Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
GVHD : Nguyễn Ngọc Thức
Danh sách nhóm
STT
1
Họ và tên
Mai Nhật Anh
2
Lê Đức Anh
3
Tiết Thị Hương
4
Phạm Phương Liên
5
Nguyễn Thị Như
6
Dương Thanh Thảo
Nhóm Trưởng
Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
GVHD : Nguyễn Ngọc Thức
MỤC LỤC
Nhóm 01
LỚP: DHKT8ATH
Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
GVHD : Nguyễn Ngọc Thức
LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay, nhu cầu của xã
hội luôn có sự thay đổi. Chính vì thế, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
phải có sự quan tâm thích đáng tới việc sản xuất và cung cấp hàng hoá, dịch vụ.
Trong đó vấn đề cơ bản là sản xuất cái gì?, sản xuất cho ai?, sản xuất như thế
nào ...? Mỗi doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào đặc điểm, lợi thế trong kinh doanh mà có
những hướng đi khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng được
nhu cầu của xã hội, đưa doanh nghiệp của mình đi lên, và góp phần vào sự tăng
trưởng, phát triển của nền kinh tế thị trường. Để làm được điều này thì đối với mỗi
doanh nghiệp, kế toán và việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đóng vai trò quan trọng trong hệ thống các công cụ quản lý. Nó cung cấp cho chủ
doanh nghiệp thông tin tài chính chính xác để tổ chức tốt quá trình hoạt động sản
hợp để thực hiện các định hướng đó.
2. Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh
Là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh, cùng với sự tác động của
những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
- Nội dung chủ yếu là phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như:
doanh thu bán hàng, giá trị sản xuất, lợi nhuận…
- Đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu
hiện trên các chỉ tiêu đó.
4. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
- Đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực
hiện kì trước.
- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến tình hình
4
Nhóm 01
LỚP: DHKT8ATH
Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
GVHD : Nguyễn Ngọc Thức
thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu
tư dài hạn.
- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt
hoạt động của doanh nghiệp.
- Lập báo cáo kết quả phân tích, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
gian trong năm thường so sánh với cùng kỳ năm trước.
+ Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường có thể so sánh mức
thực tế với mức hợp đồng.
- Điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu kinh tế:
+ Phải thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian và
giá trị.
- Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh:
+ Xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xu
hướng biến động của chỉ tiêu phân tích.
+ Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu
giữa hai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc.
+ Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đã
được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy mô của
chỉ tiêu phân tích.
So sánh tuyệt đối: số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị về
một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể. Đơn vị tính là hiện
6
Nhóm 01
LỚP: DHKT8ATH
Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
GVHD : Nguyễn Ngọc Thức
vật, giá trị, giờ công. Mức giá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số
Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
GVHD : Nguyễn Ngọc Thức
định. Do đó để áp dụng nó phân tích hoạt động kinh tế cần áp dụng một trình tự thi
hành sau:
- Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích mà từ đó
xây dựng nên biểu thức giữa các nhân tố
- Tiến hành lần lượt để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố trong điều kiện giả
định các nhân tố khác không thay đổi.
- Ban đầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau đó lần lượt thay thế các kỳ phân tích cho các
số cùng kỳ gốc của từng nhân tố.
- Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích. Số chênh lệch giữa
kết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
được thay đổi số liệu đến đối tượng phân tích. Tổng ảnh hưởng của các nhân tố
tương đối tương đương với bản thân đối tượng cần phân tích.
Phương pháp hiệu số %: Số chênh lệch về tỷ lệ % hoàn thành của các nhân tố sau
và trước nhân tố với chỉ tiêu kế hoạch để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến chỉ tiêu phân tích.
II.
•
•
•
a)
Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích qua báo cáo tài chính
Phân tích qua BCKQ HDKD
Phân tích qua Doanh thu
Doanh thu từ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
phẩm, bán thành phẩm… đã xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong kỳ báo
cáo.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh số tiền đã nhận được và số tiền đã được
người mua cam kết thanh toán về khối lượng hàng hóa đã cung cấp hoặc đã thực
hiện.
