Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A phần mở đầu
Vit Nam chớnh thc khi xng cụng cuc i mi nn kinh t t
nm 1986. K t ú, nc ta ó cú nhiu thay i to ln, trc ht l s
i mi v t duy kinh t, chuyn i t c ch kinh t k hoch húa tp
trung, bao cp, sang kinh t th trng nh hng xó hi ch ngha, thc
hin cụng nghip húa, hin i húa t nc, a dng húa v a phng
húa cỏc quan h kinh t i ngoi, thc hin m ca, hi nhp quc t.
Con ng i mi ú ó giỳp Vit Nam gim nhanh c tỡnh trng
nghốo úi, bc u xõy dng nn kinh t cụng nghip húa, t c tc
tng trng kinh t cao i ụi vi s cụng bng tng i trong xó
hi. T ú a Vit Nam n v th cao hn trong khu vc cng nh trờn
trng quc t.
Trờn con ng hi nhp vo xu th phỏt trin ca kinh t quc t,
ngy 7/11/2006, Vit Nam ó chớnh thc c phờ duyt v tr thnh
thnh viờn th 150 ca t chc thng mi th gii WTO. õy khụng õy
khụng ch l c hi m ca nn kinh t thu hỳt u t m cũn l thỏch
thc i vi cỏc doanh nghip Vit Nam trong mụi trng cnh tranh
khc lit vi cỏc doanh nghip nc ngoi. Trong iu kin ú, bi toỏn
t ra lỳc ny l gii quyt cỏc vn cũn tn ti trong doanh nghip Vit
Nam.
Trờn c s hot ng u t vi vai trũ l nn tng quyt nh s ra
i, tn ti v phỏt trin ca doanh nghip, v vi mong mun úng gúp,
lm hon thin hn h thng t duy lý lun v hot ng u t phỏt trin
trong nn kinh t núi chung v trong cỏc doanh nghip núi riờng trong
thi i mi, chỳng tụi nghiờn cu ti:
MốI QUAN Hệ GIữA ĐầU TƯ VàO TàI SảN HữU HìNH Và TàI
SảN VÔ HìNH TRONG CáC DOANH NGHIệP VIệT NAM
ti gm 3 phn:
Phn I: Lớ lun chung v u t vo ti sn hu hỡnh v ti sn vụ hỡnh
trong doanh nghip.
-Thuc s hu hoc quyn kim soỏt lõu di ca doanh nghip.
-Cú giỏ tr thc s i vi doanh nghip.
-Cú giỏ phớ xỏc nh.
b, Phõn loi
Cú nhiu cỏch phõn loi ti sn trong doanh nghip, trong ú
tiờu thc ph bin nht l da trờn giỏ tr v tớnh cht luõn chuyn ca ti
sn, ta chia ti sn ca doanh nghip thnh 2 loi: ti sn c nh v ti
sn lu ng.
Ti sn lu ng( ti sn ngn hn): l ti sn cú th thay i hoc
hao phớ trong chu kỡ kinh doanh. Nhng ti sn ny cú thi gian s dng,
luõn chuyn, thu hi ngn. Ti sn lu ng bao gm: tin, cỏc khon u
t ti chớnh ngn hn, cỏc khon phi thu v ng trc, hng tn kho v
cỏc ti sn ngn hn khỏc.
Ti sn c nh (ti sn di hn): l ti sn cú thi gian s dng
trờn 1 nm tr lờn, cú n giỏ t mc tiờu chun qui nh tr lờn v trong
quỏ trỡnh s dng nú b hao mũn dn v giỏ tr v hin vt nhng vn gi
nguyờn hỡnh thỏi vt cht vn cú ca nú. Phn giỏ tr hao mũn dựng trong
hot ng kinh doanh c chuyn dch vo trong giỏ tr sn phm ca
doanh nghip th hin di hỡnh thc khu hao. Theo qui nh hin hnh
nu tho món ng thi c 4 tiờu chun di õy thỡ c coi l ti sn c
nh:
Nguyễn Thị Thuỳ D ơng
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó.
- Nguyên giá phải xác định một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
- Có giá trị từ 10.000.000 trở lên.
