TÓM TẮT
ENUM - Hội tụ công nghệ truyền thông và Internet
Với sự ra đời của điện thoại từ thế kỷ 19, khả năng trao đổi thông tin của con người đã được
chuyển sang một giai đoạn mới, với thông tin tiếng nói được truyền đi gần như tức thời qua
khoảng cách. Hệ thống điện thoại ra đời và phát triển qua thời gian đã chứng tỏ vai trò quan
trọng trong công cuộc hiện đại hóa xã hội vă
n minh của loài người, đem lại những bước tiến
vượt bậc của con người trong thời đại lịch sử.
Internet ra đời vào những năm 70 của thế kỷ 20 được ví là bước tiến quan trọng tiếp theo trong
lịch sử các phương pháp truyền thông của con người. Qua nhiều năm phát triển, gần như mọi
thứ đều được truyền tải thông qua Internet, hay ít ra là qua các mạng lưới sử dụng công nghệ
nền tảng của Internet - công nghệ IP. Tuy nhiên Internet và mạng viễn thông công cộng vẫn có
nhiều phân cách, gây ra nhiều vấn đề, đặc biệt là tổn hại về kinh tế.
Điện thoại IP, hay điện thoại Internet (VoIP) là một bước tiến quan trọng trong quá trình biến
đổi về cơ bản xu thế phát triển của các dịch vụ truyền thông. Đó là chuyển đổi từ mạng điện
thoại truyền thố
ng với bề dày lịch sử hàng trăm năm, sang mạng tích hợp dịch vụ trên nền
Internet. Tạo ra một xu thế được gọi là "hội tụ" giữa viễn thông truyền thống và Internet.
Trong quá trình hội tụ này, vấn đề đánh số, địa chỉ tạo ra khả năng tương thích thuận nghịch
giữa 2 hệ thống là một vấn đề then chốt, và trong nhiều thập kỷ vẫn chưa đượ
c giải quyết một
cách triệt để và hiệu quả... cho tới khi có ENUM - Hệ thống đánh số điện tử.
ENUM là hệ thống chuyển đổi địa chỉ (số) điện tử từ số điện thoại truyền thống sang các dạng
định danh thân thiện với dịch vụ Internet, có thể được quản lý, lưu trữ, truy vấn, mở rộng theo
phương thức củ
a các dịch vụ Internet vốn được coi là rất đơn giản, hiệu quả và dễ phát triển.
Luận văn này tập trung vào nghiên cứu các vấn đề kỹ thuật công nghệ bản chất của ENUM,
HÌNH VẼ
Hình 1. Cấu trúc phân tầng quản lý hệ thống DNS……………………………………….15
Hình 2. Các máy chủ tên miền cấp cao nhất (root server) và phân bố địa lý của chúng….16
Hình 3. Các dạng dữ liệu được ánh xạ từ 1 số ENUM…………………………………….18
Hình 4. ENUM được sử dụng để kết nối mạng PSTN truyền thống với mạng Internet…...19
Hình 5. Sử dụng gateway để tùy biến lựa chọn dịch vụ viễn thông thích hợp……………..23
Hình 6. Mạng dịch vụ PSTN với IP backbone, routing với ENUM……………………….24
Hình 7: Dữ liệ
u về tình hình triển khai ENUM các nước……………………………………26
Hình 8. Cấu trúc số theo vùng địa lý………………………………………………………..34
Hình 9. Cấu trúc số theo dịch vụ toàn cầu………………………………………………….35
Hình 10. Cấu trúc số theo mạng……………………………………………………………..36
Hình 11. Thuật toán DDDS…………………………………………………………………41
Hình 12. Định dạng gói tin NAPTR………………………………………………………...44
Hình 13. Cuộc gọi SIP thông thường………………………………………………………..49
Hình 14. Cuộc gọi sử dụng ENUM do đầu cuối gọi truy vấn ENUM………………………50
Hình 15. Cuộc gọi qua chuyển mạch mềm hỗ trợ ENUM…………………………………. .51
Hình 16. Phân cấp quản lý cấp phát, đăng ký ENUM………………………………………53
Hình 17. Mô hình chuyển giao toàn bộ 3 cấp………………………………………………54
Hình 18. Mô hình phân cấp hoàn toàn không duy trì Tier2………………………………...55
Hình 19. Mô hình có Tier2 chỉ đóng vai trò hosting………………………………………..55
Hình 20. Đầu cuối gọi quyết định trong quá trình thiết lập cuộc gọi thông qua truy vấn
ENUM……………………………………………………………………………………….60
- Các giáo viên Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại h
ọc Kỹ Thuật Công Nghệ vì các kiến
thức cơ sở các thầy đã truyền đạt, vì cơ sở vật chất, tài liệu, công cụ tôi đã được sử dụng
trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường.
