Thiết kế thi công giếng khoan thăm dò khai thác dầu khí БT19 nằm ở phía Đông Bắc của vòm bắc trên mỏ Bạch Hổ thuộc bồn trũng Cửu Long - Pdf 32

§å ¸n tèt nghiÖp Trêng ®¹i häc Má - §Þa ChÊt
LỜI NÓI ĐẦU
Ngành công nghiệp dầu khí đã và đang phát triển ,
đó là một ngành mũi nhọn mang tính chất chiến lược trong quá trình
phát triển của nền kinh tế không những ở Việt Nam mà còn ở hầu hết các
Quốc gia trên thế giới. Ngành dầu khí Việt Nam hiện nay đã vươn lên đứng
vị trí thứ 3 các nước xuất khẩu dầu ở khu vực Đông Nam Á. Ở Việt Nam
bên cạnh quá trình khai thác thì quá trình khoan thăm dò các giếng mới vẫn
diễn ra thường xuyên, nhằm phát hiện thêm các mỏ dầu khí mới để nâng
cao trữ lượng khai thác. Được sự đồng ý của bộ môn Khoan-Khai thác,
trường Đại học Mỏ Địa Chất tác giả đã thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề
tài:
“ Thiết kế thi công giếng khoan thăm dò khai thác dầu khí БT19 nằm
ở phía Đông Bắc của vòm bắc trên mỏ Bạch Hổ thuộc bồn trũng Cửu
Long”
Đây là một giếng khoan thăm dò bổ sung để đánh giá trữ lượng của
mỏ ở phía Đông Bắc, và nếu đảm bảo về trữ lượng thì sẽ chuyển thành
giếng khai thác.
Mặc dù tác giả đã cố gắng thực hiện tốt đồ án này, tuy nhiên với kiến
thức chuyên môn còn hạn chế cũng như thời gian tiếp xúc với thực địa
không nhiều nên bản đồ án này chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Tác giả rất
mong được sự góp ý của tất cả các thầy cô giáo và các bạn.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến các thầy cô giáo trong bộ môn
Khoan -Khai thác,trường Đại học Mỏ Địa Chất, đặc biệt là GVC Nguyễn
Văn Thăng đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo và tạo điều kiện tôt nhất để tác
giả hoàn thành bản đồ án này.

Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Sinh viên thực hiện:

SV: Lớp : Khoan thăm Dò - Khảo sát K50

Trong tháng 11 sóng có chiều cao nhỏ hơn 1m là 13,38%, tháng 12 là
SV: Lớp : Khoan thăm Dò - Khảo sát K50
-2-
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất
0,8%. Trong thỏng 3 loi súng thp hn 1m lờn n 44,83%. Tn s xut
hin súng cao hn 5m l 4,8% v xut hin ch yu vo thỏng 11 v thỏng
1.
Nhit trung bỡnh hng nm l 27
0
C, cao nht l 35,5
0
C v thp nht
l 21,5
0
C.
Nhit trờn mt nc bin t 24,1
0
C n 30,32
0
C.
Nhit ỏy bin t 21,7
0
C n 29
0
C. m trung bỡnh ca khụng khớ
hng nm l 82,5%. S ngy cú ma tp trung vo cỏc thỏng 5,7,8,9 (chim
15 ngy trong thỏng),thỏng 1 - 2 v 3 thc t khụng cú ma.
1.1.2. c im nhõn vn v kinh t
* Giao thụng
Thnh ph Vng Tu c ni vi thnh ph HCM bng quc l

ngành du lịch, đánh bắt hải sản, sự ra đời của liên doanh Vietsovpetro
đã làm cho vùng đất Vũng Tàu ngày càng phát triển. Hiện nay cơ sở vật
chất, hạ tầng của thành phố không ngừng được đầu tư và phát triển.
Vũng Tàu đang là một trọng điểm kinh tế ở phía đông nam bộ với vùng
tam giác trọng điểm thành phố HCM - Biên Hoà -Vũng Tàu với tốc độ
phát triển thuộc loại hàng đầu cả nước. Vì vậy công nghệ thông tin
cũng thế mà tăng khá nhanh đáp ứng mọi thông tin liên lạc của thành
phố. Việc thông tin liên lạc giữa đất liền và các trạm ngoài khơi được
thực hiện qua các hệ thống vô tuyến bao gồm:
- Hệ thống tổng đài vô tuyến riêng: SSV2*100W
- Hệ thống tổng đài thông tin trên biển: SSV2*100W
- Hệ thống vô tuyến sóng ngắn: HVF2*25W
Tóm lại về mặt địa lý kinh tế nhân văn, Vũng Tàu là một cơ sở
tốt cho việc phát triển các dịch vụ tìm kiếm thăm dò và khai thác các
mỏ dầu khí ngoài khơi.