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (DT thuần BH &
CCDV): phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh
doanh.
Doanh thu thuần (DT thuần) của doanh nghiệp được xác định theo công thức:
DT thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - các khoản giảm trừ
Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm:
9
Nhóm 01
LỚP: DHKT8ATH
Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
GVHD : Nguyễn Ngọc Thức
+ Giảm giá hàng bán: khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn
(tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng) không phản ánh số giảm giá cho phép đã
được ghi trên hóa đơn bán hàng.
+ Hàng bán bị trả lại: phản ánh doanh thu của hàng hóa thành phẩm đã tiêu thụ bị
người mua trả lại do không phù hợp yêu cầu, hàng kém phẩm chất, không đúng
10
Nhóm 01
LỚP: DHKT8ATH
Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
GVHD : Nguyễn Ngọc Thức
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp sử dụng cho việc sản xuất ra sản phẩm của các doanh nghiệp.
Chi phí nhân công trực tiếp: Thể hiện về chi phí nhân công: lương trả theo sản
phẩm và các khoản phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí này
bao gồm chi phí về tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm
xã hội.
Chi phí sản xuất chung : Phản ánh những chi phí sản xuất chung phát sinh ở các
phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Bao gồm các khoản mục sau: Chi phí nhân viên. Chi phí vật liệu, công cụ, dụng
cụ. Chi phí dụng cụ sản xuất. Chi phí khấu hao tài sản cố định.Chi phí dịch vụ mua
ngoài.Chi phí bằng tiền khác.
Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí bán hàng Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo
quản sản phẩm.
Bao gồm các khoản mục: Chi phí nhân viên. Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ.
phí nghiệp vụ tài chính.
•
Phân tích qua Lợi nhuận Lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận
thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến đầu tư đó, là phần
a.
chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:
- Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoảng chênh lệch giữa doanh thu
thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (bao gồm
giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
Công thức xác định lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (LN thuần
BH & CCDV): LN thuần BH & CCDV = DT thuần BH & CCDV – Giá vốn
hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
=> LN thuần = Lợi nhuận gộp – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh
nghiệp.
b. Lợi nhuận hoạt động tài chính (LN hoạt động TC): Là số thu lớn hơn chi của
các hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua bán trái
phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay thuộc các
nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần, hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
12
Nhóm 01
LỚP: DHKT8ATH
I.
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MÍA ĐƯỜNG VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN
MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
1. Tổng quan ngành mía đường:
1.1.
Tình hình mía đường thế giới:
Đường là một sản phẩm thiết yếu trong đời sống của mọi người, là
thành phần không thể thay thế trong các sản phẩm như bánh kẹo, nước
giải khát và gia vị. Ngoài ra, phế phẩm của ngành đường cũng được sử
dụng như mùn để sản xuất phân bón và cây mía còn được dùng làm
nguyên liệu để sản xuất ethanol - sản phẩm có thể được dùng để thay thế
cho xăng.
Ngành mía đường trên thế giới phát triển khá lâu đời, vào khoảng thế kỷ
thứ 16, khi sự khai thác đầu tiên được hình thành ở Puerto Rico, rồi đến
Cuba, nguyên liệu sản xuất đường chủ yếu lúc này là cây mía, vì thế sản
lượng đường thu được không cao. Cho đến thể kỷ thứ 19, khi chúng ta
biết tinh lọc ra đường từ cây củ cải đường, đã mở ra một ngành công
nghiệp sản xuất đường ở Châu Âu. Từ đó, sản xuất đường đạt được
nhiều đột phá: từ khoảng 820,000 tấn vào đầu những năm đầu cách
mang công nghiệp, đến 18 triệu tấn trước chiến tranh thế giới I (1914 1918).
