Những cơ sở lý luận trong công nghệ Marketing bán buôn tại Doanh nghiệp thương mại - Pdf 32

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Những cơ sở lý luận trong công nghệ Marketing
bán buôn tại Doanh nghiệp thơng mại
I. Thơng mại bán buôn và vai trò Marketing trong doanh
nghiệp thơng mại bán buôn hàng hoá.
1. Thơng mại bán buôn và sự cần thiết của kinh doanh bán buôn
hàng hoá.
1.1. Khái niệm và bản chất của thơng mại bán buôn.
Thơng mại bán buôn là tất cả các hoạt động liên quan đến việc bán hàng hoá hay
dịch vụ cho những ngời mua để bán lại hay sử dụng vào mục đích kinh doanh. Nó loại
trừ những ngời sản xuất và những ngời chủ trang trại bởi vì họ là những ngời đầu tiên
tham gia vào quá trình sản xuất và nó cũng loại trừ ngời bán lẻ.
Để hiểu đợc bản chất của thơng mại bán buôn, ngời ta phân biệt giữa bán buôn và
bán lẻ:
- Thứ nhất, trong thơng mại bán buôn ngời ta ít quan tâm hơn đến vấn đề khuyến
mại, đến bầu không khí và địa điểm kinh doanh của mình, bởi vì họ chủ yếu làm việc
với những khách hàng chuyên kinh doanh chứ không phải là ngời tiêu dùng cuối
cùng.
- Thứ hai, khối lợng giao dịch thơng mại bán buôn lớn hơn khối lợng giao dịch thơng
mại bán lẻ.
- Thứ ba, luật lệ và thuế chính phủ có quy định khác nhau đối với thơng mại bán
buôn và thơng mại bán lẻ.
1.2 Sự cần thiết của kinh doanh bán buôn hàng hoá.
Kinh doanh bán buôn hàng hoá là cầu nối giữa những nhà sản xuất với ngời tiêu
dùng cuối cùng. Có thể nói rằng kinh doanh bán buôn cũng là một trung gian thơng
mại hay là những nhà phân phối hàng hoá.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kinh doanh bán buôn hàng hoá có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế, nó giúp cho các nhà sản xuất vừa và nhỏ với nguồn tài chính có hạn không thể

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Cung cấp thông tin về thị trờng: cung cấp các thông tin về thị trờng cho khách
hàng và ngời cung ứng hàng hoá về hoạt động kinh doanh của đối thủ cạnh
tranh, về tính biến động về giá cả, về sản phẩm mới,. . .
- Dịch vụ quản lý-t vấn: ngời bán buôn thờng giúp các nhà kinh doanh thơng mại
bán lẻ hoàn thiện các hoạt động kinh doanh bằng cách huấn luyện nhân biên bn
hàng, giúp bố trí các mặt bằng cửa hàng và tổ chức trng bày mẫu cũng nh tổ
chức các hệ thống thống kê kế toán và quản lý dự trữ.
- Thu mua và hình thành chủng loại hàng hoá: ngời kinh doanh bán buôn có khả
năng thu mua nhiều loại hàng hoá mà khách hàng cần nhờ đó mà khách hàng
có thể giảm đợc chi phí về thời gian, tiền của, sức lực khi gom hàng.
- Bán hàng và kích thích tiêu thụ: ngời bán hàng có một lực lợng bán hàng có thể
giúp những ngời sản xuất vơn tới các khác hàng nhỏ và ở xa với chi phí tơng
đối thấp. Nhà kinh doanh bán buôn có mối quan hệ rộng thờng đợc khách hàng
tin tởng vào họ hơn với nhà sản xuất ở xa.
*Các loại hình kinh doanh bán buôn hàng hoá:
- Những ngời môi giới và đại lý.
- Các chi nhánh và văn phòng của nhà sản xuất.
Ngoài ra còn có một số loại hình khác nh:
- Bán buôn phục vụ đầy đủ.
- Bán buôn phục vụ hạn chế
- Bán buôn chuyên doanh: bán buôn nông sản, những công ty bán buôn xăng dầu
và các công ty bán buôn đấu giá. . .
2. Đặc điểm thị trờng của doanh nghiệp bán buôn.
Đối với mỗi một doanh nghiệp dù sản xuất hay kinh doanh, dù bán buôn hay bán
lẻ cũng đều có một thị trờng đặc trng riêng của nó.
Thị trờng của doanh nghiệp thơng mại bán buôn thờng rộng hơn thị trờng bán lẻ về
vị trí địa lý. Khách hàng của các doanh nghiệp thơng mại bán buôn là những tổ chức,
khách hàng mua có tính chất chuyên nghiệp. Với góc độ kinh doanh bán buôn hàng
hoá thì thị trờng của doanh nghiệp thơng mại bán buôn đợc hiểu là: Tập các khách

