Nâng cao hiệu quả Quản lý vật tư ở Công ty vật tư Nông sản - Pdf 32

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
Lời mở đầu
Đ ứng trớc ngỡng cửa của thế kỷ 21, theo xu hớng toàn cầu
hoá nền kinh tế. Nền kinh tế nớc ta đã đặt ra nhiều yêu cầu cấp
bách phải đổi mới hệ thống quản lý kinh tế. Cùng với quá trình
đổi mới đó, vấn đề mới dặt ra cho các doanh nghiệp là phải hoàn
thiện bộ máy quản lý tổ chức ngay từ những yếu tố đầu vào đầu
tiên. Do đó, vấn đề cung ng dự trữ vật t đợc rất nhiều doanh
nghiệp quan tâm.
Thực tế, ở nớc ta trong hoàn cảnh chuyển đổi nền kinh tế
theo cơ chế thị trờng. Các quan hệ kinh tế chủ yếu là quan hệ
hàng hoá- tiền tệ vận hành theo các quy luật của nền kinh tế. Với
bối cảnh mới đó, hoà nhịp với sự nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện
đại hoá đất nớc. các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện mình,
đổi mới , nâng cao hiệu quả kinh doanh nh: nâng cao cơ sỏ hạ
tầng, đổi mới công nghệvà chất lợng... Nhng vợt lên tất cả,
Doanh nghiệp không thể làm đợc bất cứ điều gì néu không ổn
định đợc các yếu tố đầu vào vật t kỹ thuật. Cũng nhờ hoàn thiện
công tác này, Doanh nghiệp mới ổn định đợc sản xuất kinh
doanh, tiết kiệm, giảm đợc chi phí sản xuất kinh doanh. Tất cả
những điều kiện đó tạo tiền đề cho một doanh nghiệp phát triển
bền và vững chắc.
Hơn nữa, cạnh tranh là một yếu tố tạo động lực mạnh mẽ
cho quá trình phát triển kinh tế. Cạnh tranh buộc các doanh
nghiệp phải giảm thiểu chi phí nếu muốn tối đa hoá lợi nhuận của
mình. Trớc sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp và các
thanh phần kinh tế tự, thì công viêc kinh doanh của các doanh
nghiệp phải mang lại hiệu quả kinh tế xã hội nhất định. Có nghĩa
là doanh số bán ra phải lớn hơn và bù đắp đợc những chi phí mua
vào, nhng vẫn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc. Trong giai

liệu của Doanh nghiệp khác. Vì mỗi vật có những thuộc tính khác
nhau và chính nh thực hiệnế nó sẵn sàng có thể dùng cho nhiều
việc, cho nên cùng một sản phẩm có thể dùng làm sản phẩm tiêu
dùng hay dùng làm vật t kỹ thuật. Bởi vậy, trong mọi trờng hợp
cần phải căn cứ vào công dụng cuối cùng của sản phẩm để xem
xét nó là vật t kỹ thuật hay là sản phẩm tiêu dùng đích thực.4
1.2- Phân loại vật t kỹ thuật
Theo công dụng:
Là những loại vật t đợc phân loại theo công dụng và tính
chất của nó trong quy trình sử dụng:
-Nhóm1 gồm: nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm
-Nhóm2 gồm: thiết bị máy móc công cụ , dụng cụ
Theo sự di chuyển giá trị vào thành phẩm
-Nhóm 1: nhóm vật t chuyển một lần vào giá trị sản phẩm
-Nhóm 2 : nhóm vật t chuyển từng phần váo sản phẩm .
Phân theo tầm quan trọng của vật t
Chia theo vật t chính và vật t phụ (Đợc xác định theo giá trị
của vật tvà cơ cấu cấu thành sản phẩm của nó )
-Vật t quan trọng (các loại vật t có độ khan hiếm cao, hoặc
it có trên thị trờng )