Hiện nay, trên thế giới, sản xuất đường đạt khoảng 150 triệu tấn vào
năm 2012 và dự đoán đến hết năm 2013 sẽ tăng nhẹ trên mức này. Các
nước sản xuất đường lớn trên thế giới là Brazil, Eu, Ấn Độ, Trung
14
Nhóm 01
lên 2000 TMN.
Năm 1995 Chính phủ đưa ra đề án phát triển mía đường Việt Nam vừ
đó đến nay hàng loạt các nhà máy Đường lớn nhỏ khác nhau lần lượt
ra đời.Đến nay nước ta
cảng 44 nhà
máy
đường đưa tổng năng suất ép lấn mía/người. sản lượng đường hơn 1 triệ
u 50000-60000 tấn mía/ ngày với sản lượng đường hơn 1 triệu tấn/ năm
và mức tiêu thụ bình quân là 13-15 kg/ người/ năm.
Nước ta sản xuất 3 loại đường chính:
Đường tinh luyện RE hay còn gọi là đường cát trắng
Đường vàng RS
Đường xay (hay đường thô)
• Giá mía đường trong nước:
Giá đường trong nước lập kỷ lục trong tuần cuối tháng 10/2010, và
tiếp tục duy trì mức giá cao cho đến nay, với mức giá 19.200 – 19.500
15
Nhóm 01
LỚP: DHKT8ATH
Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
GVHD : Nguyễn Ngọc Thức
LỚP: DHKT8ATH
Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
GVHD : Nguyễn Ngọc Thức
Địa chỉ: Thị Trấn Lam Sơn, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
Website/email: www.lasuco.com.vn / [email protected]
Điện thoại: (0373) 834.091 – 834.345
Fax: (0373) 834.092
Nhóm ngành: Mía đường
Vốn điều lệ: 500,000,000,000 đồng
Vốn
Chủ
sở
hữu:
1.286.310.197.878
KL
CP
đang
niêm
-
2010
- Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính kế toán và kiểm toán - 2011
- Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính kế toán và kiểm toán - 2012
2.2.
Quá trình hình thành và phát triển
2.2.1. Quá trình hình thành của công ty
•
Ngày 12 tháng 01 năm 1980: Phó Thủ tướng Đỗ Mười ký quyết định số
24/TTg phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng Nhà máy đường Lam Sơn.
Công suất 1.500 tấn mía ngày, thiết bị và công nghệ của hãng FCB Cộng
hoà Pháp cung cấp. Địa điểm xây dựng tại xã Thọ Xương (nay là thị trấn
Lam Sơn), huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá.
17
Nhóm 01
LỚP: DHKT8ATH
Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
•
•
Ngày 01 tháng 01 năm 2000 Công ty đi vào hoạt động theo hình thức công
ty cổ phần.
•
Định hướng phát triển đến năm 2015, tầm nhìn đến 2020: Trở thành tập
đoàn Kinh tế Công – nông nghiệp, du lịch, dịch vụ, thương mại và bất động
sản Lam Sơn. “HỢP TÁC, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, VÌ CỘNG ĐỒNG”.
18
Nhóm 01
LỚP: DHKT8ATH
Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
GVHD : Nguyễn Ngọc Thức
2.2.2. Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chính:
2.2.2.1. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty:
•
Công nghiệp đường (Kinh doanh các sản phẩm đường: đường tinh luyện,
đường kính trắng, đường vàng tinh khiết), cồn, nha, nước uống có cồn và
•
chất lượng theo tiêu chuẩn của Châu Âu, Mỹ.
Đường kính trắng Lam Sơn sử dụng công nghệ lắng nổi trong quá trình làm
sạch, loại được tất cả các tạp chất và cho một loại mật chè tinh cung cấp
cho quá trình nấu đường, với hệ thống nấu đường tự động cho ra một loại
19
Nhóm 01
LỚP: DHKT8ATH
Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
GVHD : Nguyễn Ngọc Thức
sản phẩm đạt chất lượng cao, sản phẩm chủ yếu được sử dụng hàng ngày
làm thức uống.