Ngưòi phân phối bán
buôn
Thị trường ở
mức giá xác
định
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

BH I. 2: Mô hình kết cấu thị trờng của doanh nghiệp thơng mại bán buôn.
a) Thị trờng mua:
Tuỳ theo loại hình kinh doanh của doanh nghiệp mà thị trờng mua khác nhau. Đối
với công ty kinh doanh thơng mại bán buôn thì đó là thị trờng mua sản phẩm, cũng
nh thị trờng vật t. Hoạt động mua đợc tiến hành trên thơng trờng bán buôn theo
nguyên tắc tự tìm kiếm và lựa chọn nguồn hàng, thơng lợng và thoả thuận các thông
số lô hàng mua với phơng châm tiếp thị: vì bán mà mua và chi phí mua hàng không
phải là khâu lu chuyển hàng hoá độc lập mà đợc hạch toán vào tổng chi phí tiếp thị
của công ty. Vì vậy, giá mua là không phải chỉ ảnh hởng đến chênh lệch với giá bán
mà vấn đề chủ yếu là giá mua phải thúc đẩy giá bán hàng.
b) Thị trờng tiền tệ và vốn:
Đây là nơi mà các doanh nghiệp có thể thu hút tạo đợc vốn hoạt động. Hiện nay ở
Việt Nam có thị trờng chứng khoán TP Hồ Chí Minh đang thử nghiệm hoạt động. Lãi
suất tiền gửi và vay đều do nhà nớc quy định. Vì vậy thị trờng này cha thể là chỗ dự
cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đợc.
c)Thị trờng lao động:
Các công ty có quyền tự do tuyển chọn lao đông sao cho phù hợp với ngành nghề
kinh doanh. Các công ty cần có tiêu chuẩn chọn lựa lao động để sử dụng có hiệu quả,
mạnh dạn sử dụng các chuyên gia giỏi, trả lơng xứng đáng. Có nh vậy, công ty mới
phát triển nhanh đợc.
d) Thị trờng bán (Thị trờng tiêu thụ):
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Môi trường chính trị ,pháp luật

Marketing-mix đợc hiểu là một phối thức định hớng các biến số marketing có thể
kiểm soát đợc mà công ty thơng mại sử dụng một cách liên hoàn và đồng bộ nhằm
theo đuổi một sức bán và lợi nhuận dự kiến trong một thị trờng trọng điểm xác định.
3.2. Vai trò của hoạt động Marketing trong doanh nghiệp thơng mại bán buôn.
Trong nền kinh tế thị trờng vai trò của hoạt động Marketing vô cùng quan trọng, nó
là cầu nối giữa công ty với khách hàng có thể mô hình hoá theo biểu hình sau: (trang
sau)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khách
hàng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
BH I.3: Vị trí và vai trò của Marketing trong nội dung quả trị kinh doanh của
công ty.
Trong những năm gần đây, ngời bán buôn đã phải chịu sức ép ngày càng tăng của
sự cạnh tranh. Vì vậy, muốn thắng trong cạnh tranh và mở rộng thị phần của mình thì
mỗi một doanh nghiệp thơng mại bán buôn cần phải xác định rõ chính sách, chiến lợc
Marketing kinh doanh thơng mại sao cho phù hợp với tình thế hiện tại nh :
Quyết định thị trờng mục tiêu.
Ngời bán buôn cần xác định thị trờng mục tiêu của mình, chứ không nên cố phục
vụ tất cả các thị trờng. Họ có thể chọn nhóm khách hàng mục tiêu theo tiêu chuẩn về
quy mô, loại hình khách hàng hay những tiêu chuẩn khác, trong khuân khổ nhóm mục
tiêu họ có thể xác định những khách hàng có lợi nhất cho mình, có kế hoạch chào
hàng tích cực, thiết lập mối quan hệ tốt hơn với khách hàng đó. Họ có thể áp dụng chế
độ tái đặt hàng tự động, thiết lập những hệ thống huấn luyện quản lý và t vấn, kể cả
việc bảo trợ một mạng lới tự nguyện. Họ có thể loại bỏ những khách hàng ít có lợi
hơn bằng cách yêu cầu khối lợng đặt hàng lớn hơn hay tính tăng thêm giá đối với
những đơn hàng nhỏ.
Quyết định về sản phẩm.
Sản phẩm của doanh nghiệp thơng mại bán buôn là những hàng hoá của họ đang
kinh doanh. Ngời bán buôn phảI chịu sức ép rất lớn buộc họ phải bán đầy đủ các