3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4
-Vật t cần thiết (nhóm vật t ít quan trọng hơn nhng không
thể thiếu )
-Vật t ít quan trọng hơn (vật t sẵn có trên thị trờng, kế
hoạchông cần phảI dự trữ nhiều)
Phân chia theo A-B-C
A=Loại vật t chủ yếu tiêu dùng hàng ngày ở công ty chiếm

Theo sự phân cấp quản lý:
-Nhóm vật t đợc quản lý tập chung: Thị trờng loại vật t này
do nhà nớc cấp phát, quản lý theo kế hoạch và chỉ tiêu.
-Nhóm vật t quản lý không tập chung: loại vật t đợc mua bán tự do và
có sẵn trên thị trờng .
1.3-Tổ chức bộ máy quản trị vật t ở Doanh nghiệp :
1.3.1- Sự cần thiết phải tổ chức bộ máy quản trị vật t ở doanh nghiệp :
Tổ chức bộ máy quản trị vật t ở doanh nghiệp đợc hình
thành một cách khách quan dựa trên chức năng quản trị của tổ
chức về vật t. nó quyết định một phần hiệu quả của công tác quản
trị .
Nếu nh bộ máy quản trị vật t đợc hình thành một cách hợp
lý sẽ có tác dụng to lớn đến hiệu quả công tác quản trị vật t ở
doanh nghiệp.Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu, tổ chức bộ máy
quản trị vật t:Đáp ứng đợc yêu cầu hoạt động của Doanh nghiệp
Xác định đợc hiẹu quả hoạt động của tổ chức là một việc
làm cần thiết, thờng xuyên của quá trình tổ chức bộ máy. Vì qua
việc nghiên cứu này ta có thực hiện để đánh gía đợc tính hiệu
quả và hợp lý của bộ máy qua từng thời kỳ. Từ đó có những kiến
nghị kiện toàn bộ máy tổ chức.
Ngoài ra phải không ngừng tinh giản bộ máy quản lý , nâng
cao sức mạnh của tổ chức, nghiên cứu ,xây dựng những mô hình
tiên tiến về tổ chức bộ máy quản trị ở Doanh nghiệp .
1.3.2-Các hình thức tổ chức
1.3.2.1. Tổ chức bộ máy quản trị vật t theo nguyên tắc
chức năng:
Theo nguyên tắc này thì chức năng nhiệm vụ chủ yếu của
phòng vật t đợc chuyên môn hoá cho từng bộ phận, cho từng
phòng ban theo sơ đồ sau:
Sơ đồ nguyên tắc tổ chức phòng vật t theo nguyên tắc chức

liệu
hoá
chất
v.v.. Kho
số
1
Kho
số
2
Kho
số
3
2
v.v đội
vận
chuyển
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
7
Nghiệp vụ chủ yếu; nghiên cứu thị trờng các yếu tố sản
xuất để có thể trả lời đợc những câu hỏi: Giá cả, chất lợng, số l-
ợng, nguồn cung ứng
-Bộ phận tiếp liệu: làm nghiệp vụ mua sắm vật t, áp tải vật
t hàng hoá, theo dõi giao nhận vật t đầy đủ, kịp thời, đồng bộ,
chính xác theo đúng hợp đồng mua hàng.
Đội vận chuyển: Đối với các công ty lớn chuyên chở, có đội
xe riêng của công ty. Tuỳ theo quy mô, yêu cầu mà cần đến
những số lợng và đội xe khác nhau. Công tác này, nó góp phần
chủ động trong việc vận chuyển vật t trang thiết bị , thuận tiện
linh hoạt mọi lúc, mọi nơi
1.3.2.2. Tổ chức bộ máy quản trị vật t theo nguyên tắc

yếu tố đầu vào, không trực tiếp với bán ra nên đòi hỏi phải có
một kế hoạch hậu cần ỏn định . Sản xuất kinh doanh là hoạt động

