Thiết kế mạch điều khiển cho hệ thống lọc bụi tĩnh điện - Pdf 32

đồ án tốt nghiệp
Lơng Văn Học
1 http://www.ebook.edu.vn
Mục lục Lời mở đầu 3
Phần I: giới thiệu chung 5
Chơng I: Giới thiệu về công nghệ lọc bụi 6
I. Giới thiệu chung 6
II. ứng dụng cụ thể của các thiết bị lọc bụi điện 6
III. u, nhợc điểm chung của thiết bị lọc bụi điện 7
IV. Nguyên lí của việc làm sạch khí bằng điện 8
V. Cấu trúc các bộ phận chính của thiết bị lọc bụi điện 9
VI. Những quá trình chính khi làm sạch khí bằng điện 14
VII. Mức độ thu bụi theo lí thuyết 17
VIII. Các nhân tố ảnh hởng trong thiết bị lọc bụi điện thực tế 17
IX. ứng dụng cụ thể của phơng án đối với yêu cầu lọc bụi 21
Chơng II: Rơle thời gian 23
I. Rơle thời gian điện từ 24
II. Rơle thời gian kiểu thủy lực 29
III. Rơle thời gian kiểu đồng hồ 30
IV. Rơle thời gian kiểu động cơ 33
V. Rơle thời gian điện tử 37
VI. Rơle thời gian dùng vi mạch 555 42
VII. Rơle thời gian kiểu mạch số 46
Phần I: thiết kế bộ điều khiển cho động cơ 48
Chơng I: Thiết kế chế tạo mạch 49

chủng loại. Đó là nhờ áp dụng khoa hoc kĩ thuật vào sản xuất. Trong đó
ngành điện có vai trò rất quan trọng.
Là một nớc đang phát triển nên các ngành điện tử tự động có vai trò
rất quan trọng trong nền công nghiệp nớc ta. Nó có ứng dụng trong tất cả
các nhà máy, xí nghiệp đều đợc điều khiển một cách tự động nhờ các thiết
bị điện tử, nhờ máy tính.
Ngành công nghiệp phát triển không ngừng, dần dần đáp ứng đợc
nhu cầu của con ngời về vật chất và tinh thần. Song song với sự phát triển
không ngừng của công nghiệp thì môi trờng sống của chúng ta ngày càng
bị ô nhiễm nặng nề. Trong đó vấn đề về bụi công nghiệp cũng rất đợc
quan tâm. Bụi rất nguy hiểm cho sức khỏe của con ngời, đặc biệt là bụi
nhà máy than, nhà máy xi măng, nhà máy phân đạm Chính vì vậy mà
các nhà máy đều phải có hệ thông lọc bụi, để đảm bảo điều kiện làm việc
của công nhân.
Trong các hệ thống lọc bụi thì lọc bui tĩnh điện đợc dùng chủ yếu.
Trong đó bộ điều khiển cho động cơ rung gõ trờng lọc bụi tĩnh điện là một
bộ phận không thể thiếu trong hệ thông lọc bui tĩnh điện. Bộ điều khiển này
sử dụng các thiết bị điện tử.
đồ án tốt nghiệp
Lơng Văn Học
4 http://www.ebook.edu.vn

Đề tài thiết kế gồm có 2 phần:
Phần I: Giới thiệu chung
Gồm có hai chơng
:
Chơng I : Giới thiệu về công nghệ lọc bụi PhÇn I
Giíi thiÖu chung
đồ án tốt nghiệp
Lơng Văn Học
6 http://www.ebook.edu.vnChơng I
Giới thiệu về công nghệ lọc bụi

I. Giới thiệu chung
Ngành công nghiệp nớc ta ngày càng phát triển mạnh. Nó dần đáp
ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của con ngời. Song song với sự phát triển
đó thì môi trờng sống của chúng ta ngày càng bị ô nhiễm nặng nề. Một
trong những nguyên nhân lớn là do chất thải công nghiệp. Vì thế việc thiết
kế hệ thống lọc bụi là rất cần thiết và không thể thiếu khi xây dựng nhà
máy, đặc biệt là các nhà máy xi măng, nhà máy phân đạm. Hệ thống lọc
bụi sẽ đảm bảo đợc điều kiện làm việc cho công nhân. Nhng vấn đề đặt
ra đối với các nhà máy là chọn hệ thống lọc bụi nào cho phù hợp với từng
nhà máy cụ thể. Các phơng pháp lọc bụi chủ yếu hiện nay gồm có:
1 - Lọc bụi ly tâm.
2 - Lọc bụi ẩm
3 - Lọc bụi tĩnh điện
Với sự phát triển vợt bậc của ngành điện đặc biệt là tự động hoá xí
nghiệp, thì phơng pháp lọc bụi tĩnh điện là phơng pháp rất hiệu quả đối
với các nhà máy công nghiệp có lợng bụi lớn nh nhà máy xi măng, nhà