Và gia đình, người thân và bạn bè, những người đã luôn cổ vũ, cảm thông và chia xẻ các khó
khăn trong quá trình thực hiện luận văn này.
T.P Hồ Chí Minh tháng 1 năm 2011 THUẬT NGỮ & VIẾT TẮT
ENUM. tElephone NUmber Mapping hay Electronic Number Mapping - Số điện tử hay công
nghệ chuyển đổi số điện thoại
DNS. Domain name system - Hệ thống dịch vụ tên miền Internet.
NAPTR. Naming Authority Pointer - Con trỏ quyền định danh. Một dạng bản ghi sử dụng
trong dịch vụ truy vấn tên miền, được sử dụng để lưu các thông tin sử dụng cho ENUM.
SRV. Service - Một dạng bản ghi sử dụng trong dịch vụ truy vấn tên miền, được s
ử dụng để
lưu địa chỉ điểm truy cập dịch vụ. Thường được sử dụng để khai báo địa chỉ các máy chủ dịch
vụ (như dịch vụ SIP).
Presence. Dịch vụ "hiện diện" - Chuẩn thủ tục do IETF định nghĩa (RFC2778), có tác dụng
thể hiện sự hiện diện của các thực thể trong môi trường thông tin. VD thể hiện danh mục các
thuê bao đang hiện diện trên mạng (online).
DDDS. Dynamic Delegation Discovery System - Hệ thống dò tìm đại diện tự động sử dụng để
tổng hợp các thông tin trả lời truy vấn theo ngữ cảnh trong 1 chuỗi ký tự t
ối thiểu. DDDS
thường được sử dụng để tạo ra các chuỗi ký tự của bản ghi ENUM.
EPP. Extensible Provisioning Protocol - (Thủ tục thiết lập mở rộng được). Được sử dụng để
tạo ra các mô hình nhà đăng ký phân cấp theo một kiến trúc chung, sử dụng chung cơ sở dữ
liệu tài nguyên, sử dụng XML. Thường được các nhà đăng ký tên miền (registrar) sử dụng.
MỤC LỤC
I.1. HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI VÀ ĐIỆN THOẠI IP ........................................................... 1
I.2. HỆ THỐNG DNS .................................................................................................................. 3
I.2.1. Công nghệ cập nhật động (Dynamic update) ................................................................. 6
I.2.2. Công nghệ DNSSEC ........................................................................................................... 7
II.4. BIỂU THỨC (REGULAR EXPRESSION) ................................................................... 35
II.4.1. Ký tự "ứng hợp" (matching character) ....................................................................... 36
II.4.2. Mã lặp ............................................................................................................................... 37
II.4.3. Ứng dụng RE trong các bản ghi RR của DNS ............................................................ 37
II.4.4. Ứng dụng trong ENUM ................................................................................................. 38
II.5. DÒNG DỊCH CHUYỂN CUỘC GỌI (CALL FLOW) SỬ DỤNG ENUM ............... 38
II.5.1. Cuộc gọi SIP thông thường ............................................................................................ 39
II.5.2. Cuộc gọi sử dụng ENUM - đầu cuối thực hiện truy vấn ENUM .............................. 40
II.5.3. Cuộc gọi sử dụng chuyển mạch mềm hỗ trợ ENUM ................................................. 41
III.1. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ KỸ THUẬT ....................................................................... 42
III.1.1. Kiểm soát các lu
ồng dữ liệu sử dụng ENUM ............................................................. 42
III.1.2. Phân cấp quản trị ENUM ............................................................................................ 43
III.1.2.1. Mô hình 1 .................................................................................................................. 44
III.1.2.2. Mô hình 2 .................................................................................................................. 45
III.1.2.3. Mô hình 3 .................................................................................................................. 45
III.2. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ .............................................................................................. 46
III.2.1. Chính sách quản lý kho số ENUM .............................................................................. 46
III.2.2. Quyền lợi quốc gia đối với ENUM và các vấn đề chủ quyền .................................. 46
III.2.3. Quan hệ giữa qu
ản lý kho số viễn thông và kho số ENUM ..................................... 47 III.3. CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIẾT ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ................................................ 47
III.3.1. Chính sách đăng ký ....................................................................................................... 47
III.3.2. Chính sách bảo vệ an ninh thông tin .......................................................................... 48
III.3.3. Chính sách bảo vệ thông tin riêng tư .......................................................................... 48
IV.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TRONG THIẾT LẬP ỨNG DỤNG ENUM ... 50
IV.1.1. Phương pháp do đầu cuối gọi quyết định ................................................................... 50
Để hiểu rõ ENUM, trước hết cần tìm hiểu các khái niệm điện thoại, điện thoại IP (voice over
IP), và cấu trúc của dịch vụ tên miền DNS.