1.2. Đặc điểm địa chất vùng mỏ
1.2.1. Đặc điểm tầng thạch học.
SV: Lớp : Khoan thăm Dò - Khảo sát K50
-4-
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng ®¹i häc Má - §Þa ChÊt
Theo trình tự nghiên cứu bắt đầu bằng các phương pháp đo địa
vật lý trên mặt, chủ yếu là đo địa chấn sau đó đến các phương pháp đo
địa vật lý trong lỗ khoan và phân tích các mẫu đất đá thu được, người ta
xác định rõ ràng thành hệ của mỏ Bạch Hổ. Đó là các trầm tích thuộc
các hệ đệ tứ, Neogen, Paleogen phủ trên móng kết tinh Jura -Kreta có
tuổi tuyệt đối từ 97 đến 108, 4 triệu năm. Từ trên xuống dưới cột địa
tầng tổng hợp của mỏ Bạch Hổ được mô tả như sau:
* Trầm tích Neogen và Đệ tứ.
+ Trầm tích Polioxen -Pleixyoxen(điệp biển đông).

Thnh to ca thng Oligoxen thuc h Paleogen c chia ra
lm hai ph thng:
+Thng oligoxen trờn (ip Tr Tõn).
Cỏc t ỏ trm tớch ny bao trựm ton b din tớch m. Phn trờn l
cỏc tp sột mu en rt dy (ti 266m). Phn di l cỏt kt, sột kt v bt
kt nm xen k. ip ny cha nm tng du cụng nghip: 1, 2, 3, 4 , 5. S
phõn chia cú th thc hiờn sõu hn ti hng lot cỏc ging khoan trong ú
ip Tr Tõn c chia ra lm 3 ph ip: di, gia v trờn. õy gp cú
s thay i hng ỏ mnh, trong thi k hỡnh thnh trm tớch ny cú th
cú hot ng nỳi la phn trung tõm v cui phớa bc ca va hin ti, do
cú gp cỏc ỏ phun tro trong mt s ging khoan. Ngoi ra cũn gp cỏc
trm tớch than sột kt mu en, xỏm ti n nõu b ộp nộn, khi v cú mt
trt.
+ Thng oligoxen (ip Tr Cỳ).
Thnh to ny cú ti vũm bc v rỡa nam ca m. Gm ch yu l sột
kt (60-70% mt ct), cú t mu en n xỏm ti v nõu, b ộp nộn mnh,
giũn mnh vn v sc cnh cú mt trt, dng khi hoc phõn lp. ỏ c
thnh to trong iu kin bin nụng, ven b hoc sụng h. õy gp 5 tng
du cụng nghip 6, 7, 8, 9, 10.
+ Cỏc tp ỏ c s (v phong hoỏ).
õy l nn c s cho cỏc tp ỏ Oligoxen di phỏt trin trờn b mt
múng. Nú c thnh to trong iu kin lc a bi s phỏ hy c hc ca
SV: Lp : Khoan thm Dũ - Kho sỏt K50
-6-
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng ®¹i häc Má - §Þa ChÊt
địa hình. Đá này nằm trực tiếp trên móng do sự tái trầm tích của mảnh vụn
của đá móng có kích thước khác nhau. Thành phần gồm: cuội cát kết hạt
thô, đôi khi gặp đá phun trào. Chiều dày điệp Trà Cú và các tập cơ sở thay
đổi từ 0-412m và từ 0-174m.
* Đá móng kết tinh từ trước Kainozoi.