- Hiệu suất thu bụi cao. Hiệu suất thu bụi đạt tới 99%. Chi phí năng
lợng thấp, chỉ cần 0,3 đến 1,8 MJ cho 1000m
3
khí thải.
- Có thể thu đợc các hạt bụi với kích thớc nhỏ tới 0,1 m và nồng độ
bụi từ vài gam đến 50g/cm
3
.
- Nhiệt độ của khí có thể đạt tới 500
0
C.
- Thiết bị lọc bụi có thể làm việc với áp suất chân không hoặc áp suất cao.
- Có thể điều khiển và tự động hoá hoàn toàn.
Nhợc điểm:

- Do các thiết bị có độ nhạy cao nên khi có sự saikhác nhỏ giữa giá trị
thực tế của các thông số công nghiệp và các giá trị tiánh toán thiết kế thì
hiệu quả thu bụi cũng giảm sút nhiều.
- Những sự cố cơ học dù nhỏ cũng ảnh hởng tới hiệu quả thu bụi.
- Thiết bị lọc bụi điện không đợc ứng dụng để làm sạch khí có chứa
các chất dễ nổ, vì trong thiết bị lọc bụi thờng xuất hiện các tia lửa điện. đồ án tốt nghiệp
Lơng Văn Học
8 http://www.ebook.edu.vn

IV. Nguyên lý của việc làm sạch khí bằng điện:


Khi tới các điện cực các hạt bụi đợc lắng lại trên bề mặt điện cực.
Lợng bụi đợc lắng chủ yếu trên bề mặt các điện cực lắng. Trên bề mặt
các điện cực quầng sáng cũng có bụi lắng lại, nhng lợng bụi này nhỏ,
không đáng kể so với lợng bụi lắng lại ở điện cực lắng. Theo mức độ tích
tụ bụi trên bề mặt điện cực ngời ta định kỳ rung lắc điện cực, hoặc xối
nớc rửa điện cực và thu lấy bụi.

V. Cấu trúc các bộ phận chính của thiết bị lọc bụi điện:
Phụ thuộc vào các điều kiện bảo quản, thành phần, nhiệt độ, áp suất,
độ ẩm của không khí, các tính chất vật lý, hoá học của bụi, yêu cầu mức độ
làm sạch v.v mà cấu tạo thiết bị lọc bụi có các kiểu khác nhau. Nhng
cấu tạo của chúng đều có những bộ phận cấu trúc cơ bản sau:
đồ án tốt nghiệp
Lơng Văn Học
10 http://www.ebook.edu.vnHình 1.2
1. Vỏ thiết bị lọc bụi điện:
Thờng có dạng hình hộp hoặc hình trụ. Vỏ đợc chế tạo bằng thép lá,
bê tông gạch, các tấm chì hoặc các vật liệu khác. Chọn vật liệu phải căn cứ
vào nhiệt độ của khí thải và tính ăn mòn hoá học của khí thải. Phía trong vỏ
là hệ thống khung của thiết bị. Phía dới vỏ là các bunke chứa bụi. Vỏ phải
cấu trúc thuận lợi cho việc lắp đặt và sửa chữa thiết bị. Phía ngoài vỏ đợc
bọc cách nhiệt.
đồ án tốt nghiệp
Lơng Văn Học
11 http://www.ebook.edu.vn