Tài sản cố định trong doanh nghiệp có thể chia thành 2 loại: tài sản
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình có 2 hình thức
hao mòn:
Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng
như bị cọ sát, bị ăn mòn (do sự tác động của thiên nhiên hoặc mức độ sử
dụng). Kết quả của hao mòn vật lý là tài sản bị mất dần giá trị và giá trị
sử dụng, cần phải thay thế bằng một tài sản khác.
NguyÔn ThÞ Thuú D ¬ng
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hao mòn vô hình hay hao mòn kinh tế xảy ra khi tài sản vẫn còn
giá trị sử dụng nhưng giá trị thì bị giảm dần do những tiến bộ về khoa học
kĩ thuật làm cho tài sản trở nên tương đối lỗi thời.
- Tài sản hữu hình được khấu hao thường xuyên vào giá trị sản
phẩm của doanh nghiệp thông qua quü khấu hao.
- Thời gian sử dụng của một tài sản hữu hình là có thể ước tính
được, đây là cơ sở khoa học để tính khấu hao.
b, Phân loại
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Là tài sản cố định của doanh nghiệp hình
thành sau quá trình thi công xây dựng như: trụ sở làm việc, nhà xưởng,
nhà kho, hàng rào, bể tháp nước, sân bãi; các công trình cơ sở hạ tầng,
như đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu cảng, cầu tầu…
-Máy móc, thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: máy móc chuyên dùng, thiết
bị công tác, dây chuyền công nghệ, máy móc đơn lẻ…
-Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các phương tiện vận tải
gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không,
đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống
điện, đường ống nước, băng tải…
-Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ dùng
cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thiết bị
tin hnh u t sn xut trc tip cng nh to iốu kin thun li cho
vic tiờu th hng hoỏ.
c bit vi cỏc doanh nghip sn xut kinh doanh hng hoỏ dch
v, vic u t vo ti sn hu hỡnh quyt nh ti cht lng v s lng
sn phm to ra. Theo ú, ti sn hu hỡnh l nn tng to nờn nhng giỏ
tr vụ hỡnh cho doanh nghip nh nhón hiu, thng hiu, uy tớn Trong
thc t, mt phn ln cỏc ti sn vụ hỡnh u hm cha cỏc yu t hu
hỡnh v do nhng yu t hu hỡnh quyt nh.
Vi nhng vai trũ trờn, cú th khng nh ti sn hu hỡnh l nhõn
t quyt nh s ra i, tn ti v phỏt trin v l chỡa khoỏ s thnh cụng
ca mi doanh nghip.
3. Tài sản vô hình trong doanh nghiệp
a, c im
L nhng ti sn c bit khụng tn ti di hỡnh thỏi vt cht c
th. õy l nhng ti sn m doanh nghip s dng lõu di, thng biu
hin quyn c phỏp lut qui nh v quyn u tiờn ca doanh nghip,
hoc l nhng kh nng sinh li ca doanh nghip cao hn mc bỡnh
thng. Ti sn vụ hỡnh cú nhng c im sau õy
- Khụng cú hỡnh thỏi vt cht rừ rng. Ti sn vụ hỡnh cú loi th
hin bng nhng hỡnh thỏi vt cht c th nh quyn phỏt hnh, quuyn
s dng t, bng phỏt minhcng cú loi hon ton vụ hỡnh nh uy tớn
ca doanh nghip trờn thng trng, lũng trung thnh ca khỏc hng,
cỏc mi quan h m doanh nghip to dng c,nng lc ca nh lónh
o.
- Vic xỏc nh giỏ tr ca ti sn vụ hỡnh l rt phc tp. Cú loi
ti sn vụ hỡnh c nh giỏ v cú th em ra mua nh bỏn bn quyn,
phỏt minh sỏng ch, cụng thc pha ch Giỏ tr ca nhng ti sn ny
c o bng chi phớ m doanh nghip b ra cú c ti sn ú. Phỏp
lut tha nhn quyn s hu ca doanh nghip vi cỏc ti sn vụ hỡnh
trờn thụng qua cỏc giy chng nhn s hu, bng sỏng ch. Bờn cnh ú,
mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ… hoặc giá trị quyền sử dụng
đất nhận góp vốn.