I.1. Hệ thống điện thoại và điện thoại IP
Hệ thống điện thoại và điện thoại IP được xem xét đến do đây chính là các dịch vụ mấu chốt
khiến cho ENUM được quan tâm đến. ENUM có thể mang lại nhiều lợi ích khác nhau, nhưng
trước hết, ENUM được xem như 1 công nghệ cách mạng đối với sự hội tụ 2 loại hình dịch vụ
thoại này.
"Mạng điện thoại công cộng" PSTN là khái niệm được dùng để chỉ hệ th
ống điện thoại truyền
thống được xây dựng từ thế kỷ 20, và được ứng dụng toàn cầu, có mặt tại hầu hết các quốc gia
và vùng lãnh thổ trên thế giới. Tính chất quan trọng cơ bản là ở chỗ mạng này là mạng chuyển
mạch kênh, tức là khi có 1 cuộc gọi được thiết lập, 1 kênh kết nối (kênh) sẽ được thiết lập bằng
các chuyển mạch từ
đầu cuối gọi tới đầu cuối bị gọi. Kênh kết nối này được thiết lập và duy trì
cho tới khi cuộc gọi kết thúc.
E164 - ENUM GVHD: Ths.Nguyễn Đức Quang
Nguyễn Minh Hưng - 106102046 Trang 2
Trái với chuyển mạch kênh, mạng Internet là mạng chuyển mạch gói, trên đó các thông tin
được chia thành các gói và truyền trên các hệ thống thông tin sử dụng chung. Tập hợp các thủ
tục xử lý các gói tin cùng với sự phát triển của các mạng kết nối với Internet đã làm cho
Internet trở thành mạng kết nối lớn nhất toàn cầu. Ngày nay đa số các dạng thức dữ liệu thông
tin trao đổi toàn cầu được lưu chuyển trên nền mạng Internet.
Đ
iện thoại IP (voice over IP) là dịch vụ điện thoại sử dụng công nghệ chuyển đổi dữ liệu thoại
thành các gói dữ liệu IP và truyền qua Internet thông qua các thủ tục internet. Hiện nay có rất
nhiều dịch vụ VoIP khác nhau đã được triển khai thương mại trên thực tế, và đã trở thành một
trào lưu phát triển mạnh mẽ
Để có thể gọi được điện thoại IP, không cần thiết phả
i sử dụng ENUM. Người ta có thể gọi
trực tiếp tới đầu cuối sử dụng VoIP khác hay gọi thông qua 1 nhà cung cấp dịch vụ trung gian.
việc sử dụng địa chỉ IP, vốn là những con số khó nhớ, khó kiểm soát mới trở nên dễ dàng và
có khả năng ứng dụng cao. Ngoài ra, hệ thống DNS được xây dựng với một cấu trúc phân tán,
có khả năng m
ở rộng gần như không giới hạn, và với thủ tục truy vấn đã được phát triển và
hoàn thiện qua thời gian dài, có tốc độ truy vấn cao và dễ ứng dụng, dịch vụ DNS đã trở thành
dịch vụ tiêu chuẩn. Trung bình với mỗi phiên làm việc của 1 dịch vụ bất kỳ, thường cần đến ít
nhất 3 truy vấn DNS. Đối với các dịch vụ như HTTP (dịch vụ duyệt web) thì s
ố truy vấn còn
nhiều hơn do các liên kết có trong các bản tin HTML có rất nhiều tham chiếu tới các địa chỉ
web khác.