trung vào đoạn thị trờng mục tiêu:
Chất lợng,tên
nhãn hiệu,qui cách Sản phẩm
bao gói ,dịch vụ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thị trư
ờng
mục
tiêu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sau bán,lợi ích
bảng giá, chiết khấu
thời hạn thanh Giá bán
toán tín dụng

Kênh phân phối, Phân phối
kiểm soát, tồn kho
đIều vận, ngời bán
Quảng cáo,bán hàng
trực tiếp, quan hệ công Quảng cáo-xúc tiến
chúng, xúc tiến cổ động
yểm trợ

BH I. 4: Mô hình marketing-mix của doanh nghiệp thơng mại bán buôn.
Tóm lại, trong nền kinh tế thị trờng các hoạt động Marketing đóng một vai trò quan
trọng nó giúp cho doanh nghiệp tồn tại, phát triển, tạo lập đợc uy tín và vị thế trên th-
ơng trờng trong nớc cũng nh quốc tế.
II . Hệ công nghệ marketing tổng thể ở doanh nghiệp
thơng mại bán buôn .
1. khái niệm marketing tổng thể.

Giải pháp
marketing
-mix
Công nghệ
tạo lập và
vận hành
phối thức
bán buôn
hỗn hợp
MIS-Công
nghệ
marketing
mục tiêu
Công nghệ
chào hàng
thương mại
Hậu cần trực
tiếp của
doanh
nghiệp thư
ơng mại
Hệ công nghệ
dịch vụ cho
khách hàng
Hệ công nghệ
Bán hàng
Khác
h
hàng
trọng

năng mà cong ty sẽ phục vụ với các sản phẩm nhất định . thị trờng mục tiêu có thể là
một hay một số đoạn thị trờng mục tiêu hay toàn bộ thị trờng.
Khi xác lập thị trờng mục tiêu cần làm rõ các vấn đề sau đây:
- Loại sản phẩm sẽ đợc bán để thoả mãn nhu cầu khách hàng .
- Phơng thức thoả mãn nhu cầu đó.
- Khả năng bán và thu lợi nhuận.
- Mức độ phù hợp giữa một bên là nhu cầu của khách hàng ở các thị trờng đợc lựu
chọn và bên kia là khả năng thoả mãn nhu cầu đó .
Tuỳ thuộc vào việc nghiên cứu, đánh giá những vấn đề nói trên mà công ty sẽ xác
lập đợc những thị truờng tiềm năng tốt nhất.
3.1.2. Công nghệ Marketing mục tiêu.
Công nghệ này có tính chất khái quát và liên quan mật thiết tới các quyết định có
tính chất chiên lợc: lựa chọn thị trờng nào để xâm nhập, sử dụng mô thức chiến lợc nào
dể tiếp thị và bố trí marketing chiến lợc để khai thác thị trờng. Sử dụng công nghệ này
nhằm so sánh thị trờng và phân tích sức ép cạnh tranh thị tròng.
So sánh thị trờng để chọn ra thị trờng mục tiêu, có nhiều phơng pháp khác nhau để
chọn những thông thờng là phơng pháp lập bảng so sánh. Phơng pháp lập bảng so sánh
gồm hai bớc đó là:
- B ớc 1: Giới hạn phân tích thị trờng, nhằm thực hiện sự nghiên cứu tập trung tránh
tràn lan, lãng phí thời gian, tiền của mà không đạt kết quả nh mong muốn. Có thể căn
cứ vào những yếu tố sau để giới hạn:
+ Khả năng sản xuất và cung ứng tại chỗ những sản phẩm cùng loại với mặt hàng
mà công ty đang kinh doanh.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Nhu cầu của ngời tiêu dùng về những mặt hàng của công ty (tập quán tiêu dùng,
đặc điểm văn hoá, xã hội của vùng đó,...).
- B ớc 2: So sánh các thị trờng. Mục đích của bớc này là trên cơ sở giới hạn một số thị
trờng, tiến hành so sánh, phân loại thị trờng, để xác định thị trờng có triển vọng nhất.
Phân tích sức ép cạnh tranh để lựa chọn khu vực thị trờng thuận lợi ít sức ép cạnh

