Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.s: Lê Thị Hồng Hà
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
và sâu sắc nhất đến:
Thầy giáo, cô giáo trong trường ĐH công nghiệp TP.Hồ Chí Minh đã tận tình
truyền đạt kiến thức nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu về Kế toán- Kiểm toán và cả
kinh nghiệm sống quý báu, thực sự hữu ích cho bản thân em trong thời gian thực tập
và cả sau này.
Cô giáo Ths.Lê Thị Hồng Hà đã tận tình hướng dẫn em từ những khâu đơn giản
nhất,cô đã giúp em cách tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập, bổ sung thêm kiến thức
còn thiếu sót cho đến khi hoàn thành được bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Các cô, chú làm việc tại công ty xuất nhập khẩu rau quả Thanh Hóa đã tạo điều
kiện cho em có cơ hội được thực tập và nghiên cứu tại phòng kế toán của công ty.
Cuối cùng, em xin chúc thầy cô cùng cô, chú làm việc tại công ty xuất nhập
khẩu rau quả Thanh Hóa sức khỏe, thành công và hạnh phúc.
Trong quá trình làm bài, do còn gặp phải hạn chế về kiến thức cả về lý thuyết
lẫn thực tiễn nên bài làm còn có những vấn đề thiếu sót. Em rất mong được sự quan
tâm, giúp đỡ và cho em xin ý kiến để bài làm được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.s: Lê Thị Hồng Hà
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BHXH
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm lao động
Bảo hiểm thất nghiệp
Bộ tài chính
Cán bộ công nhân viên
Chuẩn mực kế toán
Cơ sở kinh doanh
Chi phí
Doanh nghiệp
Hoạt động tài chính
Doanh thu thuần
Giá trị gia tăng
Kinh phí công đoàn
Kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập doanh nghiệp
Ngân sách nhà nước
Người nộp thuế
Nguyên vật liệu trực tiếp
Quản lý doanh nghiệp
Xuất nhập khẩu
Thu nhập
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
Sản xuất kinh doanh
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế
nay khó khan mà các DN gặp phải là làm thế nào để có thể tuân thủ và vận dụng có
hiệu quả các chuẩn mực kế toán, với việc bổ sung một số tài khoản mới phản ánh nội
dung nghiệp vụ kinh tế mới, và nhiều thuật ngữ mới khó hiểu, đặc biệt là chuẩn mực
kế toán số 17. Đây cũng là một rào cản lớn đối với đội ngũ kế toán trong các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay.
Với mục đích khảo sát, kiểm nghiệm từ thực tế các doanh nghiệp đã hạch toán
kế toán thuế TNDN, tính thuế TNDN và áp dụng chuẩn mực số 17 như thế nào?
Những vướng mắc gì mà doanh nghiệp đang còn gặp phải?
Đề tài “Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty xuất nhập
SVTH: Nguyễn Thị MinhTrang – Lớp: DHKT7ATH
Trang: 3
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
GVHD: Th.s: Lê Thị Hồng Hà
khẩu rau quả Thanh Hóa” sẽ góp phần giải quyết được những vấn đề đặt ra cả về lý
luận lẫn thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp mới.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá, phân tích thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty
XNK rau quả Thanh Hóa nói riêng, tại Việt Nam nói chung
Góp phần làm sang tỏ hơn một số vấn đề cơ sở lý luận và khảo sát thực tế kế
toán thuế thu nhập doanh nghiệp, CNKT số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, chế độ
kế toán doanh nghiệp
Đề xuất một số giải pháp và điều kiện cần thiết nhằm hoàn thiện kế toán thuế
thu nhập doanh nghiệp
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
phân tích để trình bày kết quả nghiên cứu.
1.5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
- Chuyên đề hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểm của kế toán
thuế TNDN
- Qua khảo sát, đánh giá thực trạng kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp lớn
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, trên địa bàn Thanh Hóa. Từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chuyên đề đề xuất một số quan điểm, giải pháp và điều kiện cơ bản cần thực
hiện để hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty XNK rau quả Thanh
Hóa nói riêng, tại Việt Nam nói chung.
1.6.Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
chuyên đề gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2:Cơ sở lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty xuất nhập
khẩu rau quả Thanh Hóa nói riêng, của Việt Nam nói chung
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại
công ty ty xuất nhập khẩu rau quả Thanh Hóa nói riêng, của Việt Nam nói chung
SVTH: Nguyễn Thị MinhTrang – Lớp: DHKT7ATH
Trang: 5
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
Trang: 6
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
khác của ngân sách.
- Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN không mang tính chất
hoàn trả trực tiếp. Nó được biểu hiện ở các khía cạnh:
+ Một là,sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính đối giá, tức
là mức thuế các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho nhà nước không hoàn toàn dựa
trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ và hàng hóa công cộng do nhà
nước cung cấp.
+ Hai là,khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN không được
hoàn trả trực tiếp.
+ Ba là, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN được quy định
trước bằng pháp luật
2.1.5.Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
- Đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước: nguồn thu ngân sách nhà
nước chủ yếu là từ thuế
- Là công cụ quan trọng của nhà nước trong việc quản lý vĩ mô nền kinh tế, điều
tiết các hoạt động kinh doanh: thông qua việc ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế,
thuế TNDN góp phần định hướng cho các nhà đầu tư đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn
mà nhà nước cần khuyến khích đầu tư, từ đó thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành,
vùng kinh tế.
- Thuế TNDN có vai trò đặc trưng đó là đảm bảo công bằng xã hội: đảm bảo
công bằng theo chiều dọc, người có thu nhập chịu thuế cáo thì nộp thuế cao, người có
thu nhập chịu thuế ít thì nộp thuế ít, người gặp khó khăn thi được miễn giảm thuế và
được chuyển lỗ sang những năm sau…
- Là công cụ thúc đẩy việc nâng cao trình độ hạch toán kế toán đối với các đối
tượng nộp thuế: các đối tượng nộp thuế phải có nghĩa vụ tự kê khai và tính số thuế
= thuế TNCT trong
Thu nhập chịu
- lý trong kỳ + thuế khác
trong
tính thuế
kỳ tính thuế
tính thuế
kỳ tính thuế
- Thuế TNDN phải nộp:
Thuế TNDN phải nộp = TNCT x thuế suất thuế TNDN(%) theo quy định
2.1.6.3. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
* Đăng ký thuế TNDN
- Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế TNDN cùng việc đăng ký nộp
thuế GTGT (theo quy định). Tổng công ty có đơn vị hạch toán phụ thuộc khi đăng ký
phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của đơn vị phụ thuộc ở địa phương khác, nơi đơn vị chính
đóng trụ sở thì phải đăng ký với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở.
* Kê khai thuế TNDN
- Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế TNDN theo mẫu
02A/TNDN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vào ngày 25 tháng 01 hàng
năm hoặc ngày 25 của tháng kế tiếp tháng kết thúc kỳ tính thuế đối với cơ sở kinh
doanh có kỳ tính thuế là năm tài chính khác năm dương lịch.
- Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,
chứng từ, số thuế nộp hàng tháng được tính theo chế độ khoán doanh thu, tỷ lệ thu
toán thuế và gửi báo cáo quyết toán trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày chuyển đổi.
2.1.6.4. Miễn thuế, giảm thuế TNDN
- Nghị định 124/2008/NĐ-CP cũng quy định nhiều điều tiết về miễn thuế, giảm
thuế TNDN.
- Điều kiện ưu đãi thuế TNDN được xác định theo tính chất ngành nghề, lĩnh
vực của dự án đầu tư và theo địa bàn thực hiện dự án.
- Các mức thuế suất tương ứng với từng đối tượng ưu đãi là: 20% trong 10 năm,
10% trong 15 năm. Hết hạn áp dụng thì sẽ áp dụng mức thuế suất bình thường theo
SVTH: Nguyễn Thị MinhTrang – Lớp: DHKT7ATH
Trang: 9
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
quy định của năm hiện hành
- Các cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, hoặc mới di chuyển địa
điểm ra khỏi đô thị theo quy định được miễn thuế, giảm thuế, được quy định tại điều
16 và 17 nghị định 124/2008/NĐ-CP.
2.1.6.5. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
- Từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%
- Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển
sang áp dụng thuế suất 20%
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không vượt quá 20 tỷ
đồng sẽ được áp dụng thuế suất 20%.
- Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí
tại Việt Nam từ 32% - 50%.