2. Cơ cấu phân phối đều khí vào thiết bị:

Lơng Văn Học
12 http://www.ebook.edu.vn

4. Điện cực quầng sáng
Phải có cấu trúc thích hợp để tạo ra sự phóng điện quầng sáng đều và
có cờng độ lớn. Điện cực quầng sáng phải bền cơ học, phải cứng vững,
chịu đợc tác động của cơ cấu rung lắc, phải chống đợc sự ăn mòn và bền
ở nhiệt độ cao. Trong thiết bị thu bụi có năng suất cao thì tổng chiều dài các
điện cực quầng sáng trong một thiết bị đạt tới vài kilomet, bởi vậy điện cực
quầng sáng phải đơn giản về chế tạo và giá thành thấp. Ta có thể phân điện
cực quầng sáng thành hai loại chính:
- Nhóm 1: Các điện tực quầng sáng không có các điểm định vị phóng
điện trên điện cực mà sự phóng điện phân bố đều theo chiều dài điện cực.
- Nhóm 2: Các điện cực quầng sáng có các điểm phóng điện cố định
phân bố dọc theo chiều dài của điện cực. Các điểm phóng điện là các mũi
nhọn, các mấu nhọn phân bố trên về mặt của điện cực. Các điện cực trong
nhóm 2 cho phép ta có thể tính toán đợc quầng sáng theo ý muốn tuỳ
thuộc sự thay đổi số lợng và bớc bố trí các điểm phóng điện, nó tuỳ thuộc
chiều cao của các mũi kim phóng điện.
5. Thiết bị tạo điện áp cao
Hiệu suất của thiết bị lọc bụi phụ thuộc chủ yếu vào điện áp giữa các
điện cực phóng điện tích điện âm và các điện cực góp nối đất. Thông
thờng hiệu suất gần tới giá trị tối u (giá trị mà ở trong thiết bị lọc bụi kiểu
Riôn để làm sạch khí công nghiệp có hàm lợng bụi ban đầu lớn, khi lọc
để đạt đợc hiệu suất cao cần phải xác định sao cho khoảng cách giữa các
điện cực khoảng 50 ữ 70 mm và hiệu điện thế đặt vào giữa các điện cực
khoảng 60 ữ 80 kV). Khi làm việc điện áp cần đợc giữ ngay dới giới hạn
phóng điện đánh thủng. Giá trị của điện áp phóng điện đánh thủng phụ
thuộc vào các điều kiện vật lý và hoá học của các khí và mật độ bụi. Vì
không thể đo đợc điện áp đánh thủng tức thời, nó chỉ có thể đợc xác định

9. Hệ thống cài đặt cơ khí
Các cửa kiểm tra của thiết bị lọc bụi đợc khoá bởi một hệ thống cài
đặt cơ khí để chống lại sự mở không đợc phép. Chúng chỉ có thể đợc mở
sau khi cắt điện áp cao và các phần chịu điện áp cao đã đợc nối đất. Ngợc
lại, điện áp cao không thể đóng vào chừng nào vài cửa kiểm tra còn mở và
các phần điện áp cao còn đợc nối đất.

đồ án tốt nghiệp
Lơng Văn Học
14 http://www.ebook.edu.vn

VI. Những quá trình chính khi làm sạch khí bằng điện
1. Sự tích điện cho các hạt bụi
Trong điện trờng giữa hai điện cực, các hạt bụi đợc tích điện là do
việc hấp thụ các ion lên bề mặt hạt bụi. Quá trình tích điện của hạt bụi xảy
ra chủ yếu ở bên ngoài vùng quầng sáng. Các hạt bụi vẫn có thể tích điện
thêm khi mà các ion vẫn có thể tiếp tục hút bám trên bề mặt thêm lên bề
mặt hạt bụi. Số ion hút bám càng nhiều thì điện tích của hạt bụi càng tăng
lên, có nghĩa là cờng độ điện trờng gây ra do điện tích đợc của hạt bụi
tăng lên. Cờng độ điện trờng này có hớng ngợc với cờng độ điện
trờng giữa hai điện cực. Vì vậy tốc độ chuyển động của ion tiếp theo tới
hạt bụi sẽ giảm đi, nghĩa là giảm tốc độ tích điện cho các hạt bụi. Khi
cờng độ điện trờng của điện tích hạt bụi có giá trị bằng cờng độ điện
trờng ngoài thì tốc độ chuyển động của các ion tới hạt bụi sẽ bằng không
có nghĩa là hạt bụi không nhận thêm các ion nữa. Lúc này ta nói hạt bụi đã
đạt đợc điện tích tới hạn.
Với hạt bụi có kích thớc lớn hơn 1 m thì điện tích tới hạn của nó tỷ
lệ với cờng độ điện trờng và tỷ lệ với bình thơng bán kính của hạt bụi.
q
th


r.E.10
W
211
(m/s)
Đối với những hạt bụi có kích thớc nhỏ hơn 1 m thì tốc độ chuyển
động của hạt bụi về phía điện cực lắng không phụ thuộc vào kích thớc của
hạt bụi mà chỉ phụ thuộc vào cờng độ điện trờng.