8
Ban hoá chất
vật liệu
Ban máy móc
thiết bị
Ban vật t
kỹ thuật
Tổ
kế
hoạch
thống

tiếp
liệu
hoá
chất
vật
liệu
kho
tàng
hoá
chất
vật
liệu
nghiên
cứu
kế

Do đó quản trị vật t - và đảm bảo sản xuất có một ảnh h ởng
rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.Đảm
bảo vật t kỹ thuật đầy đủ, kịp thời, chính xác nó là điều kiện có
tính chất tiền đề tạo sự liên tục của qúa trình sản xuất kinh
doanh và tạo mối quan hệ khăng khít với khách hàng.
Đảm bảo vật t kỹ thuật tốt là điều kiện nâng cao chất lợng
kinh doanh, chất lợng sản phẩm, tạo uy tín và nâng con sức cạnh
tranh của Doanh nghiệp trong công tác tiên thụ của mình.
Có đợc kế hoạch vật t kỹ thụât , giúp cho việc nâng cao
trình độ khoa học kỹ thuạt của sản xuất, han chế thừa thiếu gây ứ
đọng vật t kỹ thuật.
Từ việc xác định đợc kế hoạch định kỳ, nó đòn bẩy để tiết
kiệm và tăng năng xuất lao động, góp phần cải thiện việc sử dụng
máy mócthiết bị kỹ thuật. Vì thế, công tác vật t là công tác then
chốt khởi sự cho mọi sự thành công hay thất bạị của Doanh
nghiệp, do đó bất cứ Doanh nghiệp nào cũng phải quản lý sát sao
chúng.\

9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
10
III- Nhu cầu và các biện pháp xác định nhu cầu vật t kỹ
thuật:
3.1 - Khái niệm.
Nhu cầu là một khái niệm cơ bản và tiềm ẩn trong
marketing, nhu cầu nói chung đợc hiểu là cảm giác thiếu hụt một
cái gì đó mà con ngời cảm nhận đợc. Nhu cầu nói chung rất đạng
và phức tạp từ nhu cầu ăn, ở, mặc, đến nhu cầu tri thức, văn hoá,
giải trí nó thuộc trong các cấp bậc nhu cầu từ thấp đến cao của
con ngời

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
11
về một loại vật t nào đó. Vì vậy, nhu cầu vật t có những đặc trng
sau đây:
-Nhu cầu vật t liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp
-Nhu cầu vật t đợc hình thành trong quá trình sản xuất vật
chất hoặc nhu cầu kinh doanh .
-Nhu cầu vật t mang tính xã hội bởi vì nguyên vật liệu của
Doanh nghiệp này lại là kết quả sản xuất của doanh nghiệp khác,
chỉ khi nó đợc tiêu dùng cuối cùng
.Tính thay thế lẫn nhau của nhu cầu vật t
.Tính bổ xung cho nhau của nhu cầu vật t
.Tính khách quan của nhu cầu vật t - là sự cần thiết tất yếu
cho nhu cầu sản xuất. Muốn sản xuất phải có vật t, đó là nhu cầu
cụ thể đợc vật hoá bằng sức lao động của con ngời
.Tính đa dạng nhiều vẻ của vật t: khi nhu cầu sản xuất
hàng hoá ngày càng phát triển thì chủng loại vật t hàng hoá cũng
ngày càng đa dạng
3.3- Kết cấu nhu cầu và các phơng pháp xác định nhu cầu
Đối với các doanh nghiệp, nhu cầu vật t đợc biểu hiện toàn
bộ trong kỳ kế hoạch, theo từng tháng, quý, kể cả dự trữ. Kết cấu
nhu cầu vật t đợc thể hiện bằng mối quan hệ giữa mỗiloại nhu
cầu đối với toàn bộ loại nhu cầu vật t ở doanh nghiệp. Nhu cầu
vật t ở doanh nghiệp đợc phản ánh ở sơ đồ sau :
Sơ đồ kết cấu nhu cầu vật t doanh nghiệp :