tầng, bề dày lớn. Đá móng bị nứt nẻ mạnh do phong hoá, bào mòn nên khả
năng chứa dầu rất tốt.
* Vòm bắc: Nằm ở phía bắc mỏ Bạch Hổ, kích thước
6.5x5km,có cấu tạo phức tạp nhất. Ở vòm này đá móng không nhô cao như
vòm trung tâm nên vẫn có mặt trầm tích mỏng Oligoxen hạ. Đối tượng khai
thác là các vỉa dầu trong Oligoxen và móng, nhưng sản lượng chỉ bằng một
nửa của đá móng Trung Tâm. Bẫy của vòm khép kín theo đường 430m
theo mặt móng.
* Vòm Nam: Được tính từ đứt gãy F-5 về phía Nam của mỏ và
nằm trong phần lớn đẳng sâu – 4450m. Biên độ nâng lên khoảng 300m.
Việc đặt tên vòm Nam chỉ mang nghĩa tương đối , trên thực tế nó chỉ là một
cánh thoải dần về phía Tây Nam, tách biệt không rõ với vòm trung tâm.
Hình 1.1. Mặt cắt dọc của mỏ Bạch Hổ và vòm Đông Bắc cấu tạo Rồng
Cấu trúc tương phản nhất được thể hiện trên mặt tầng móng bằng các
trầm tích Oligoxen dưới. Đặc tính địa lũy thấy rất rõ ở phần dưới của mặt
cắt. Nếp lồi có cấu trúc bất đối xứng nhất là phần vòm. Góc dốc của vỉa
tăng theo độ sâu từ 8-28
0
ở cánh Tây, 6-21
0
ở cánh Đông. Trục nếp uốn ở
phần kề vòm thấp dần về phía Bắc góc dốc 1
0
và tăng dần đến 9
0
khi ra xa
SV: Lớp : Khoan thăm Dò - Khảo sát K50
-8-
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng ®¹i häc Má - §Þa ChÊt
hơn, ở phía Nam sụt xuống thoải hơn góc dốc khoảng 6

Tầng cấu trúc đệ tam: Được thành tạo bởi các đá biến chất, phun
trào và đá xâm nhập có tuổi khác nhau.Về mặt hình thái của tầng cấu
trúc này có cấu tạo phức tạp. Chúng đã trải qua những giai đoạn hoạt
động kiến tạo, hoạt hoá macma vào cuối Mezozoi gây ra sự biến vị
mạnh, bị nhiều đứt gãy với biên độ lớn phá hu ỷ, đồng thời cũng bị
nhiều pha Granitoid xâm nhập.
SV: Lớp : Khoan thăm Dò - Khảo sát K50
-10-
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng ®¹i häc Má - §Þa ChÊt
Tầng cấu trúc hai: Gồm tất cả các đá tuổi Kainozoi và được chia ra 3
phụ tầng cấu trúc. Các phụ tầng cấu trúc được phân biệt nhau bởi sự biến
dạng cấu trúc, phạm vi phân bố, sự bất chỉnh hợp.
Phụ tầng cấu trúc thứ nhất bao gồm các trầm tích tuổi Oligoxen,
phân biệt với tầng cấu trúc dưới bằng bất chỉnh hợp nằm trên móng phong
hóa bào mòn mạnh và với phụ tầng cấu trúc trên bằng bất chỉnh hợp
Oligoxen -Mioxen. Phụ tầng này được tạo bởi hai tầng trầm tích, tập trầm
tích dưới có tuổi Oligoxen tương đương với điệp Trà Cú. Trên tập trầm tích
dưới cùng là tập trầm tích tương đương với điệp Trà Tân, chủ yếu là sét
tích tụ trong điều kiện sông hồ châu thổ.
Phụ tầng cấu trúc thứ hai bao gồm trầm tích của các hệ tầng Bạch
Hổ, Côn Sơn, Đồng Nai có tuổi Mioxen. So với phụ tầng thứ nhất, phụ tầng
này có sự biến dạng mạnh hơn, đứt gãy chỉ tồn tại ở phần dưới càng lên
trên càng mất dần cho đến mất hẳn ở tầng trên cùng.
Phụ tầng cấu trúc thứ ba gồm trầm tích của hệ tầng biển Đông có tuổi
Oligoxen đến hiện tại, có cấu trúc đơn giản phân lớp đơn điệu hầu như nằm
ngang.
1.2.3. Các tầng sản phẩm dầu khí của mỏ Bạch Hổ.
Trong mặt cắt của mỏ Bạch Hổ từ trên xuống đã gặp các phức hệ chứa
dầu khí sau đây:
- Phức hệ Bạch Hổ dưới (trầm tích mioxen dưới).