Trong khoảng thời gian hơn 30 năm phát triển của mình, thủ tục DNS đã được hoàn chỉnh và
bổ sung tương đối nhiều. Điều đó có được là do các mô tả ban đầu của thủ tục có rất nhiều
điểm mở, cho phép định nghĩa thêm các loại hình dữ liệu, các loại tham số, độ
ưu tiên, trọng
số, cấu trúc trường dữ liệu, kiểu dữ liệu mới một cách rất thuận tiện. DNS được đánh giá là có
khả năng mở rộng không giới hạn, có khả năng lưu trữ gần như mọi loại dữ liệu, gần giống với
hệ thống thư mục directory. Thực tế, trong một số hệ thống như hệ thố
ng Active Directory
™
của Microsoft
®
ứng dụng trong các hệ thống Windows2000 trở lên, Microsoft đã sử dụng DNS
như một cơ sở dữ liệu phân tán các thuộc tính trên diện rộng, và đã tạo ra một trào lưu mới
trong việc đưa thêm các ứng dụng bổ sung khác vào DNS. Hiện tại, ngoài việc được sử dụng
như cơ sở dữ liệu tên miền địa chỉ, DNS còn được dùng để truy vấn ngược từ địa chỉ ra tên
mi
ền (reverse lookup), tìm kiếm các máy chủ dịch vụ (như truy vấn bản ghi SRV được sử
dụng trong SIP), LDAP schema ...
có thể mở rộng tới toàn cầu, toàn mạng Internet.
E164 - ENUM GVHD: Ths.Nguyễn Đức Quang
Nguyễn Minh Hưng - 106102046 Trang 5
Third Level Domain
(e.g., www.amazon.com)
Second Level Domain
(e.g., amazon.com)
Second Level Domain
Top Level Domain
(e.g., .com, .net, .org, .gov, .mil)
Third Level Domain
(e.g., www.itu.int)
Second Level Domain
(e.g., itu.int)
Top Level Domain
(e.g., .int)
Fourth Level Domain
(e.g., www.ntt.co.jp)
Third Level Domain
(e.g., ntt.co.jp)
Third Level Domain
(e.g., toyota.co.jp)
Second Level Domain
(e.g., co.jp)
Top Level Domain
(e.g., Country Codes
.be, .cn, .fr, .jp, .us)
Root Node
""
University of Maryland
College Park, MD, USA
g.root-servers.net
US Department of Defense (DISA)
Vienna, VA, USA
a.root-servers.net
Verisign GRS
Herndon, VA, USA
k.root-servers.net
RIPE NCC (LINX)
London, UK
m.root-servers.net
WIDE
Tokyo, Japan
l.root-servers.net
ICANN
Los Angeles, CA, USA
h.root-servers.net
US Department of Defense (ARL)
Aberdeen, MD, USA
c.root-servers.net
PSINet
Ashburn, VA, USA
j.root-servers.net
Verisign GRS
Herndon, VA, USA
Hình 8. Các máy chủ tên miền cấp cao nhất (root server) và phân bố địa lý của
chúng
Các máy chủ tên miền root này lại chuyển giao các tên miền cấp dưới cho các máy chủ tên
DNSSEC, hay các mở rộng an ninh cho hệ thống DNS, được định nghĩa trong [RFC2535].
Công nghệ này sử dụng cơ chế mã hóa công khai
4
để tạo ra các chữ ký điện tử, do đó tăng
cường độ an toàn bảo mật thông tin cho các dữ liệu cập nhật. Vì lý do đó, DNSSEC an toàn
hơn TSIG trong việc trao đổi cập nhật dữ liệu bản ghi động, và thường được ứng dụng trong
các giao dịch cập nhật DNS giữa máy chủ chính và máy chủ thứ cấp.
I.2.3. Công nghệ quản lý phân cấp EPP
5
EPP được định nghĩa trong [RFC3730], là kết quả của nhóm nghiên cứu về quản lý đăng ký
(provisioning registry). Đây là công nghệ nhằm thống nhất các chuẩn giao tiếp của các hệ
thống đăng ký, cung cấp khả năng làm việc phân cấp trên một cơ sở dữ liệu đăng ký chung.