dùng cạnh tranh...
Hiện nay trên thị trờng, ngoài cạnh tranh bằng giá cả còn có các loại cạnh tranh
khác nh cạnh tranh bằng chất lợng, bằng dịch vụ ...nhng giá vẫn giữ vai trò quan trọng,
hàng hoá sẽ không tiêu thụ đợc nếu giá cả hàng hoá đó không đợc ngời tiêu dùng chấp
nhận. Ngời tiêu dùng luôn luôn quan tâm đến giá cả hàng hoá và coi dó nh là một chỉ
dẫn về chất lợng hàng hóa và các chỉ tiêu khác của hàng hoá. Do vậy, việc xác định một
công nghệ định giá đúng đắn có vai trò sống còn đối với một doanh nghiệp thơng mại
bán buôn.
Công nghệ kênh phân phối và hậu cần trong phân phối.
Công nghệ này bao gồm các vấn đề nh thiết lập các kiểu kênh phân phối, lựa chọn
các trung gian, thiết lập một liên hệ trong kênh và toàn bộ mạng lới phân phối, các vấn
đề về dự trữ, kho bãi, phơng thức vận chuyển...Đôi với các doanh nghiệp thơng mại bàn
buôn việc thiết lập và quản trị kênh phân phối là rất quan trọng. Việc mở rộng kênh tức
là công ty tăng thị phần, tăng khối lợng tiêu thụ tăng doanh số bán .Đây là viêc làm hết
sức cần thiết đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thơng mại bán buôn
nói riêng .
Công nghệ quảng cáo-xúc tiến hỗn hợp.
Công nghệ Marketing quảng cáo là tập hợp các kỹ thuật quản trị nhằm thông tin về
hàng hoá-dịch vụ nhằm vào thị trờng mục tiêu một cách hiệu quả cao so với đối thủ
cạnh tranh. Mục tiêu của quảng cáo-xúc tiến thơng mại là nhằm tiêu thụ nhiều sản
phẩm và tạo hình ảnh, uy tín tốt đẹp với khách hàng. Vì vậy, cần phải nghiên cứu và
sáng tạo nội dung quảng cáo sao cho phù hợp với tâm lý khách hàng. Ngôn ngữ trong
quảng cáo phải gây đợc sự chú ý, dễ nhớ, mang tính thuyết phục . Mặt khác phơng tiện
quảng cáo cũng đóng vai trò quan trọng, nó là phơng tiện truyền nội dung quảng cáo
đến khách hàng và quyết định hiệu quả của quảng cáo.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.3. Hệ thống thông tin Marketing ( MIS ).
Hệ thống thông tin Marketing đợc hiểu là cấu trúc bao gồm con ngời, thiết bị các
quy trình thu thập phân loại, phân tích và lợng giá các dữ liệu cung ứng nh việc chuyển

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Ngân hàng thống kê bao gồm một tập hợp các qui trình các thuật toán thống kê để
rút ra ý nghĩa đầy đủ của những thông tin thu thập đó. Ngời ta coi thống kê là một công
cụ hữu hiệu nhất trong quản lý doanh nghiệp.
- Ngân hàng mô hình là một tập hợp chọn lọc các mô hình giúp cho các nhà quản trị
Marketing phát triển tốt hơn các quyết định. Đây mô hình đợc thể hiện là cách biểu
diễn quan hệ tơng hỗ logíc các biến số của qui trình. Thông thờng các mô hình sử dụng
ở đây là những mô hình tuyến tính và phi tuyến tính, mô hình mạng, mô hình mô tả, lý
thuyết trò chơi,...