2.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
2.2.1. Khái niệm
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Hình thức nhật ký sổ cái:
+ Nhật ký sổ cái
+ Thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức nhật ký chứng từ:
+ Sổ nhật ký chứng từ
+ Bảng kê chứng từ
+ Sổ, thẻ kế toán
- Hình thức chứng từ ghi sổ:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái TK 8211
+ Sổ cái TK 3334
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
2.2.5.Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 8211: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
- Tài khoản 3334: “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
2.2.6.Quy trình ghi sổ kế toán
- Hình thức nhật ký chung:
Nhật ký chung
Chứng từ gốc
Sổ cái TK 8211, 3334
Nhật ký chung
Sổ cái TK 8211,3334
Không sử dụng
NK đặc biệt
NK đặc biệt
Có sử dụng
2.2.7. Phương pháp hạch toán
SVTH: Nguyễn Thị MinhTrang – Lớp: DHKT7ATH
Trang: 12
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
2.3.Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
2.3.1. Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
2.3.1.1.Khái niệm
- Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là thuế thu nhập doanh nghiệp
được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản, một là chênh lệch tạm thời được
khấu trừ, hai là giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính
thuế chưa sử dụng, ba là giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản
ưu đãi chưa sử dụng
2.3.1.2. Chứng từ sử dụng
- Bảng xác định tạm thời được khấu trừ
- Bảng xác định tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
2.3.1.3. Sổ sách kế toán
- Hình thức nhật ký chung:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 8212
+ Sổ cái TK 243
+ Sổ nhật ký đặc biệt
- Hình thức nhật ký sổ cái:
+ Nhật ký sổ cái
+ Thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức nhật ký chứng từ:
Chứng từ gốc
Sổ cái TK 8212,243
SVTH: Nguyễn Thị MinhTrang – Lớp: DHKT7ATH
Trang: 14
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
-Hình thức chứng từ ghi sổ:
Chứng từ gốc
Bảng kê số 6
NKCT số 7
Sổ cái TK 8212,243
-Hình thức nhật ký chứng từ:
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 8212,243
2.3.1.6.Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ chênh lệch tạm
thời được khấu trừ
* Khái niệm
- Chênh lệch tạm thời là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục
tài sản hay nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các
khoản này. Chênh lệch tạm thời có thể là chênh lệch tạm thời được khấu trừ hoặc
chênh lệch tạm thời phải chịu thuế TNDN.
- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát
sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai
khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả có liên quan được thu
Thuế suất thuế
x
khấu trừ
TNDN
hiện hành
2.3.1.7.Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ giá trị được khấu
trừ chuyển sang các năm sau của các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử
dụng
* Cơ sở xác định giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các
năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng
- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số lỗ hoạt động kinh doanh được khấu trừ vào
thu nhập chịu thuế các năm tiếp sau theo quy định chuyển lỗ của luật thuế TNDN, kế
toán xác định và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm hiện hành , nếu
doanh nghiệp dự tính là chắc chắn sẽ có đủ lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương
lai để sử dụng các khoản lỗ tính thuế từ các năm trước đó.
* Phương pháp xác định tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát
sinh từ các khoản lỗ chưa sử dụng
Tài sản thuế thu nhập hoãn
lại tính trên các khoản lỗ
Giá trị được khấu trừ vào các
= năm tiếp sau các khoản
Thuế suất
x
thuế
các khoản ưu đãi thuế
thuế chưa sử dụng
chưa sử dụng
Thuế suất thuế
x
TNDN
hiện hành
2.3.1.9. Phương pháp hạch toán
Chênh lệch giữa số tài sản thuế TNDN phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm
8212
243
Chênh lệch giữa số tài sản thuế TNDN phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm
2.3.2.Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả
2.3.2.1. Khái niệm
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phả trả là thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp trong tương lai tính trên khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế TNDN
trong năm hiện hành
- Chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là các khoản chênh lệch
tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lại khi mà giá trị ghi sổ
của các khoản mục tài sản và nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.
