gian.
Để

tiến

hành

sấy



vào





đã

được

làm

sạch

sẽ

được

xếp

lên

các
khay

sắt,

các

khay

sấy.

Lượng

ẩm

sau

khi

thoát

ra

được

thải

ra

môi

trường.
Quy

trình

phân

loại,

2
1
CHƯ
ƠNG

II
PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP, DẠNG
VÀ CHẾ ĐỘ SẤY
2.1 Các yêu cầu đặt ra của việc thiết kế
2 . 1 . 1 L ư ợ ng ẩ m c ầ n b a y h ơ i t ính t h e o giờ
Với

nguyên

liệu





đưa

vào

hệ

thống

sấy


độ

ẩm


W
2
=

12%

.
Với

thời

lượng

làm

việc

của

một

ngày





1h

thì

lượng

nguyên

liệu

đưa
vào

là:
G
1

=
3 tân/20h =3000 kg/20h =150 kgVLÂ/h.
+

Do

vậy

năng

suất



hơi

trong

1h

là:
W=G
1

- G
2

=150[kgVLÂ/h] - 42,5[kgVLK/h]= 107,5kgÂ/h.
2 . 1 . 2 L ự a c h ọ n p h ư ơ ng p h á p s ấ y
Do

sản

phẩm

sấy





tươi



sinh.

Do

đó

ta

sử

dụng

phương

pháp
sấy dùng

không

khí

làm

tác

nhân

sấy.



không

quá

lớn

chỉ

dừng



mức

trung

bình
nên

ta
lựa

chọn

công

nghệ

sấy



bộ

rồi

qua

Calorifer

khí-

hơi.

Không
khí

được

gia

nhiệt

lên

đến

nhiệt

độ

không

gian

buồng

sấy

không
khí

khô thực

hiện

việc

trao

đổi

nhiệt-

ẩm

với

vật

liệu

thời

làm

hơi

nước

trong
vật

liệu

sấy được

rút

ra

ngoài.

Không

khí

này

sau

đó


Cá.

Ta

sẽ

gia

nhiệt

cho
không

khí

lên

đến

nhiệt

độ
t = 70
0

C
(lựa

chọn

lựa

chọn


t = 40
0

C
(lựa

chọn
không

được

quá

thấp

tránh

hiện

tượng

đọng

sương


sấy

không

quá

thấp(sấy

nóng)

nên

ta

sử

dụng



đồ
sấy

không



đốt

nóng



đồ

sấy

hồi

lưu
một

phần.

Ngoài



do

trên

thì

ta

đã

biết

rằng

cho

con

người

do

vậy

không

khí

sử
dụng

làm

tác

nhân

sấy

cũng

phải

yêu

vừa

gây

tăng

chi

phí

vận

hành


lọc
bụi

của

hệ

thống

các

phin

lọc



chi

phí

về

năng

lượng.
2 . 1 . 4 S ơ đ ồ c ô n g ng h ệ c ủ a h ệ t h ố ng s ấ y
Tổng

hợp

toàn

bộ

các

yêu

cầu

trên

về

hệ

cầu

trên

như

sau:
Hình

2.1:



đồ

công

nghệ

của

hệ

thống
0 0
0
0
1
2
CHƯ


ngoài

trời

đã

cho


t = 23
0

C; ϕ
=83%
ta

xác

định

được

các

thông

số

còn



nhiệt

độ
t = 23
0

C
là:
p
=
exp[12-
4026,42
] = exp[12-
4026,42
] = 0, 02798[Bar].
bh

0
235,5+t
0
235,5+23


Độ

chứa

hơi

0

.p
b

0
0,98



0,83.0,

02798
=
0,

01479[kg

_
âm /
kg

_

KKK].


Entanpi

của

(0)

có:
t
=

23
0

C;
ϕ
=
83%
;
d
=
0,

01479[kg

_
âm /
kg

_

KKK]
;
0 0 0
I


thổi

vào

buồng

sấy


t = 70
0

C
,
nhiệt

độ

của

không

khí

khi

đi

ra


là:
L

=

L
H
+

L
0
.
Cân

bằng

ẩm

cho

toàn

bộ

hệ

thống

sấy

2


d
0
)

=

G
1
.W-G

2
.W
2
=

W

(Lượng

ẩm

cần

lấy

đi


thiết

bị

sấy

có:
L.d
M
+

G
1
.W
1
=

L.d
2
+

G

2
.W
2
M
⇒ L.(d
2


lưu:
W
n
=

L
H
L
0
=

L-L
0
L
0
=

L

1
.
L
0
⇒ n =
d
2

− d
M
− 1

W
d

d d

d
M
1
+
n
d
2


d
0
2 M 2 M
Cân

bằng

năng

lượng

cho

buồng

hòa

L
H

.I
0
L
2
I + n.I

I
=
0

0

2

H

=
0

=



M

có:
L
0
d
=

d
0

+
n.d
2

; I
M
1 + n
M
=

I
0

+
n.I
2

.