/ngđ, vòm bắc tới 700m
3
/ngđ còn lại phần sụt lún của móng lưu
lượng thấp chỉ đạt 4m
3
/ ngđ.
1.3. Địa chất giếng khoan và ảnh hưởng của nó tới công tác khoan.
1.3.1. Địa chất giếng khoan
Giếng khoan БT19 nằm ở phía Đông Bắc của vòm Bắc của mỏ Bạch
Hổ, đây là giếng thăm dò bổ sung, nhằm đánh giá lại trữ lượng hiện tại của
khu vực mỏ, nếu trữ lượng lớn có thể chuyển thành giếng khai khác và phát
triển hệ thống giếng khoan ở khu vực này để xây dựng giàn khai thác. Đối
tượng thăm dò của giếng БT19 là các thành hệ trầm tích Mioxen hạ (điệp
Bạch Hổ), Oligoxen trên (điệp Trà Tân), Oligoxen dưới (điệp Trà Cú) và
tầng Móng.
Đặc điểm địa chất của giếng khoan БT19 mang đầy đủ những yếu tố như
đã nêu trong phần địa chất vòm Bắc và địa chất chung của mỏ Bạch Hổ.
Ranh giới địa tầng của giếng БT19 được dự kiến như sau:
- Từ 85- 710m là trầm tích Đệ Tứ và Neogen.
- Từ 710- 1300m là trầm tích Mioxen trên.
SV: Lớp : Khoan thăm Dò - Khảo sát K50
-12-
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng ®¹i häc Má - §Þa ChÊt
- Từ 1300- 2230m là trầm tích Mioxen trung.
- Từ 2230- 3250m là trầm tích Mioxen hạ.
- Từ 3250- 42800m là tầng Oligoxen trên.
- Từ 4280m- 4670m là tầng Oligoxen dưới.
- Từ 4670m trở xuống dưới là tầng đá móng.
1.3.2. Dự kiến nhiệt độ và áp suất vỉa
Độ sâu

135 - 143 2,8 - 3,0
1,40 - 1,60 1,75 - 1,88
3470-4280

1,60 - 1,66 1,90 - 1,95
4280-4670 145 - 153 2,8 - 3,0 1,40 - 1,55 1,70 - 1,85
4670-5180 167 - 176 3,0 - 3,2 1,0 – 1,10 1,55 - 1,65
1.3.3. Dự báo các phức tạp có thể xảy ra trong khi khoan
Qua kết quả nghiên cứu địa chất và từ thực tế khoan các giếng lân cận
cho thấy các phức tạp địa chất có thể gặp phải khi thi công giếng như sau:
- Từ 85m – 2230m hầu như không có phức tạp gì trong quá trình
khoan.
- Từ 2230m – 3250m có thể xảy ra hiện tượng trương nở của xét, đất
SV: Lớp : Khoan thăm Dò - Khảo sát K50
-13-
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng ®¹i häc Má - §Þa ChÊt
đá bở rời dẫn đến kẹt mút.
- Từ 3250m – 4670m có thể xảy ra mất nước, trương nở, bở rời, bó
hẹp thành giếng dẫn đến kẹt mút.
- Từ 4670m – 5180m có thể xảy ra mất nước,mất dung dịch.
Khi khoan đến độ sâu 2960m trở xuống dầu khí bắt đầu xuất hiện, vì
vậy đó cũng có thể là nguyên nhân gây ra các phức tạp khác trong quá trình
khoan.
1.4 Cấu trúc cột địa tầng giếng khoan БT19.
SV: Lớp : Khoan thăm Dò - Khảo sát K50
-14-
§å ¸n tèt nghiƯp Trêng ®¹i häc Má - §Þa ChÊt
MZ
CR-5
CR-8

1700
1500
1400
1300
1100
500
400
200
1600
4100
3800
2200
300
600
710
800
900
1000
1200
4500
4280
4400
4800
4600
5000
4900
5100
2230
3250
4670

Pvv =1,62-1,69
Pvv =1,75-1,88
Pvv =1,9-1,95
Pvv =1,7-1,85
Pvv =1,55-1,65
TRÀ CÚ
TRÀ TÂN
CR-10
CR-11
CR-A
Φ
CÔN SƠN
ĐỒNG NAI
BIỂN ĐÔNG
SV: Lớp : Khoan thăm Dò - Khảo sát K50
-15-
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất
Chng 2:
LA CHN CU TRC GING KHOAN, PROFIN GING
KHOAN
2.1. Cỏc thụng s c bn ca ging khoan T19.
Tờn ging khoan: T 19
Khu vc xõy dng ging: Nm lụ 9 1 phớa ụng Bc trờn vũm
Bc ca m Bch H thuc bn trng Cu Long.
lch ỏy: 1150m.
Gúc phng v ging khoan: 161,5
0
sõu mc nc bin: 45m
i tng khoan thm dũ chớnh: ỏ Múng
Chiu sõu thit k: 5180m