- Quyền phát hành: là các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để
có quyền phát hành.
- Bản quyền, bằng sáng chế: là các chi phí trực tiếp mà doanh
nghiệp đã chi ra để có được các bản quyền tác giả, bằng sáng chế.
- Nhãn hiệu hàng hoá: là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới
việc mua nhãn hiệu hàng hoá.
- Phần mềm máy vi tính: là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh
nghiệp đã chi ra để có được phần mềm máy vi tính.
- Giấy phép và giấy nhượng quyền: là các chi phí thực tế mà doanh
nghiệp đã chi ra để có được giấy phép, giấy nhượng quyền thực hiên công
việc đó: giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất sản phẩm mới.
- Tài sản cố định vô hình khác: bao gồm những tài sản vô hình khác
chưa được phản ánh vào các tài sản trên như: quyền đặc nhượng, quyền
thuê nhà, quyền sử dụng hợp đồng; công thức, cách pha chế, kiểu mẫu,
thiết kế và mẫu vật; tài sản cố định vô hình đang triển khai.
c, Vai trò
Tài sản vô hình ngày càng chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng giá trị
tài sản của doanh nghiệp. Sở hữu một tài sản vô hình là một biến cố của
sự phát triển vì nó nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và gia tăng
giá trị các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
Trong thời đại ngày nay, xu hướng hội nhập nền kinh tế diễn ra
mạnh mẽ thì tài sản vô hình là vũ khí quan trọng của mỗi doanh nghiệp
nhằm chiếm lĩnh thị phần, mở rộng sản xuất và cạnh tranh tốt với các đối
thủ, đặc biệt là với các đối thủ lớn từ nước ngoài.
NguyÔn ThÞ Thuú D ¬ng
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II. Đầu tư vào tài sản hữu hình và tài sản vô hình trong doanh nghiệp
tiếp cận. Theo khái niệm, nội dung của đầu tư phát triển bao gồm: đầu tư
vào tài sản vật chất (tài sản thực) và đầu tư vào những tài sản vô hình.
Đầu tư vào những tài sản vật chất gồm:
+ Đầu tư vào tài sản cố định( đầu tư xây dựng cơ bản)
+ Đầu tư vào hàng tồn trữ
Đầu tư vào tài sản vô hình gồm:
+ Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
+ Đầu tư nghiên cứu triển khai các hoạt động khoa học kĩ
thuật.
+ Đầu tư xây dựng thương hiệu, quảng cáo…
NguyÔn ThÞ Thuú D ¬ng
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Đầu tư vào tài sản hữu hình trong doanh nghiệp và tác động của
nó đối với hoạt động của doanh nghiệp
• Đầu tư vào tài sản cố định
Đầu tư vào tài sản cố định là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản
cố định của doanh nghiệp. Bao gồm hoạt động chính là xây lắp và mua
sắm máy móc thiết bị. Hoạt động này đòi hỏi vốn lớn và chiếm tỉ trọng
cao trong tổng số vốn đầu tư của doanh nghiệp. Có thể chia thành các
hoạt động như sau:
* Đầu tư vào nhà cửa
Gồm xây dựng nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc và nghỉ
ngơi.
Đây được coi là một hạng mục công trình lớn trong khi tiến hành
các dự án đầu tư. Việc xây dựng lắp đặt nhà cửa trong một dự án được
thực hiện sớm nhất, nó được coi là nhân tố đi đầu trong quá trình thực
hiện dự án vì chỉ khi thực hiện xong các hạng mục công trình xây dựng
thì các hoạt động khác mới có thể thực hiện được và hoạt động sản xuất
mới có thể tiến hành.
phần mềm như đội ngũ công nhân có kinh nghiệm, kĩ năng, cán bộ quản
lý có trình độ, thông tin về công nghệ sử dụng… Vì vậy vấn đề lựa chọn
công nghệ không hề đơn giản, cần phải có nhưng người am hiểu kĩ thuật
tư vấn và ra quyết định.