11
tổng nhu cầu
cho sản xuất kinh

đồng
tiêu
thụ
sửa
chữa
thường
xuyên
(đội xe)
khấu
hao
máy
móc
thiết
bị
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
12
3- Các nhân tố ảnh hởng đến nhu cầu vật t kỹ thuật ở
Doanh nghiệp
Nhu cầu vật t nhu cầu đợc hình thành dới tác động của
nhiều nhân tố khác nhau. Những nhân tố này có thể phân theo
các nhóm sau :
Một là tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong sản xuất. Nhân tố
tổng hợp này phản ánh tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong lĩnh
vực sản xuất và vật t nh chế tạo những máy móc thiết bị có tính
kỹ thuật cao, sử dụng những vật liệu mới và sử dụng có hiệu quả
nguồn vật t .

12
phân
xởng 1

Giá cả vật t hàng hoá và chi phí sản xuất kinh doanh .
Nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đến nhu cầu vật t
đợc thực hiện theo từng nhóm và cho từng loại vật t , cũng nh cho
từng loại nhu cầu có tính đến các giai đoạn khác nhau của công
tác kế hoạch hoá. Qúa trình này có ý nghĩa quan trọng cho công
tác lập kế hoạch dự báo nhu cầu thị trờng .
IV- Nội dung công tác hậu cần vật t
4.1- Trình tự kế hoạch hậu cần vật t

13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
14
Trong nền kinh tế thị trờng, nội dung chủ yéu của công tác
hạu cần vật t kỹ thuật bao gồm từ khâu nghiên cứu thị trờng, xác
định nhu cầu vật t của doanh nghiệ, xác định nguồn vật t, lập kế
hoạch mua sắm vật t, d trữ bảo quản và cấp phát vật t, đến việc
quản lý sử dụng và quyết toán vật t .
Nội dung của công tác hậu cần vật t kỹ thuật có thể biểu
diễn qua sơ đồ sau :
Trình tự công tác hậu cần vật t kỹ thuật doanh nghiệp
Trong đó kế hoạch mua sắm vật t là khâu then chốt nhất và
bao gồm các bớc nh sau :
4.2 - Nghiên cứu nội dung và trình tự kế hoạch mua sắm
vật t
+ Nội dung

14
nghiên cứu và lập kế hoạch mua sắm vật t
tiếp nhận và bảo quản vật t về chất lợng và số
lợng

-Giai đoạn chuẩn bị: Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến chất
lợng và nội dung của kế hoạch vật t. ở giai đoạn này, cán bộ thơng mại
doanh nghiệp phải thực hiẹn các công việc sau: nghiên cứu và thu thập các
thông tin về thị trờng các yếu tố sản xuất; chuẩn bị cho tài liệu về phơng án
sản xuất kinh doanh và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, mức tiêu dùng
nguyên vật liệu, yêu cầu của các phân xởng, tổ đội sản xuất ở doanh
nghiệp .
-Giai đoạn tính toán các loại nhu cầu của doanh nghiệp.
Đối với các Doanh nghiệp sản xuất, để có đợc kế hoạch mua sắm
vật t chính xác và khoa học đòi hỏi phải xác định đầy đủ các loại
nhu cầu vật t cho sản xuất. Đây là căn cứ quan trọng để xác định
lợng nhu cầu vật t cần mua về cho doanh nghiệp. Trong nền kinh
tế thị trờng, với cơ chế tự trang trải, và có lợi nhuận để tồn tại và