1 ống định hướng(ống chống cách nước),
1 ống dẫn hướng,
2 ống chống trung gian,
1 ống chống lửng
2.3. Lựa chọn cấu trúc giếng khoan
2.3.1. Các cột ống chống, chiều sâu thả và chiều sâu trám ximăng
* Ống định hướng
Ống này có tác dụng định hướng ban đầu cho lỗ khoan, ngăn cản sự
sập lở của đất đá và sự ô nhiễm của dung dịch khoan đối với tầng nước trên
mặt. Tạo kênh dẫn cho dung dịch chảy vào máng. Bảo vệ không cho dung
dịch xới sập nền khoan và móng thiết bị. Nó là ống chống đầu tiên đóng vai
trò ống cách nước.
Với mục đích và yêu cầu như trên, dựa vào cột địa tầng của
giếng khoan ta sẽ chống ống đến chiều sâu 40m tính từ đáy biển, tức là
35+45+40=120m tính từ bàn rôto và được trám xi măng toàn bộ cột ống.
* Ống dẫn hướng
Ống này có tác dụng ngăn cho thành lỗ khoan ở phần trên không bị
SV: Lớp : Khoan thăm Dò - Khảo sát K50
-17-
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng ®¹i häc Má - §Þa ChÊt
sập lở, bảo vệ các tầng nước trên mặt khỏi bị ô nhiễm bởi dung dịch khoan.
Đóng vai trò 1 trụ rỗng trên đó có lắp các thiết bị miệng giếng như: Đầu
ống chống, thiết bị chống phun, treo toàn bộ các cột ống chống tiếp theo và
một phần thiết bị khai thác.
Cột ống dẫn hướng chịu toàn bộ trọng lượng nén của các cột ống
chống tiếp theo do vậy nó phải được trám xi măng toàn bộ chiều dài và
phần nhô lên mặt phải đủ bền. Ta sẽ chống ống này đến chiều sâu 300m, và
trám xi măng toàn bộ cột ống.
* Ống trung gian thứ nhất
Ống này có tác dụng bảo vệ giếng khoan từ chân đế ống chống dẫn

nhau ú v tin hnh khoan qua tng Oligoxen n núc ca tng múng, khi
no gp ỏ n nh ta s dng li v chng ng lng. D kin s khoan n
sõu 4670m v chng ng lng t sõu 2800m n 4670m ri trỏm xi
mng ton b ct ng.
2.3.2. Tớnh toỏn ng kớnh ng chng v choũng khoan
Nguyờn tc ca vic tớnh toỏn ng kớnh ng chng v ng
kớnh choũng l bt u t ng kớnh ca ng chng khai thỏc tớnh toỏn
ng kớnh ca cỏc choũng khoan v cỏc ng chng phớa ngoi. Vic tớnh
toỏn phi m bo cho quỏ trỡnh khoan cng nh quỏ trỡnh th cỏc ng
chng c tin hnh thun li.
* Cụng thc tớnh toỏn ng kớnh choũng khoan:
D
c
= D
m
+ (1)
Trong ú: D
c
l ng kớnh choũng khoan.
D
m
l ng kớnh mupta ng chng.
- l khong h cho phộp gia u ni ng chng v
thnh ging khoan.
* Cụng thc tớnh ng kớnh trong ng chng:
D
t
= D
c
+ (6 ữ 8). (2)

c.1
= D
m.1
+∆
Tra bảng ta có: ∆= 20÷25mm, thay vào công thức (1) ta được:
D
c.1
= 226÷231mm.
Tuy nhiên, khoảng khoan này có hệ số mở rộng thành giếng là M = 1, 1 và
theo kinh nghiệm của các giếng đã khoan trước đó, việc khoan chống ống
194 có thể thực hiện được bằng choòng khoan có đường kính bằng 215,9
mm (đường kính giếng khoan sẽ bằng 237, 5 mm với hệ số mở rộng thành
là 1,1). Như vậy ta chọn choòng khoan để chống ống 194 là: D
c.1
= 215,9
mm (8 1/2").
* Ống chống trung gian thứ hai.
- Đường kính trong ống chống trung gian thứ hai:
D
t.2
= D
c.1
+ (6 ÷ 8) = 221,9 ÷ 223,9mm
Tra bảng tiêu chuẩn API về đường kính ống chống ta chọn ống
chống trung gian thứ hai có đường kính 245mm (9 5/8").
Đường kính mupta ống chống 245mm là D
m.2
= 270mm.
- Đường kính choòng khoan để chống ống 245mm là:
D