* Đầu tư vào phương tiện vận tải
Bộ phận này thường chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng cơ cấu đầu tư
của doanh nghiệp, do doanh nghiệp có thể thuê bên ngoài. Trong quá
trình thi công xây dựng công trình, doanh nghiệp thường thuê loại hình
tài sản này vì công việc này không diễn ra liên tục, cần tới những phương
tiện chuyên dụng đắt tiền, nếu thực hiện mua sắm sẽ gây lãng phí. Đối
với nhu cầu chuyên chở nguyên vật liệu cũng như tiêu thụ hàng hóa và
các phương tiện chuyên chở phục vụ cán bộ quản lý và người lao động
thì các doanh nghiệp thường mua sắm. Tuy nhiên cần phải cân nhắc mức
mua hợp lý loại hình tài sản này dể tránh gây lãng phí.
* Đầu tư vào phương tiện truyền dẫn
Gồm đầu tư vào hệ thống điện nước, khí đốt, băng tải, hệ thống
thông tin liên lạc. Nhìn chung thì trước khi thực hiện dự án, quá trình lập
dự án đã ngiên cứu kĩ về cơ sở hạ tầng ở địa phương thực hiện. Vì vậy chi
phí đầu tư vào phương tiện truyền dẫn thường là không lớn. Tuy nhiên
cần chú ý rằng những yếu tố này đảm bảo cơ sở vật chất cho quá trình sản
xuất được diễn ra liên tục và ổn định,việc lắp đặt các hệ thống này phải đi
trước quá trình sản xuất. Hệ thống thông tin liên lạc được thông suốt giúp
cho doanh nghiệp nắm bắt kịp thời sự thay đổi của thị trường. Nhất là
trong thời đại ngày nay, thông tin có ý nghĩa quyết định tới sự sống còn
của doanh nghiệp đòi hỏi phải hoàn thiện hệ thống trên để dự án đạt hiệu
quả cao nhất.
• Đầu tư vào hàng dự trữ trong doanh nghiệp
Gồm toàn bộ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và sản phẩm được
hoàn thành được tồn trữ trong doanh nghiệp. Tùy theo loại hình doanh
nghiệp mà tỉ trọng đầu tư vào hàng tồn trữ là rất khác nhau, việc xác định
tư cho hoạt động tuyển dụng và đào tạo (chính qui, không chính qui, dài
hạn, ngắn hạn, bồi dưỡng nghiệp vụ…); đầu tư cho công tác chăm sóc
sức khỏe, y tế; đầu tư cải thiện môi trường,điều kiện làm việc của người
lao động, trả lương đúng và đủ cho công nhân… Mục đích của hoạt động
đầu tư là nhằm tạo ra một đội ngũ công nhân lành nghề, có sức khỏe tốt,
kinh nghiệm làm việc và có khả năng tiếp thu những công nghệ mới, đội
ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học có trình độ cao và những nhà quản lý
giỏi chuyên môn nghiệp vụ. Với nguồn nhân lực như trên, doanh nghiệp
có thể phát huy tối đa công suất máy móc thiết bị, tận dụng mọi nguồn
lực bên trong tổ chức và thích ứng nhanh với những thay đổi từ bên
ngoài. Đây cũng là yếu tố tạo nên thương hiệu của doanh nghiệp.
• Đầu tư nghiên cứu triển khai các hoạt động khoa học kĩ thuật và
công nghệ
Công nghệ bao gồm các yếu tố cơ bản: phần cứng (máy móc, thiết
bị..), phần mềm (các văn bản, tài liệu, các bí quyết…), yếu tố con người
(các kĩ năng quản lý, kinh nghiệm), yếu tố tổ chức (các thể chế, phương
pháp tổ chức…) Muốn có công nghệ, cần phải đầu tư vào các yếu tố cấu
thành.