15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
16
phát triển, việc xác định đúng đắn các loại nhu cầu có ý nghĩa rất
to lớn.
-Giai đoạn xác định số lợng vật t nhu cầuự trữ đầu kỳ và
cuối kỳ của Doanh nghiệp: Đối với các doanh nghiệp hiện nay,
việc xác định này thờng nhu cầu dựa vào định mức từ trớc hay ớc
tính lợng vật t nhập xuất trong kỳ
-Giai đoạn kết thúc cả việc lập kế hoạch mua sắm vật t là
xác định số lợng vật t hàng hoá càn phải mua về doanh nghiệp:
Nhu cầu này của Doanh nghiệp thờng đợc xác định thông qua các
chỉ tiêu cân đối lợng vật t trong kỳ kế hoạch: Nghĩa là:
Trong đó :



=
JI JI
PN
, ,
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
17
Công tác hậu cần vật t vai trò chức năng đảm bảo vật t,
không tính đến các yếu tố thơng mại, kinh tế mà hiệu quả của
của nó còn gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh
+Nhiệm vụ của cấp phát vật t
Đảm bảo cấp phát đồng bộ đúng về mặt hàng, số lợng, quy
cách phẩm chất. Đây là nhiệm vụ quan trọng bậc nhất trong
công tác quản trị vật t
Để thực hiện đơc nhiệm vụ này, bộ phận quản trị vật t phải
tiến hành tạo nguồn, bố trí cấp phát trên cơ sở yêu cầu của các
phân xởng.
Chuẩn bị vật t trớc khi đa vào sản xuất đảm bảo giao vật t
dới dạng thuận lợi nhất ccho sản xuất
Giải phóng cho các đơn vị tới mức tối đa các công việc liên
quan đến hậu cần vật t. Mục tiêu giảm chi phí cho công việc
chuẩn bị, thực hiẹn chuyên môn hoá cho công việc chuẩn bị.
Kiểm tra việc giao vật t và tình hình sử dụng vật t ở các đơn
vị, qua đó rút ra kinh nghiệp quản lý cấp phát tốt hơn .
-Để thực hiện việc cấp phát vật t đợc tốt, phòng vật t phải
làm các công việc sau:
.Lập hạn mức cấp phát vật t trong nội bộ doanh nghiệp theo
tháng, quý. Dựa trên cơ sở khối l ợng công việc phải hoàn thành
và định mức sử dụng vật t. Ngời ta xác định lợng vật t cần thiết
tối thiểu đợc cung cấp trong kỳ kế hoạch
.Lập chứng từ cấp phát vật t là chứng từ liên quan đến việc

công cụ để điều hành các hoạt động sản xuất của nhà quản trị,
đồng thời nó là cơ sở giúp cho việc hạch toán đầy đủ cho doanh
nghiệp. Mức tiêu dùng vật t thẻ hiẹn ở mọt số đặc điểm sau:
Nó là cơ sở đẻ xác định nhu cầu vật t cho doanh nghiệp
Là chỉ tiêu đánh giá trình dộ sử dụng kỹ thuật trong sản
xuất, trình độ lành nghềcủa công nhân và trinh độ tổ chứcquản lý
sản xuất của các nhà quản trị
5.2.2 Định mức:
Là những giải pháp về kinh tế kỹ thuật của nhà quản trị
nhằm tính toán xác định mọt mức tiêu dùng hợp lý trong diều
kiẹn lao động bình thờng , năng xuất lao động bình thờng.
Nh vậy, nói đến công tác định mức là những hoạt động của
các nhà quản trị dựa trên cơ sở khoa học, những thí nghiệm,
những giải pháp tối u vè sản xuất... Nhằm xác định một lợng vật
t tối u cho sản xuất.