=

E.10.17,0
W
11
(m/s)
Các ký hiệu trong công thức:
E : Cờng độ điện trờng
r : Bán kính của hạt bụi
: Hệ số nhớt động lực của khí ở điều kiện thực tế
3. Sự lắng bụ trên bề mặt của điện cực lắng
4. Đặc tính Volt Ampe của quầng sáng
Đặc tính Volt Ampe là một trong những chỉ tiêu cơ bản của thiết bị
lọc bụi điện. Khi tăng điện áp đến điện áp nào đó sẽ xuất hiện sự phóng
điện quầng sáng. Mức điện áp mà ở giá trị đó bắt đầu có sự xuất hiện phóng
điện quầng sáng gọi là điện áp tới hạn.
Đặc tính Volt Ampe của quầng sáng phụ thuộc đáng kể vào khoảng
cách giữa các điện cực trái dấu, phụ thuộc vào hình dáng và kích thớc của
điện cực quầng sáng. Đặc tính Volt Ampe còn phụ thuộc vào nhiệt độ, áp
suất, độ ẩm, tốc độ và thành phần của khí. Trong thực tế, điện thế cần để
xuất hiện tợng quầng sáng thờng có giá trị lớn. Quầng sáng sẽ xuất hiện

đợc xác định theo công thức:
1
2
1thth
R
R
ln.R.EU = (V)
Khi điện cực lắng có dạng tấm và điện cực quầng sáng có dạng dây dẫn thì
điện áp tới hạn đợc tính theo công thức:
)
a
R..2
ln
a
H.
.(R.EU
1
1thth



= (V)
U
th
: Điện áp tới hạn (điện áp bắt đầu xuất hiện quầng sáng) V
E
th
: Cờng độ điện trờng tới hạn
R
1

Z
1
, z
2
là hàm lợng bụi vào và ra khỏi thiết bị
Ta cũng có thể tính = 1 e
-wj

Trong đó f =
v
b2ln
= Bề mặt của điện cực lắng / Lu lợng khí bụi
qua thiết bị (f đợc gọi là bề mặt riêng của thiết bị lọc bụi ứng với lợng khí
cần lọc đã cho trong mỗi thiết bị lọc bụi điện xác định).
Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu suất phải kể đến kích thớc thiết bị
lọc bụi, tốc độ chuyển động của các hạt bụi mang điện tích chuyển động về
cực lắng.

VIII. Các nhân tố ảnh hởng trong thiết bị lọc bụi điện thực tế
1. ảnh hởng các tính chất khí cần làm sạch
Cờng độ điện trờng phụ thuộc vào thế hiệu cấp cho điện cực quầng
sáng. Nh đã biết điện tích hạt bụi, tốc độ chuyển động của chúng (sau khi
tích điện) đến điện cực lắng phụ thuộc điện tích hạt bụi, tốc độ chuyển động
của chúng (sau khi tích điện) đến điện cực lắng phụ thuộc vào cờng độ
điện trờng (đặc biệt đối với hạt có kích thớc lớn). Do vậy duy trì thế hiệu
cực đại cho phép trên điện cực quầng sáng là một trong những điều kiện
quan trọng nhất để thiết bị làm việc có hiệu quả và đạt mức thu bụi cực đại.
Khi tăng nhiệt độ khí thế hiệu ở điện cực quầng sáng sẽ giảm, điều đó có
thể duy trì không có sự xuyên thủng. Thế hiệu xuyên thủng tỷ lệ nghịch với
nhiệt độ tuyệt đối của khí. Ngoài ra, nhiệt độ ảnh hởng đến tính chất bụi

4


cm (có độ diện dẫn lớn). Các hạt bụi này khi
tiếp xúc với bề mặt kim loại điện cựclắng sẽ trao tức thời điện tích âm và bị
đẩy vào dòng khí. Do vậy các hạt bụi có độ dẫn điện lớn qua thiết bị thu
điện sẽ không bị lắng. Cần phải làm các bộ phận giữ bụi trên các điện cực.
- Nhóm 2: Có

= 10
4


cm đến Có 2.10
4


cm. Các hạt bụi này đợc
thu hồi có hiệu quả trong thiết bị lọc điện. Các điện tích của hạt phân bố
đều trên điện tích cực lắng.
- Nhóm 3: Có