Hoạt động đầu tư vào khoa học công nghệ trong doanh nghiệp gồm
đầu tư nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới và đầu tư mua sắm công nghệ
mới từ nước ngoài. Hoạt động này đòi hỏi một nguồn vốn lớn và độ rủi ro
cao, vì vậy với khả năng hiện nay của các doanh nghiệp Việt Nam thì tỉ
trọng đầu tư cho hoạt động này là khá nhỏ. Tuy nhiên ý nghĩa của việc
thực hiện hoạt động này là vô cùng to lớn, là điều kiện để doanh nghiệp
đổi mới và động lực cho nền kinh tế phát triển cao hơn. Trong sản xuất
kinh doanh, các bí quyết và phát minh về công nghệ luôn là yếu tố quyết
định khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp. Kết
quả nghiên cứu giúp tăng năng suất, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất
lượng, gia tăng lợi nhuận cho đơn vị. Do đó các doanh nghiệp cần đầu tư
vào những công nghệ phù hợp với những điều kiện sản xuất của doanh
Giá trị năm
2006 (tỷ
USD)
Giá trị năm
2005 (tỷ
USD)
1 Coca - Cola Mỹ 67,000 67,525
2 Microsoft Mỹ 56,926 59,941
3 IBM Mỹ 56,201 53,376
4 GE Mỹ 48,907 46,996
5 Intel Mỹ 32,319 35,588
6 Nokia
Phần
Lan
30,131 26,452
7 Toyota Nhật 27,941 24,837
8 Disney Mỹ 27,848 26,441
9 McDonald’s Mỹ 27,501 26,014
10
Mercedes –
Benz
Đức 21,795 20,006
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dùng để xác nhận hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp và để phân
biệt hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh…
Nhãn hiệu là cho biết xuất xứ của hàng hóa và phân biệt hàng hóa đó với
sản phẩm của doanh nghiệp khác, được xem là một tiêu chí đánh giá khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Khách hàng yên tâm hơn và chọn mua
những sản phẩm mà họ đã có thông tin từ trước. Sản phẩm có khả năng
III. Mối quan hệ giữa đầu tư vào tài sản vô hình và tài sản hữu hình trong
doanh nghiệp
Hoạt động đầu tư vào tài sản hữu hình và tài sản vô hình trong
doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau. Nếu
doanh nghiệp xác định đúng vai trò của 2 loại tài sản này, từ đó có cơ cấu
đầu tư hợp lý thì 2 bộ phận tài sản trên sẽ hỗ trợ, thúc đẩy nhau nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu đầu tư không
NguyÔn ThÞ Thuú D ¬ng
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đúng mức, cơ cấu đầu tư bất hợp lý sẽ gây lãng phí các nguồn lực, hiệu
quả kinh doanh thấp.
Vấn đề đặt ra là tầm quan trọng của 2 loại tài sản này đối với từng
doanh nghiệp, từng ngành nghề lại khác nhau, và để có một cơ cấu đầu tư
hợp lý chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố. Có nhiều doanh nghiệp mà
tài sản vô hình đóng vai trò rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh
như: các doanh nghiệp sản xuất ô tô, đồ cao cấp, dịch vụ tài chính...
1. Đầu tư vào tài sản hữu hình tác động tới đầu tư vào tài sản vô
hình trong doanh nghiệp
Đầu tư vào tài sản hữu hình là điều kiện tiên quyết và cơ bản làm
tăng tiềm lực về sản vô hình. Khi doanh nghiệp đã bỏ vốn để đầu tư vào
tài sản hữu hình như: nhà xưởng, văn phòng làm việc, phòng thí nghiệm,
mua sắm trang bị các loại máy móc thiết bị phương tiện vận tải, phương
tiện truyền dẫn ... điều này sẽ là cơ sở để tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Việc doanh nghiệp tăng cường đầu tư vào tài sản hữu hình sẽ làm tăng
khả năng tạo nguồn cho doanh nghiệp đổi mới, tránh sự tụt hậu về công
nghệ sản xuất, dần dần đuổi kịp các níc ph¸t triÓn trªn thÕ giíi. Đầu tư
vào tài sản hữu hình là bước đi đầu tiên, tạo tiền đề để thực hiện đầu tư
quá trình đầu tư vào tài sản vô hình, là điều kiện cần để doanh nghiệp
hoạt động.
Khi hoạt động đầu tư vào các tài sản vô hình khác đạt kết quả,
doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình trên thị trường và sản
phẩm tiêu thụ tốt thì doanh nghiệp lại có điều kiện mở rộng qui mô sản
xuất, xây lắp thêm nhà xưởng, mua sắm đổi mới máy móc thiết bị.