2.3.2.2.Chứng từ sử dụng
- Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế
SVTH: Nguyễn Thị MinhTrang – Lớp: DHKT7ATH
Sổ cái TK 8212, 347
Nhật ký chung
Sổ cái TK 8212, 347
Không sử dụng
NK đặc biệt
NK đặc biệt
Có sử dụng
SVTH: Nguyễn Thị MinhTrang – Lớp: DHKT7ATH
Trang: 18
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
-Hình thức chứng từ ghi sổ:
Chứng từ gốc
Bảng kê số 6
NKCT số 7
Sổ cái TK 8212, 347
-Hình thức nhật ký sổ cái:
Chứng từ gốc
Sổ cái TK 8212, 347
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 8212, 347
-Hình thức nhật ký chứng từ:
Tăng CP thuế TNHL do
Phải trả phát sinh > Phải trả hoàn nhập
GiảmCP thuế TNHL do
Phải trảthuế TNHL phát sinh < Phải trả thuế TNHL hoàn nhập
PS nợ 8212 < PS có 8212
SVTH: Nguyễn Thị MinhTrang – Lớp: DHKT7ATH
Trang: 20
Chương 3: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ THANH HÓA
3.1 Tổng quan về công ty xuất nhập khẩu rau quả Thanh Hóa
3.1.1.Thành lập
3.1.1.1. Tên doanh nghiệp
- Tên gọi: Công ty cổ phần xuất nhập khảu rau quả Thanh Hóa
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp cổ phần.
- Địa chỉ: Số 37 Đường Bà Triệu , Thành phố Thanh Hóa.
Ngoài trụ sở chính Công ty còn có các đơn vị trực thuộc đóng trên các địa bàn
tỉnh Thanh Hóa để làm nhiệm vụ sản xuất chế biến các mặt hàng rau quả thực phẩm,
phân phối, tiêu thụ hàng hóa.
- Điện thoại: 0373852307
- Fax:0373852788
- Mã số thuế: 2800672607
- TK ngân hàng:
Bá Thước được đầu tư thêm cả về qui mô vốn và năng lực sản xuất đưa công suất từ
5.000 tấn năm 2003 lên 9.000 tán năm 2005, đưa Trạm Tĩnh Gia mở rộng khai thác
chế biến đá xuất khẩu lên 300 container năm.
Công ty không ngừng được mở rộng, phát triển các hoạt động sản xuất, kinh
doanh thương mại, dịch vụ để đạt lợi nhuận tối đa, cải thiện điểu kiện làm việc, nâng
cao thu nhập và đời sống cho người lao động . Đảm bảo lợi ích cho các cổ đông và làm
tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước theo các phương án đầu tư , sản xuất kinh doanh đã
được đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 14/01/2006. Công ty đã thực hiện nâng
cấp, mở rộng năng lực sản xuất của hai nhà máy;Nhà máy chế biến Rau quả Xuất khẩu
Hoàng Vinh, Hoàng Hóa từ 3000 tấn sản phẩm/năm lên 7000 tấn sản phẩm/năm, nhà
máy chế biến tinh bột sắn Bá Thước được đầu tư thêm cả quy mô vốn và năng lực sản
xuất đưa công suất từ 7000 tấn năm 2004 lên 10000 năm 2007, dưa Trạm tỉnh gia mở
rộng khai thác chế biến đá xuất khẩu lên 300 container năm.
Ngoài việc sản xuất chế biến , công ty còn tổ chức kinh doanh các mặt hàng
khác cũng rất phong phú đa dạng, thị trường kinh doanh của Công ty trải khắp trong cả
nước và thực hiên buôn bán với hơn 10 nước trên thế giới như trung Quốc , Đài loan,
Nhật Bản ,các nước ASEAN, Đông Nam Á, Bắc Âu, Hoa Kỳ.
3.1.2.2.Ngành hàng sản xuất kinh doanh.
Là một đơn vị trong nhiều năm làm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và sản xuất
chế biến các sản phẩm nông nghiệp, vì vậy ngành hàng của công ty cũng rất đa dạng ,
được thể hiện trong phương án kinh doanh thông qua đại hội cổ đông và giấy phép
kinh doanh cụ thể là:
- Sản xuất, chế biến rau quả, nông sản, thực phẩm, nước uống và khai thác
khoáng sản.
SVTH: Nguyễn Thị MinhTrang – Lớp: DHKT7ATH
Trang: 22
Chương 3: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty
Chương 3: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
BAN KIỂM SOÁT
Phòng kế toán tổng hợp
Nhà máy chế biến tinh bột sắn Bá Thước
Phòng kế toán tài chính
Xí nghiệp rau quả Hoằng Vinh
Trạm
kinh doanh
Tĩnh Gia
SVTH: Nguyễn Thị MinhTrang – Lớp: DHKT7ATH
Trang: 24
Chương 3: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Ghi chú: (Nguồn: Phòng kế toán công ty XNK Rau quả Thanh Hóa)
Quan hệ trực tuyến
Giám sát, kiểm tra
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban
- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có
quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Đại hội đồng cổ