18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
19
-Biện pháp xác đinh mức tiêu dùng vật t:
-Có thể dùng định mức tiêu dùng vật t kỹ thuật trớc: Nó
nhanh gọn dễ dàng ít tốn kém nhng không phản ánh mức tiên tiến
và có thể gây lãng phí vật t
-Biện pháp phân tích nghĩa là dựa trên cơ sở hao phi thực tế
(phần nào hợp lý, phần nào không hợp lý) để đa ra các định mc
mới. Nó mang tính thực tế: nghiên cứu tính tối u hoá khi tiêu
dùng vật t để tiết kiệm vật t
-Phơng pháp so sánh: Cho phép ta sử dụng những mức t ơng
tự ở các doanh nghiệp khác áp dụng làm mức tiêu dùng vật t ở
doanh nghiệp.

căn cứ tiêu dùng và sử
dụng vật tư kỹ thuật
căn cứ điều tiết
quá trình kinh doanh
và quản lý thương mại
mức dự
trữ sản
xuất
mức
điều
tiết thư
ơng
mại
đầu
vào
mức
tiêu
dùng
NVL
chính
mức
tiêu
dùng
vật
liệu
ohụ
mức
tiêu
dùng
phụ

-Hạn mức cấp phát vật t phải rõ ràng cụ thể và quy định rõ
mục đích sử dụng vật t
Căn cứ để lập hạn mức cấp phát vật t vào kế hoạch sản xuất
sản phẩm theo quý hoặc theo tháng hay căn cứ vào mức tiêu dùng
vật t kỹ thuật, lợng vật t dự trữ ở các đơn vị tiêu dùng vật t
kỹthuạt
Công thức quy định hạn mức:
H=N
tp
+ N
cd
+ D O
đk
H Hạn mức
N
tp
Nhu cầu vật t vật t cho sản xuất thành phẩh
N
cd
Nhu cầu vật t cho sản phẩm chế dở
D Dự trữ vật t ở phân xởng
O
đk
Lợng tồn đầu kỳ
Trong đó:
O
đầu kỳ
= O
tt
+ C - (P

không đợc luân chuyển, đồng thời cũng có những phát sinh trong
quá trình bảo quản gây mất thời cơ kinh doanh. Chính vì vậy, xác
định lợng vật t cần thiết hợp lý nhằm tránh tình trạng thiéu hoặc
thừa vật t cho sản xuất nhằn nâng cao hiệu qủa hoạt động sản
xuất kinh doanh .
Định mức dự trữ vật t cho sản xuất là công tác xác định l-
ợng vật t tối thiểu cần thiết phải có theo kế hoạch ở doanh nghiệp
để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên
tục, đều đặn và có hiệu quả.
+ Các quy tắc xác định định mức dự trữ vật t:
Việc xác định đại lợng dự trữ vật t tối thiểu cần thiết có
nghĩa là đại lợng đó phải đủ để đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh đợc diễn ra một cách thờng xuyên, liên tục với bất kỳ
điều kiện xảy ra nào.
Xác định lợng dự trữ trên cơ sở tính toán đầy đủ các nhân
tố ảnh hởng tong kỳ kế hoạch. Điều này thực tế rát khó tính toán
trớc những biến động trong kỳ tiếp theo, nhất là dài hạn thì rất
khó .
Xây dựng định mức dự trữ phải dợc tiến hành từ cụ thể đén
tổng hợp, từ chi tiết đến khái quát. Mức dự trữ chung dựa trên cơ
sở xác định cơ cấu dự trữ quan trọng và chi tiết
Xác định mức dự trữ tối đa và điạ l ợng dự trữ tối thiểu cũng
nh mức dự trữ bảo hiểm .
5.3- Tổ chức theo dõi tình hình sử dụng vật t và lập kế
hoạch cung ứng vật t :
5.3.1- Quyết toán sử dụng vật t :
Khi đã lập kế hoạch hậu cần vật t, chuyển giao vật t trong
nội bộ doanh nghiệp với các mức và định mức. Nhà quản trị vần
phải kiẻm tra, theo dõi tình hình sử dụng vật t để có thể đa ra
những hiệu chỉnh khi cần thiết vềg mức và định mức. Lập các kế