Một sự đầu tư hợp lý vào tài sản vô hình làm tăng giá trị thương
hiệu, trực tiếp gia tăng doanh thu nhờ nhượng bán bản quyền thương hiệu
và tăng doanh sổ cũng như giá bán. Một sự đầu tư không hợp lý vào tài
sản vô hình sẽ dẫn tới lãng phí các nguồn lực, ảnh hưởng tiêu cực đến
hoạt động đầu tư vào tài sản hữu hình.
3. Tác động của hoạt động đầu tư vào tài sản hữu hình và vô hình
tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu hoạt động đầu tư vào tài sản hữu hình và đầu tư vào tài sản vô
hình được phối hợp một cách nhịp nhàng đồng bộ thì điều đó sẽ mang lại
hiệu quả kinh tế cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chẳng hạn, khi doanh nghiệp muốn định vị một sản phẩm cao cấp
trên thị trường, thì phải tập trung vào mua sắm máy móc thiết bị phù hợp
đồng thời phải tìm hiểu bí quyết công nghệ, đào tạo cán bộ khoa học
nghiên cứu trong lĩnh vực này, phải xác định được khách hàng mục tiêu
trên thị trường, tức là phải đầu tư vào nguồn nhân lực để tìm hiểu, nghiên
cứu thị trường. Đồng thời doanh nghiệp cần có các chiến lược Marketing
như: đóng gói bao bì, quảng cáo, khuyến mại, và xúc tiến bán cho phù
hợp với nhãn hiệu đang được định vị, tức là chúng ta phải đầu tư đồng bộ
vào cả tài sản cố định hữu hình và tài sản vô hình một cách hợp lý. Nếu
không thực hiện được đồng bộ những công việc nói trên, thì sản phẩm của
doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị trường.
Chẳng hạn, nhãn hiệu bia Laser được định vị là một sản phẩm cao cấp,
được khách hàng chấp nhận là một sản phẩm có chất lượng cao vì công ty
tượng khách hàng mà doanh nghiệp muốn hướng tới.
Đối với các mặt hàng cao cấp, thì song song với việc đầu tư vào tài
sản hữu hình nhằm tạo được sản phẩm có chất lượng cao, doanh nghiệp
cần đặc biệt chú trọng đầu tư vào tài sản vô hình. Có thể nói đây là chìa
khóa giúp doanh nghiệp tồn tại và khẳng định mình trên thương trường.
Ngược lại, với những doanh nghiệp sản xuất mặt hàng thông thường (như
hàng tiêu dùng), giá trị thương hiệu là rất nhỏ trong tổng tài sản thì việc
đầu tư quá nhiều vào tài sản vô hình sẽ gây lãng phí rất lớn. Hướng đi
đúng của những doanh nghiệp loại này là tập trung đầu tư vào tài sản hữu
hình, mở rộng quy mô nhằm tận dụng lợi thế cạnh tranh tự nhiên.
Việc lựa chọn cơ cấu đầu tư còn phải chú ý tới thị yếu và văn hóa
mua hàng của từng nhóm khách hàng và từng địa phương cụ thể. Những
khách hàng có thu nhập thấp thường quan tâm tới giá cả và chất lượng
sản phẩm, trong khi những khách hàng có thu nhập cao hơn quan tâm
nhiều hơn tới thương hiệu của sản phẩm mà họ sử dụng.
NguyÔn ThÞ Thuú D ¬ng
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần II: thực trạng đầu t vào tài sản hữu hình và tài
sản vô hình trong doanh nghiệp việt nam hiện nay
I. Thc trng u t vo ti sn hu hỡnh ca doanh nghip
1.Đầu t xây dựng cơ bản
Vn u t thc hin ton xó hi nm 2004 v 2005 phõn theo khon
mc u t
1999 2004 2005
Tr giỏ C cu Tr giỏ C cu Tr giỏ C cu
Tng s 131,2 100 290,9 100 343,1 100
Vn u t
xõy dng c
bn
thuỷ điện Thác Bà với công suất 110 MW. Trải qua hơn 40 năm xây
dựng, tổng công ty sông Đà đã trở thành một trong những công ty xây
dựng hàng đầu Việt Nam.