> 2.10
4


cm (có độ diện dẫn thấp). Các điện tích chứa
trong bụi lan chậm qua lớp bụi để đến bề mặt điện cực lắng kim loại, khi đó
ở trên lớp bụi tạo thành một điện thế nào đó.
đồ án tốt nghiệp

và làm tăng đờng kính điện cực quầng sáng, do vậy phải tăng hiệu điện thế
quầng sáng, đó là điều không phải bao giờ cũng thực hiện đợc. Nếu bụi có
điện trở lớn thì dây dẫn coi nh bị phủ lớp cách điện và quầng sáng sẽ
không tạo thành. Nguyên nhân này ảnh hởng xấu đến sự làm việc của thiết
bị đặc biệt là khi có nhiệt độ khoảng 300
0


400
0
C và chứa các Sunfat kim
loại.
đồ án tốt nghiệp
Lơng Văn Học
20 http://www.ebook.edu.vn

Để khắc phục hiện tợng này ta cần giảm nhiệt độ khí, rung động
thờng xuyên điện cực quầng sáng, giảm lợng khí bị hút vào tối thiểu để
giảm hàm lợng SO
3
trong khí.
Các hạt bụi lắng ở điện cực lắng sẽ ảnh hởng đến công tác thiết bị,
liên quan đến độ dẫn điện và làm giảm hiệu quả thu bụi. Do bề mặt lớp bụi
không bằng phẳng do thế hiệu dễ bị xuyên thủng ở những chỗ nhô ra nên
phải giảm thế hiệu trong thiết bị lọc.
5. ảnh hởng các tham số điện của thiết bị
Nh đã nêu, thế hiệu quầng sáng liên quan đến cờng độ điện trờng
có ảnh hởng đến công tác thiết bị. Cờng độ dòng điện tăng khi tăng thế
hiệu là đặc điểm thuận lợi của chế độ điện. Tuy nhiên khi xuất hiện quầng
sáng ngợc cũng làm tăng cờng độ dòng điện mặc dầu hiệu quả thu bụi

Lơng Văn Học
21 http://www.ebook.edu.vn

IX. ứng dụng cụ thể của phơng án đối với yêu cầu lọc bụi
Yêu cầu của chúng ta ở đây là thiết kế với cao áp lọc là 72kV.
Để có thể xác định đợc chính xác là với điện áp một chiều của ta là 72 kV
thì chúng ta cần phân tích chi tiết về tính chất của các loại bụi. Trớc hết để
đơn giản trong việc phân tích chúng ta ứng dụng cao áp lọc của chúng ta
với thiết bị lọc bụi khá phổ biến hiện nay là thiết bị lọc bụi xiclôn

(ứng
dụng trong nhà máy sứ vigacera, xi măng Bút Sơn)
Hạt bụi chúng ta phân tích ở đây đợc đi sâu vào phân tích thành phần,
kích thớc, khả năng dẫn điện, bán kính trung bình của hạt bụi, độ ẩm của
bụi, tính dẫn điện của từng loại bụi, tính chất hoá học của từng loại bụi
khác nhau.
Từ trên ta đa ra hàm số của cao áp lọc phụ thuộc vào các yếu tố đầu
vào.
Cao áp lọc = f (tính chất hạt bụi, điều kiện môi trờng)
Ngoài những yếu tố trên thì cao áp lọc còn phụ thuộc vào tốc độ
chuyển động của các hạt bụi tới các cực và tốc độ của dòng bụi chuyển
động qua thiết bị lọc bụi (ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng lọc bụi).
ở đây chúng ta có công thức xác định tốc độ hạt bụi chuyển động đến cực
lắng với hạt bụi có kích thớc > 1

m.
r...6
E.E.r.10.87,1
xdt
210

bụi than là tơng đối cao do đó cao áp lọc đặt vào thờng chỉ ở mức 55kV.
Vật liệu xi măng Porland (xi măng trắng) đợc sản xuất từ đá vôi cùng với
đất sét và những diệp thạch, hoặc các thành phần của các chất ở lò cao chứa
ôxit nhôm và silic đioxide. Các chất này pha trộn thờng theo tỷ lệ là 60%
đá vôi, 19% silic đioxide và 8% nhôm 5% các loại giấy vải 5% là ôxit
magiê 3% là sunfur trioxide. Bụi xi măng có khả năng dẫn điện kém và có
khối lợng riêng của bụi tơng đối lớn độ ẩm của bụi thấp các phản ứng
hoá học trong bụi ít xảy ra. Đồng thời bụi thải ra từ nhà máy sản xuất xi
măng có hàm lợng rất lớn (gần 1/3 lợng toàn bộ khối lợng củahợp chất
ban đầu đa vào), nh vậy điện áp đặt vào để lọc bụi xi măng thờng phải ở
mức tơng đối cao khoảng từ 70 75 kV.