BH I. 7: Cấu trúc hệ thống thông tin Marketing ở doanh nghiệp thơng mại
bán buôn.
3.4. Tổ chức cung ứng hàng hoá.
Cung ứng hàng hoá là quá trình đảm bảo hàng hoá cho các cơ sở tiêu thụ của doanh
nghiệp thơng mại với số lợng, chất lợng, cơ cấu và thời gian phù hợp với yêu càu tiêu
thụ của các cơ sở này và thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Tổ chức cung ứng hàng hoá là tổng hợp các hoạt động của công nghệ vận chuyển,
dịch vụ, thiết lập kênh hậu cần và công nghệ thơng mại để thực hiện cung ứng hàng hoá
với chi phí tối u.
Yêu cầu tổ chức cung ứng: Phải xây dựng đợc kế hoạch cung ứng phù hợp với kế
hoạch về tiêu thụ, dự trữ, phải đảm bảo hàng hoá cung ứng cho các cơ sở kinh doanh
trực thuộc phù hợp về qui mô cơ cấu và động thái tiêu thụ. Phải tối thiểu hoá đợc các
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Môi trường Marketing
Môi trường Marketing
Hệ hoạch toán
nội bộ
Hệ nghiên cứu
Marketing
Hệ phân tích

Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5 Bước 6 Bước 7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
BH I. 8: Qui trình công nghệ chào hàng thơng mại bán buôn ở doanh nghiệp thơng
mại.
- B ớc 1: Lựa chọn đối tợng chào hàng.
Đây là công việc đầu tiên nhằm tìm ra đợc tập khách hàng tiềm năng để bán hàng.
Muốn tiến hành công việc này, trớc tiên phải tiến hành nghiên cứu thị trờng, phân đoạn
thị trờng mục tiêu. Từ đoạn thị trờng này ta tiến hành phân tập khách hàng và lựa chọn
đối tợng chào hàng.
- B ớc 2: Lựa chọn mẫu hàng và những tài liệu thuyết trình.
Sau khi đã lựa chọn đợc đối tợng chào hàng doanh nghiệp cần phải chọn ra những
mẫu hàng đạt tiêu chuẩn tối u và nhũng tài liệu thuyết trình mẫu hàng kèm theo để giới
thiệu cho khách hàng.
- B ớc 3: Tập huấn cho nhân viên chào hàng.
Đây là bớc tích luỹ những thủ thuật nghiệp vụ và kinh nghiệm chào hàng đối với các
nhân viên chào hàng. Việc chào hàng có đạt kết quả cao hay không còn tuỳ thuộc vào
trình độ và kinh nghiệm của mỗi nhân viên. Vì vậy, doanh nghiệp thơng mại cần có
phơng pháp tập huấn phù hợp với từng đối tợng chào hàng, từng cặp sản phẩm-thị trờng.
- B ớc 4: Thực hiện chào hàng.
Đây là bớc nhân viên chào hàng tiếp cận với khách hàng trình bày, thuyết trình về
hàng hoá mà doanh nghiệp thơng mại bán buôn đang cần bán. Thực hiện chào hàng là
bớc quan trọng nhất trong công nghệ chào hàng thơng mại nó quyết định có bán đợc
hàng hay không bán đợc hàng. Vì vậy, nhân viên chào hàng phải là những ngời có khả
năng giao tiếp, thuyết phục tốt thì mới bán đợc hàng.
- B ớc 5: Báo cáo kết quả chào hàng.
Sau khi đã thực hiện chào hàng xong, nhân viên chào hàng sẽ tập trung tất cả các
bản chào hàng của từng khách hàng và lên báo cáo kết quả chào hàng. Báo cáo này sẽ

bỏ ra chi phí rất thấp nhng hiệu quả không cao do công nghệ này thực hiện một cách
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ký kết hợp
đồng
Tập trung đơn
hàng
Tổ chức mặt hàng theo yêu
cầu đơn đặt hàng
Kiểm tra lại lô hàng
Giao hàng cho khách
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
gián tiếp đối với khách hàng ở xa xôi khó vơn tới nên không chào hàng thực tiếp đợc.
Công nghệ này gồm các bớc sau:
- Bớc 1: Chuẩn bị catalogue.
- Bớc 2: Gửi catalogue đến khách hàng.
- Bớc 3: Chờ phản hồi.
- Bớc 4: Hiệp thơng thơng mại.
- Bớc 5: Chuẩn bị hàng.
- Bớc 6: Chuyển hàng.
2.4. Công nghệ bán qua mẫu hàng.
Đây là công nghệ bán tơng tự nh công nghệ bán qua catalogue nhng thay thế sách h-
ớng dẫn bằng mẫu hàng và sản phẩm thực sự. Điều này làm tăng tính trực quan của
khách hàng và họ có thể tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm cần mua. Công nghệ này gồm
các bớc:
- Xác định khách hàng gửi mẫu.
- Chuẩn bị hàng mẫu, gửi đến khách hàng.
- Chờ phản hồi.
- Hiệp thơng thơng mại.
- Vận chuyển giao hàng.
2.5. Công nghệ bán qua gian hàng mẫu.