+∆
Tra bảng ta có ∆=35÷45mm
Vậy D
c.3
=400÷410
Tra bảng tiêu chuẩn API về đường kính choòng ta có: D
c.3
=444,5mm (17
1/2").
* Ống chống dẫn hướng.
- Đường kính trong của ống chống dẫn hướng:
D
t.4
=D
c.3
+( 6 ÷ 8)mm = 450,5 ÷ 452,5mm
Tra bảng tiêu chuẩn API về đường kính ống chống ta chọn ống chống trung
gian thứ nhất có đường kính 508 (20").
Đường kính mupta ống chống: D
m.4
=608mm
-Đường kính choòng khoan để chống ống 508mm là:
D
c.4
= D
m.4
+∆
Tra bảng ta có ∆=50÷85mm
Vậy D
c.4

măng (m)
Từ Đến Từ Đến
Ống định hướng 762 26"+M
RT 36"
0 120 0 120
Ống dẫn hướng 508 26" 0 300 0 300
Ống trung gian 1 340 17 1/2" 0 1500 0 1500
Ống trung gian 2 245 12 1/4" 0 3250 0 3250
Ống lửng 194 8 1/2" 2800 4670 2850 4670
Đoạn thân trần 6 1/2"
SV: Lớp : Khoan thăm Dò - Khảo sát K50
-22-
§å ¸n tèt nghiƯp Trêng ®¹i häc Má - §Þa ChÊt
800
900
1000
1200
4500
4280
4400
4800
4600
5000
4900
5100
2230
3250
4670
80
3470

P
vv =
1,62-1,69
P
vv =
1,75-1,88
P
vv =
1,9-1,95
P
vv =
1,7-1,85
P
vv =
1,55-1,65
TRÀ CÚ
TRÀ TÂN
CR
-10
CR
-11
CR
-A
Φ
CÔN SƠN
ĐỒNG NAI
BIỂN ĐÔNG
762
508
340

PLIOXEN+Q
4200
4000
3900
3700
3600
3500
3400
3070
2900
2960
2800
2600
2400
2700
2500
2300
2100
2000
1900
1800
1700
1500
1400
1300
1100
500
400
200
1600

1. Dng qu o tip tuyn (hỡnh 2-2a): Dng qu o tip tuyn m
bo khong lch ngang cc i ca thõn ging so vi phng thng ng
trong trng hp gúc nghiờng ca thõn ging khoan nh nht. Dng qu o
SV: Lp : Khoan thm Dũ - Kho sỏt K50
-24-
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng ®¹i häc Má - §Þa ChÊt
này được sử dụng cho các giếng khoan xiên định hướng với khoảng lệch
đáy giếng lớn so với phương thẳng đứng, cũng như khoan nhóm giếng có
chiều sâu cắt xiên lớn.
2. Dạng quĩ đạo hình chữ J (hình 2-2b): Sử dụng có hiệu quả ở các
mỏ dầu khi bộ khoan cụ đáy làm việc trong trạng thái ổn định ở các khoảng
ổn định góc nghiêng của quĩ đạo giếng. Mặt khác, dạng quĩ đạo còn được
sử dụng khoan đoạn thân giếng nằm trong vỉa sản phẩm với góc nghiêng
cực đại tới 90
0
; có thể sử dụng cho các giếng khoan ngang và các giếng mà
chiều dày hiệu dụng của vỉa sản phẩm mỏng hoặc các giếng cần tăng chiều
dày hiệu dụng.
3. Dạng quĩ đạo hình chữ S (hình 2-2c, 2d, 2e): Được sử dụng trong
trường hợp khi mở vỉa sản phẩm thân giếng phải thẳng đứng và cũng như
khi thiết kế giếng khoan sâu (chiều sâu thẳng đứng gần bằng 5000m).
2.4.2.2. Chọn dạng profile giếng khoan cho giếng
Căn cứ vào điều kiện địa chất, đối tượng thăm dò khai thác và với
khoảng lệch đáy lớn 1150m so với chiều sâu của giếng ta chọn profile
giếng khoan dạng quĩ đạo tiếp tuyến để khoan cho giếng БT19.
Dạng quĩ đạo tiếp tuyến có 3 đoạn: đoạn thứ nhất thẳng đứng có
chiều sâu H
1
, đoạn thứ hai thực hiện cắt xiên lấy góc H
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status