- Giải pháp tổ chức tiêu thụ vật t thừa:
- Nếu vật t vẫn còn có thể cần đến hoặc sẽ dùng cho sản
xuất thì có thể nhu dãn hoặc trì hoãn tiến độ nhập hàng
- Nếu do nguyên nhân từ sản xuất hay sử dụng thừa quá
mức,dân đến thừa vật t ứ đọng sản xuất tiêu thụ thì phải tăng c-
ờng biện pháp marketing tìm thị trờng tiêu thụ để giữ vững đợc
tốc độ sản xuất tiêu thụ mặt hàng. Những biện pháp tiên tiến hơn
cả vẫn là giảm tiến độ giao hàng, áp lực hàng về kho
5.3.2-Theo dõi và đảm bảo cơ cấu, chủng loại và số l ợng
mặt hàng:
Mục đích việc theo dõi: nhằm thực hiện kế hoạch và đơn
hàng một cách tốt nhất để từ đó có thể điều chỉnh kế hoạch để
thích nghi với điều kiện thực tế hơn.

23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
24
-Theo dõi tình thực hiện kế hoạch đơn hàng có một số nội
dung sau;
. Tình hình thực hiện đảm bảo vật t về mặt hàng: xem mặt
hàng đó có khớp với nhu cầu của doanh nghiệp hay không, đúng
với cơ cấu chủng loại hay không
.Tình hình đảm bảo về mặt số lợng với những cơ câu chủng
loại cần nhập trong từng thời kỳ phù hợp với từngđon hàng và sản
phẩm .
Tình hình đảm bảo vật t về mặt chất lợng có đáp ng đúng
với nhu cầu doanh nghiệp, nhu cầu đơn hàng hay không. Vấn đề
kiểm tra chất lợng rất khó khăn và tốn kém nên it đợc các doanh
nghiệp quan tâm. Việc theo dõi chất lợng hàng hoá để phát hiện
ra sản phẩm sai quy định, nó cũng là cơ sở đểta khiếu lại khi cần

Bộ trởng bộ Nông Nghiệp và Cong Nghiệp thực phẩm
Tên giao dịch:Công ty Vật T Nông Sản-Agricultural-
PRODUCE-AND-MATERIAL-COMPANY
( Viết tắt APROMACO )
Trụ sở chính : Số 14b /226 Phờng Văn Miếu Quận Đống
Đa Hà Nội.
Đến 31 tháng 5 năm 1997 Theo quyết định số 1111NN-
TCCB/QĐ cuả Bộ trởng Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn quy định sáp nhập công ty Vật t - Dịch vụ nông nghiệp với
công ty vật t nông sản. Có tên mới công ty Vật T Nông Sản với
số vốn pháp định là 2516,747 triệu đồng và vốn kinh doanh là
11085 triệu đồng. Trong đó vốn cố dịnh bằng2367 triệu đồng.
Quyết định nêu rõ ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công
ty là thơng nghiệp buôn bán lẻ hàng hoá t liệu sản xuất và t liệu
tiêu dùng Từ những năm 1990, thực hiện chủ chơng đổi mới
chuyển sang cơ chế thị trờng, công ty đã gặp nhiều khó khăn.
Nhng nhờ đổi mới t duy kinh tế, sắp xếp lại lực lợng, năng động
trong chủ động điều hành, bám sát thị trờng, từng bớc đầu t chiều
sâu, áp dụng công nghệ tiên tiến, đậc biệt là tập chung nâng cao
chất lợng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh nên công ty
đã đứng vững và đã tạo đợc những bớc phát triển mới .

25

Trích đoạn Đơn vị Lợng ồn kho đầu năm2002 hực ế Lợng nhập vậ dự báo2002 Lợng dự rữ an oàn Lợng vậ dự kiến xuấ năm2002 ồn cuối năm2002 Lợng vậ dự báo Những thuận lợi mới của ngành vậ tt nông sản: Phơng hớng, nhiệm vụ và những giải pháp trong Công ty Vật t Nông Sản trong những năm tới. Nâng cao hiệu quả củaviệc tiết kiệm vật t-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status