Kết luận:

Quan tìm hiểu sơ bộ về thiết bị lọc bụi, cấu tạo và các bộ phận cùng
nguyên lý hoạt động của chúng. Đồng thời đa ra đợc chức năng các bộ
phận, các thông số kỹ thuật, giúp ta có khái niệm ban đầu về lọc bụi và cơ
bản có thể định hớng để có thể thiết kế chi tiết thiết bị lọc bụi tĩnh điện.
Trong phạm vi của điện tử công suất ta chỉ xét đến hệ thống cung cấp điện
áp vào cho lọc bụi tĩnh điện cùng các khâu liên quan đến hệ thống này.
Nh đã phân tích ở trên thì với cao áp lọc của chúng ta là 72 kV thì
đợc áp dụng chính ở trong các nhà máy sản xuất xi măng. Chúng ta thiết
kế mạch điều khiển và mạch lực theo điện áp đầu vào đã cho và với cao áp
lọc của chúng ta 72 kV. Tuy nhiên chúng ta phải luôn luôn đảm bảo ổn
định điện áp đầu vào, có khả năng chống ngắn mạch và tự động đóng mạch
vào điện áp làm việc với thời gian điều chỉnh đợc.
đồ án tốt nghiệp
Lơng Văn Học
23 http://www.ebook.edu.vn


Bộ phận động lực có thể là nam châm điện, động cơ điện, bộ biến đổi điện:
biến áp, chỉnh lu
đồ án tốt nghiệp
Lơng Văn Học
24 http://www.ebook.edu.vn

- Bộ tạo thời gian : có chức năng kéo dài thời gian trễ của rơle. Bộ phận
này làm việc theo nhiều nguyên lý khác nhau nh : điện tử, cơ khí, khí nén,
thủy lực , điện tử v..v.. Căn cứ vào bộ tạo thời gian trễ mà có tên rơle tơng
ứng.
Ví dụ rơle điện từ , rơle thời gian thủy lực, rơle thời gian điện tử v..v..
- Bộ phận đầu ra: rơle phát tín hiệu ra bằng sự thay đổi trạng thái đóng,
mở các tiếp điểm.
Ngoài ra rơle còn có bộ phận điều chỉnh thời gian tác động (thời gian
trễ) của rơle và bộ phận hiển thị thời gian ở dạng chữ số.
Ký hiệu rơle thời gian trong sơ đồ mạch điện nh ở hình 2.1:
a) b) c)
Hình 2.1 Kí hiệu rơle thời gian
a) cuộn dây; b) tiếp điểm thuờng mở, đóng chậm; c) tiếp điểm
thuờng đóng, mở chậm

I. Rơle thời gian điện từ
1. Cấu tạo
Kết cấu rơle thời gian kiểu điện từ nh trên hình 2.2:
Mạch từ gồm lõi 1, nắp 2, tấm đệm phi từ tính 3 (thờng bằng các tấm
đồng mỏng 0,1(mm)). Lõi sắt 1 đợc bắt chặt lên bảng điện 4 nhờ đế nhôm
5. Trên đế còn lắp hệ thống tiếp điểm 6. Nam châm điện một chiều có lõi
làm bảng thép armkô. Nhánh phải có tiết diện tròn để chế tạo và láp ráp
cuộn dây đợc thuận tiện. Nhánh trái có tiết diện chữ nhật, nhờ đó tăng
đợc chiều dài chỗ tiếp xúc giữa lõi và nắp từ là phần chuyển động, do đó

quyết định. Lực khử từ càng nhỏ, mật độ từ thông d B
d
càng nhỏ, từ thông
d

d
càng bé thì thời gian nhả chậm của rơle càng lớn. Thời gian nhả chậm
đối với mạch từ bão hòa có thể tính theo công thức:

Trích đoạn Rơle thời gian điện tử Bộ chuyển mạch (SW301, SW302) Các linh kiện:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status