Entanpi
nên

có:
I
1

= I
2

⇔ C
pk

.t
1

+ d
1
.(r + C
pa

.t
1

) = C
pk

.t
2


ẩm

xảy

ra

trong

Calorifer).

Thay
vào

có:
C .t
+

d
0

+
n.d
2

.(r
+
C .t )
=
C .t

1).
C
.(
t − t
)
+
d

.(r
+ C
.
t
)
=
pk 1 2 0 pa

1

.
(r

+
C
pa

.
t
2

)

pk

= 1, 004kJ / kg.K; C
pa

= 1,842 kJ / kg.K; n=1
Ta

có:


Độ

chứa

hơi

của

không

khí

ra

khỏi

thiết

bị

(2500
+
1,842.40)

1.1,842.(70

40)
=
0,

04051

kg_
âm/
kg_KKK.

2
2
M
M
M
• Entanpi

của

không

khí

ra


bão

hòa

của

hơi

nước



nhiệt

độ
t = 40
0

C
là:
p
=
exp[12-
4026,42
] = exp[12-
4026,42
] = 0, 07317[Bar].
bh



=
d
2

.p
kq
=
0, 04051.0,
981
≈ 0,82=82%.
p
bh

2

(0, 621
+
d
2

) 0, 07317.(0, 621
+
0, 04051)
Như

vậy

không


04051[kg

_
âm /
kg

_

KKK]
;
2 2 2
I
2

=
144,

42[kJ
/
kg

_

KKK].
3 . 1 . 3 T h ô ng s ố c ủ a kh ô ng k hí s a u b u ồ ng h ò a tr ộn:
Không

khí

sau

sau

buồng

hòa

trộn

là:
d
=

d
0

+
n.d
2
=

0, 01479
+
1.0, 04051
=
0, 02765 kg_âm/kg_KKK.
M
1
+
n 1
+

+
1.144, 42
=
102,56 kg_âm/kg_KKK.
M
1 + n 1 + 1
• Nhiệt

độ

của

không

khí

sau

buồng

hòa

trộn

là:
t
=
I
M


áp

suất

bão

hòa

của

hơi

nước



nhiệt

độ
t = 31, 7
0

C
là:
p = exp[12-
4026,42
] = exp[12-
4026,42
] = 0, 04647[Bar].
bhM

.p
kq
=
0, 02765.0,981
≈ 0,899=90%.
p
bhM

(0, 621
+
d
M

) 0, 04647.(0, 621
+
0, 02765)
Như

vậy

không

khí

sau

buồng

hòa


KKK]
;
M M M
I
M

=

102,56[kJ
/
kg

_

KKK].
1 1 1
t
b
t
b
M
1
3 . 1 . 4 T h ô ng s ố c ủ a kh ô ng k hí s a u C a l o r if e r ( đ i v à o t h i ế t b ị s ấ y)
Không

khí

sau

Calorifer


hơi

của

không

khí

sau

Calorifer

là:
d
1
=

d
M
=

0,

02765

kg_âm
/
kgKKK.
• Entanpi

Phân

áp

suất

bão

hòa

của

hơi

nước



nhiệt

độ
t = 70
0

C
là:
p
=
exp[12-
4026,42

ϕ

=
d
1
.p
kq
=
0, 02765.0,981
≈ 0,136=13,6%.
p
bh1

(0, 621
+
d
1

) 0,30735.(0, 621
+
0, 02765)
Như

vậy

không

khí

đi


_

KKK]
;
I
1

=

143,

0[kJ
/
kg

_

KKK].
3.2 Lưu Lượng không khí khô lý thuyết
3. 2. 1 Lượ ng k hô ng k hí k hô lý t huyế t lư u c huyể n t ro ng t hiế t b ị s ấ y là
l
lt

=
1
d
2




sấy

là:
L
lt

= W.l
lt

= 107,5.77,8 ≈ 8364[kg _ KKK / h].
Với

nhiệt

độ

trung

bình

của

dòng

khí

lưu

chuyển


khí

lưu

chuyển

qua

thiết

bị

sấy

là:
lt
V
lt

=
L
ρ
tb
=

8364
1,
0765
≈ 7770 m

1
+
n 1
+
1

0
Lưu

lượng

không

khí

khô

ngoài

trời



thuyết

cấp

vào

cần

là:
t = 23
0

C ⇒ ρ = 1, 202 kg_KKK/m
3

_KKK.
Do

đó

lưu

lượng

thể

tích

không

khí

cấp

vào

cần



công

nghệ



các

thông

số

trong

quá

trình

sấy



thuyết
b) Đ ồ t hị t h ô ng s ố tr ạ ng t h á i c ủ a T N S :
Hình

3.2:

Đồ

diễn

quá

trình

sấy

thực

ta

cần

tính

toán
được

các

tổn

thất

của

hệ

thống

thiết

bị

đi

kèm

như

khay

sấy,

xe

goòng…
3.4 Xác định kích thước của thiết bị sấy(Khay sấy, xe goòng,
Hầm sấy)
Để

đáp

ứng

yêu

cầu

về



tươi

được

chất

lên

các

khay



các

khay

được

chất

lên
các

xe

goòng

xe

goòng

ra

ngoài.
3 . 4 . 1 K í c h t h ư ớ c c ủ a k h a y s ấ y
Khay

sấy

dùng

để

xếp

vật

liệu

sấy(Cá

tươi

cắt

miếng


nhôm tấm bản có
chiều

dày

1mm,

kích
thước

của

khay

sấy


1100x700, như

hình
vẽ,

tạo

gờ

mép
ngoài khoảng
30mm để
thuận


Khay

sấy
Diện

tích

phần

khay

cho

phép

chất

tải

lên

là:
50x1050=0,65(m)x1,05(m)

=

0,7m
2
.

lên
trên

bề

mặt

lưới

thép

thì

trên

mỗi

khay

cho

phép

chất

lên

từ

20-25

trên

mỗi

khay

cho
phép

chứa

từ

9-11,5kg.

Để

tính

trung

bình

ta

lựa

chọn

trên


sấy


G
1
=

3

tấn

trên

tổng

thời

gian

làm

việc


20h

trên

mỗi

tiết

khay

sấy

được

thể

hiện

trên

bản

vẽ

KTS-

No.01)
x
3 . 4 . 2 K í c h t h ư ớ c c ủ a x e g o ò ng
Xe

goòng

được

chế

1,5mm

được

hàn

lại

với

nhau.

Trên

mỗi

xe

đặt

12

khay,
mỗi

khay

chứa

được

với

khoảng

cách



100mm

để

đảm

bảo

lưu

thông

của

tác

nhân
sấy(không

khí

nóng)



thể

trượt

được

trên

2

thanh

ray

lắp

bên

trong

hầm

sấy.
Xe

goòng

được


phù

hợp

với

điều

kiện

gia

công

cũng

như

chế

độ

làm

việc
của

công nhân.



gòng

cho

phép

đặt

12

khay

sấy,

mỗi

khay

chứa

được

10kg.
Do

đó

khối



làm

việc

trên

mỗi

ngày



t
= 20h
,

thời

gian

để

sấy


τ
= 8h
.


thiết
N
=

G
1
.
τ

=
3000(kgVLS).8(h)
= 10 Xe.
G
X

.t 120(kgVLS / Xe).20(h)
Ta

chế

tạo



ra

2

xe,


goòng được trình bày
trong hình

dưới
đây:
Hình

3.4

Xe

goòng
(Chi

tiết

xe

goòng

được
thể

hiện

qua

bản

vẽ

di chuyển

của

các

Xe

goòng,

thuận

tiện

cho

việc

đẩy

xe

vào

cũng

như

kéo


a)

Chiều

rộng

của

hầm

sấy

B
h
:
Chiều

rộng

của

hầm

phụ

thuộc

vào

chiều

của

xe



100mm

để

xe

di

chuyển

dọc

theo
hầm

sấy

được

dễ

dàng:
B
h


H
h
:
Chiều

cao

của

hầm

phụ

thuộc

vào

chiều

cao

của

xe

goòng.

Ta



hầm

sấy

được

dễ
dàng:
H

h
=

H
x
+

150

=

1650

+

150

=


chiều

dài



số

lượng

của

xe
goòng làm

việc

trong

hầm.

Ta

lấy



ra

phía

như

kéo

ra

khỏi

hầm

được

thuận
lợi:
L
h
=

N

x
.L
x
+

2.1000

=

10.850

gió

nóng(nhiệt

độ

70
0
C),
một

kênh

dẫn

gió

thải



một

kênh

dẫn

gió

hồi.

thiết

bị,

vận

hành



bảo

dưỡng

được
thuận

tiện.

Ta



được

bản

vẽ

mặt

r
ê
i
C
ö
a

G
i
ã

h
å
i
b
ª

t
«
n
g

t
r
Ç
n
b
«
n
g


r
a

n
go
µ
i
Q
u
¹
t

h
í
n
g

t
r
ô
c
C
a
l
o
r
i
f
e


r
a

x
e

go
ß
n
g
b
ª

t
«
n
g

n
Ò
n
B

Trích đoạn Tính toán chọn quạt: Các bản vẽ chi tiết chế tạo, xây lắp và thi công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status