Thông qua EPP, các nhà đăng ký (registry) có thể đăng ký thêm các dữ liệu (như tên miền, số
ENUM) vào cơ sở dữ liệu DNS chung.
Thông qua EPP, việc phân chia các Tier trên hệ thống quả
n trị ENUM được thực hiện dễ dàng
và nhất quán.
Chính vì các đặc tính nói trên, DNS trở thành ứng cử viên sáng giá cho hệ thống thông tin
lưu trữ trong các ứng dụng như ENUM.
2
Transaction SIGnature
3
DNS security extensions
4
Public key cryptography
5
Extensible Provisioning Protocol
E164 - ENUM GVHD: Ths.Nguyễn Đức Quang
điện thoại, fax) có thể làm việc với 1 ứng dụng Internet (như softphone, voice over IP, fax over
IP, instant messenger...) mà không cần phải sinh ra các số điện thoại ảo (như đang làm trong
các hệ thống VoIP hiện tại), và ngược lại. Sở dĩ như vậy là vì ENUM có thể ứng dụng ở đầu
cuối hay ở tổng đài, hay các thiế
t bị chuyển đổi trung gian như sẽ trình bày ở phần sau. Qua
đó, từ số điện thoại, qua truy vấn ENUM, ứng dụng sẽ biết được thủ tục giao tiếp cần sử dụng,
địa chỉ tài nguyên đích được truy vấn và các thông số khác để thực hiện các kết nối.
Hình 10. ENUM được sử dụng để kết nối mạng PSTN truyền thống với mạng
Internet
E164 - ENUM GVHD: Ths.Nguyễn Đức Quang
Nguyễn Minh Hưng - 106102046 Trang 10
I.3.1. Mô hình ứng dụng ENUM
Trên thực tế triển khai các hệ thống VoIP, một vấn đề kỹ thuật nảy sinh chưa được giải quyết
triệt để là việc chuyển mạch các cuộc gọi từ mạng viễn thông vào mạng VoIP. Trong khi việc
gọi từ 1 đầu cuối VoIP ra một điện thoại thông thường rất dễ dàng thì chiều ngược lại thường
không xử lý được, thông thường, cuộc gọi được kế
t thúc trên mạng PSTN, và người được gọi
phải kết nối terminal của mình với mạng PSTN cụ thể đó. Điều này dẫn đến cần phải phát triển
một kiểu đánh số công cộng toàn cầu nào đó hỗ trợ việc đánh số cho các đầu cuối VoIP.
Nhưng nếu không sử dụng hệ thống số E164 thì khả năng cộng tác giữa các mạng VoIP sẽ rất
khó kh
ăn. Nhiều quốc gia như Nhật bản cũng đã quy hoạch trong kho số E164 quốc gia một
ủa gateway này có thể
sử dụng được số điện thoại công cộng thông thường, và có khả năng hoán chuyển giữa
các dạng dịch vụ được cung cấp. Quan trọng nhất là ở đây, các đầu cuối viễn thông
truyền thống không cần phải thay đổi để có thể sử dụng được dịch vụ mới.
- Gọi từ mạng Internet ra mạng viễn thông: Truy vấn ENUM từ đầ
u cuối, hoặc từ proxy,
gateway cho phép lấy được địa chỉ URL của gateway cuối kết nối ra mạng viễn thông,
và do đó các hệ thống VoIP toàn cầu có thể làm việc được với nhau trên nền cơ sở hạ
tầng chung. Đây là vấn đề chưa giải quyết được đối với VoIP hiện nay, càng không giải
quyết được với dịch vụ SIP.
- Sử dụng các dịch vụ kế
t hợp: Ví dụ gateway có thể cung cấp các dịch vụ viễn thông
thông thường như thoại, fax, voicemail, và các dịch vụ ứng dụng Internet như voice to
mail, voice to web, voice to IM, SMS to IM v.v.
I.3.1.3. Ứng dụng tích hợp
Một tổng đài softswitch hỗ trợ ENUM có thể được xây dựng cho môi trường dịch vụ tích hợp
như ví dụ sau:
- Các thuê bao được cấp 1 số điện thoại công cộng (hoặc sử dụng số có sẵn). Với mỗi
thuê bao, các dịch vụ có thể sử dụng là: điện thoại di động, điện thoại nhà riêng, điện
thoại bàn làm việc, điện thoại softphone, email, trang ch
ủ cá nhân, nhắn tin trực tuyến
IM...