•
Đường vàng tinh khiết Lam Sơn có mùi thơm đặc trưng của đường mía mà
chỉ có ở vùng mía Lam Sơn, phần lớn sản phẩm được dùng làm nguyên liệu
•
cho sản xuất các sản phẩm khác như: sản xuất bánh kẹo, đồ uống, ….
Sản phẩm cồn tinh chế dùng để xuất khẩu, dùng để làm nguyên liệu xăng
pha cồn có nguồn gốc từ thiên nhiên,.. Chất lượng sản phẩm được sản xuất
theo tiêu chuẩn EU, Mỹ… Sản phẩm được xuất khẩu sang thị trường Thụy
•
•
•
•
•
Công ty Cổ phần Phân bón Lam Sơn
Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng
Công ty TNHH Cơ giới Nông nghiệp Lam Sơn
Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Lam Sơn - Bá Thước
Công ty Cổ phần Nông công nghiệp Dịch vụ Thương mại Vân Sơn
CÔNG TY LIÊN KẾT
•
•
•
•
Công ty cổ phần Du lịch Thanh Hóa
Công ty CP Đầu tư phát triển Lam Sơn - Như Xuân
Công ty CP Rượu Việt Nam - Thụy Điển
Trường cao đẳng nghề Lam Kinh
2.3.
Tình hình tài chính
Bảng 1: tình hình tài chính
ĐVT:VND
21
8
1.529.629.975.51
6
52.675.952.406
% tăng giảm
(19%)
52.172.847.091
29%
39.438.813.101
14%
7%
31%
Nhận xét: Tổng giá trị tài sản của Lasuco năm 2013 giảm 19% so với năm
2012 chủ yếu là do: Năm 2013 Công ty đã thay đổi chính sách đầu tư ứng trước
cho vùng mía. Thay vì Lasuco cho người nông dân ứng trước tiền mía để đầu tư
thì giờ đây Lasuco đứng ra bảo lãnh cho người nông dân vay vốn Ngân hàng để
đầu tư cho vụ sản xuất mía. Lợi nhuận trước thuế của LASUCO năm 2013 tăng
29% so với năm 2012.
22
Nhóm 01
0,03
%
48,72
35,21
%
51,28
64,79
%
2,81
3,41
%
2,4
2,58
%
1,66
nguồn vốn
+ Nguồn vốn chủ sở
hữu/Tổng nguồn vốn
3. Chỉ tiêu về khả năng
sinh lời
+ Tỷ suất lợi nhuận
trước thuế/ Doanh thu
thuần
+ Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/ Doanh thu thuần
+ Tỷ suất lợi nhuận
trước thuế/ Tổng tài sản
+ Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/ Tổng tài sản
+ Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/ Vốn chủ sở hữu
23
Nhóm 01
LỚP: DHKT8ATH
Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
GVHD : Nguyễn Ngọc Thức
Các chỉ tiêu về chỉ số tài chính năm 2013 đảm bảo an toàn và tốt hơn so với
Tiểu luận : Phân tích hoạt động kinh doanh
GVHD : Nguyễn Ngọc Thức
doanh của công ty đòi hỏi phải có biện pháp để nâng cao trình độ lao động, tạo
điều kiện cho đội ngũ lao động tiếp xúc thực tế, đào tạo lại tay nghề nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm. Điều này được thể hiện thông qua số liệu sau:
Số lượng và độ tuổi lao động
Năm 2013 Công ty có 780 cán bộ công nhân viên, giảm trên 15% trên tổng số
lao động so với năm 2012 vì trong năm Công ty thực hiện chương trình tái cấu trúc
tinh giản lao động đã giải quyết cho 142 trường hợp nghỉ chế độ hưu, 16 trường
hợp luân chuyển...Trong đó lao động có độ tuổi dưới 30 chiếm 10,5%, lao động từ
30 tuổi đến dưới 45 tuổi chiếm 66,5%, lao động có độ tuổi trên 45 chiếm 23%;
Chất lượng lao động
25
Nhóm 01
LỚP: DHKT8ATH