- Thực hiện hợp đồng mua bán: chuẩn bị hàng, vận chuyển và giao hàng cho khách
hàng.
2.8. Công nghệ hiệp thơng thơng mại và ký kết hợp đồng mua bán.
Công nghệ này là nỗ lực đặc biệt trong quá trình bán buôn hàng hoá, là một khâu
trong quá trình giao dịch giữa hai bên mua và bán nhằm thống nhất các quan điểm để đi
đến thoả thuận ký kết hợp đồng mua bán giữa các bên.
Các biến số cơ bản của hiệp thơng thơng mại:Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Văn hoá
Đặc tính của người
thương lượng,tổ chức
Quá trình
thương lượng
Những điều kiện của quá
trình thương lượng
Kết quả thư
ơng lượng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
BH I. 10: Các biến số cơ bản của hiệp thơng thơng mại.
* Những điều kiện của quá trình thơng lợng:
- Xác định mục tiêu thơng lợng: phải đợc đặt ra rõ ràng trớc cuộc thơng lợng và nó
cần phải đợc cụ thể hoá qua những điều khoản thơng lợng, số lợng điều khoản càng
nhiều thì xác suất về sự hợp tác với đối tác cao hơn.
- Xác định quyền hạn trong thơng lợng: quyền hạn về sức mạnh phần thởng hoặc c-
ỡng bức, quyền chính đáng, quyền giám định.
- Thời gian thơng lợng.
- Số ngời tham gia vào quá trình thơng lợng.
- Số lợng các bên tham gia vào quá trình thơnglợng.

quả của sự thoả hiệp lẫn nhau, sự thoả hiệp này có thể là từng phần hay toàn bộ.
Hợp đồng mua bán trong thơng mại bán buôn là một dạng của hợp đồng
kinh tế dùng riêng cho các giao dịch bán buôn. Vì vậy, nó phải tuân thủ theo quy định
pháp luật hiện hành.
- Hình thức hợp đồng mua bán: là văn bản ký kết mua bán hàng giữa các chủ thể kinh
tế có t cách pháp nhân. Trong đó nội dung của hợp đồng định rõ quyền hạn và nghĩa vụ
trách nhiệm của các bên tham gia ký kết.
- Các chủ thể kinh tế chỉ có thể ký kết hợp đồng trong phạm vi năng lực, hành vi pháp
lý của mình.
- Việc ký kết hợp đồng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Phải tuân thủ đầy đủ pháp luật, đảm bảo tích cực kế hoạch và tính pháp lý của hợp
đồng.
+ Phải phát huy tính độc lập kinh doanh của các bên ký kết hợp đồng.
+ Đảm bảo sự hợp tác với tinh thần hai bên cùng có lợi.
3. Những nhân tố cơ bản ảnh hởng tới vai trò vận hành công nghệ
marketing bán buôn.
3.1. Nhân tố con ngời và tổ chức.
Nhân tố con ngời là một trong những nhân tố quan trọng, nó ảnh hởng rất lớn tới vai
trò vận hành công nghệ Marketing bán buôn ở tất cả các doanh nghiệp thơng mại bán
buôn. Vì vậy, việc tổ chức hợp lý đội ngũ lao động trông doanh nghiệp là rất cần thiết
và phải đảm bảo ba mặt: phân bổ, sử dụng và bồi dỡng. Việc phân bổ và sử dụng lao
động hợp lý sẽ giúp cho hiệu quả kinh doanh đạt hiệu quả cao. Mặt khác, doanh nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cần tổ chức các khoá học ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn để phù hợp với
những biến động của môi trờng kinh doanh.
3.2. Các yếu tố vật chất kỹ thuật.
Yếu tố vật chất-kỹ thuật cũng ảnh hởng không nhỏ tới phơng hớng vận hành công
nghệ Marketing bán buôn. Có thể nói yếu tố vật chất-kỹ thuật làm cho sự vận hành
công nghệ Marketing tốt, hiệu quả nếu yếu tố vật chất-kỹ thuật tốt, hiện đại và ngợc lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status