- Khi thuê bao không có mặt tại cơ quan (nhận biết qua hệ thống kiểm tra vào ra tại cửa
cơ quan, cập nhật trực tuyến vào hệ thống DNS-ENUM, hoặc qua dịch vụ Presence-
RFC2778), gateway sẽ trả chuyển mạch tới số điện thoại di động, hoặc số nhà riêng nếu
số di động không liên lạc được
- Khi thuê bao tới cơ quan, gateway sẽ chuyển mạ
ch tới máy để bàn
E164 - ENUM GVHD: Ths.Nguyễn Đức Quang
Nguyễn Minh Hưng - 106102046 Trang 12
có thể. Hiện tạ
i cũng đã có các thiết bị gia dụng với chức năng chuyển toàn bộ các dạng
E164 - ENUM GVHD: Ths.Nguyễn Đức Quang
Nguyễn Minh Hưng - 106102046 Trang 13
dữ liệu truyền thông tới 1 gateway thiết kế sẵn, nhưng hệ thống này không có khả năng
tùy biến cao, không có khả năng tự lựa chọn phương thức truyền thông và nhà cung cấp
dịch vụ một cách trực tuyến.
Hình 11. Sử dụng gateway để tùy biến lựa chọn dịch vụ viễn thông thích hợp
I.3.2.3. Chuyển mạch cuộc gọi trong 1 mạng dịch vụ điện thoại
Các nhà cung cấp dịch vụ thoại cũng có khả năng đạt được lợi ích với việc đưa các hệ thống
chuyển mạch mềm hỗ trợ ENUM vào sử dụng. Với ENUM, các tổng đài chuyển mạch mềm
trở nên tương thích hoàn hảo hơn với các hệ thống tổng đài truyền thống, và do đó một bộ
phận của hệ thống mạng trục dị
ch vụ có thể được truyền tải qua Internet mà không gây ảnh
hưởng gì đối với các phần còn lại của hệ thống. Trong trường hợp này, việc đưa ENUM vào
ứng dụng có thể là hoàn toàn trong suốt đối với người sử dụng, việc định tuyến cuộc gọi trong
mạng có thể được quyết định bởi hệ thống DNS ENUM nội bộ, hoặc sử dụng hệ thống ENUM
toàn cầu.
E164 - ENUM GVHD: Ths.Nguyễn Đức Quang
Nguyễn Minh Hưng - 106102046 Trang 14
Hình 12. Mạng dịch vụ PSTN với IP backbone, routing với ENUM
I.3.2.4. Tạo ra các dịch vụ điện thoại gia tăng tới các dạng dịch vụ Internet mới
Với ENUM có thể tạo ra các dạng dịch vụ mới cho các thuê bao điện thoại (với các phím số)
kết nối với cơ sở hạ tầng phong phú dịch vụ của Internet. Sử dụng các khả năng đa phương
tiện và truyền thông của Internet có thể cung cấp thêm các khả năng kết nối và nội dung cho
các thuê bao điện thoại. Ví dụ có thể dễ dàng cung cấp các dịch vụ web, email cho điệ
n thoại
- Dự thảo về các yêu cầu dịch vụ cho ENUM
- Dự thảo ban đầu về chuẩn ENUM
- Sửa đổi và cập nhật RFC2916 cho phù hợp với DDDS (bản sửa đổi củ
a RFC2915)
- Tài liệu thông tin về các vấn đề bảo mật thông tin và bảo vệ thông tin cá nhân trong
ENUM
- Tài liệu thông tin về các thủ tục đăng ký và cấp phát số ENUM
- Chuẩn chuyển đổi E.164 sang DDDS URI (ENUM)
- Chuẩn đăng ký dịch vụ cho các URL H.323
- Chuẩn đăng ký dịch vụ cho các địa chỉ SIP
- Chuẩn đăng ký dịch vụ cho địa chỉ nhắn tin nhóm
- Chuẩn đăng ký dịch vụ cho
địa chỉ dịch vụ web và truyền file
- Chuẩn đăng ký dịch vụ cho địa chỉ dịch vụ hiện diện (presence).
6