Chính phủ vẫn đang tập trung cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, và
khẳng định đó là một vấn đề nóng bỏng hiện nay. Trong điều kiện đường
xá chưa phát triển thì vấn đề vấn chuyển hàng hóa đi tiêu thụ thực sự gặp
nhiều khó khăn. Nhiều đại biểu trong một diễn đàn đã phát biểu “... điện
năng không đủ đáp ứng nhu cầu trong công nghiệp, chất lượng đường xá
không đồng đều tại các nơi khác nhau của Việt Nam hay tình trạng ngập
lụt trên nhiều tuyến đường ảnh hưởng lớn tới việc vận chuyển hàng
hóa...”. Vì thế đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ doanh nghiệp cũng là mối
quan tâm đặc biệt của chính phủ. Trưởng đại diện tập đoàn Nike tại Việt
Nam cho biết Nike đã có sự tăng trưởng rất tốt tại Việt Nam kể từ năm
1995,các sản phẩm chế tạo của Nike cũng tăng từ 30%, các sản phẩm chế
biến cũng tăng trưởng mạnh. Tuy nhiên, ông John Isbell, giám đốc phụ
trách hậu cần của Nike cho rằng mặc dù có kết quả tốt nhưng Nike cũng
đang gặp một số khó khăn, đặc biệt về cơ sở hạ tầng kĩ thuật. Chính phủ
Việt Nam cũng đã có những chính sách về xây dựng cơ sở hạ tầng như
cầu, đường, cảng biển... nhưng tiến độ quá chậm, trong khi các yếu tố hạ
tầng này là rất cần thiết để đáp ứng cho nhu cầu vận chuyển hàng hóa.
Hiện tại, sự tắc nghẽn tại các con đường ở TP HCM, đặc biệt vào các giờ
cao điểm là một bức xúc. Ngay cầu Đồng Nai, một cây cầu nằm trong
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cũng đang gây ra những lo lắng.. vì
không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển, lưu thông hàng hóa. Sự tắc
nghẽn về các yếu tố hạ tầng trên đang gây nhiều cản trở cho các hãng vận
tải quốc tế và phần nào đó ngăn cản sự phát triển của các doanh nghiệp
tại Việt Nam.
Nếu xây dựng nhà máy ở xa thị trường tiêu thụ thì chi phí vận chuyển
hàng hóa là khá tốn kém. Việc xây dựng nhà máy phải phải phù hợp với
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở nơi đó, cần quan tâm đến vấn đề bảo
Donafoods đầu tư gần 80 tỉ đồng mở rộng qui mô chế biến sản phẩm xuất
khẩu từ 2000 tấn lên đến 5000 tấn/ năm. Công ty thuốc lá Đồng Nai cũng
đã đầu tư khoảng 175 tỉ đồng để nâng cao năng lực sản xuất và chất
lượng, năm 2005 doanh thu 1000 tỉ, tăng gấp 3 so với năm 2000. Và một
số công ty khác như như công ty cổ phần thực phẩm chế biến Lodoco,
công ty Tín Nghĩa...cũng đã thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ, tuy số
vốn không lớn nhưng đem lại hiệu quả cao.
Bên cạnh đó do thiếu vốn nên nhiều doanh nghiệp vẫn còn hạn chế
trong việc thực hiện dự án đầu tư mới và cũng có các doanh nghiệp thực
hiện vốn đầu tư lớn nhưng hiệu quả thấp như: Nhà máy gạch granite
Long Thành có vốn đầu tư trên 10 tỉ song việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó
khăn. Công ty gạch ngói Đồng Nai đầu tư 1136 tỉ đồng nhưng đầu ra và
sản phẩm cạnh tranh còn hạn chế.
Một trong những chương trình đầu tư lớn mà không mang lại hiệu quả
nhất phải kể đến là chương trình sản xuất 1 triệu tấn đường. Theo kết quả
kiểm tra của các cơ quan chức năng, tính đến năm 2002, cả nước xây
dựng 44 nhà máy đường, tổng vốn đẩu tư, mở rộng, xây dựng mới các
nhà máy lên tới 10050 tỉ đồng, trong đó 6677 tỉ đồng thiết bị và hơn 3372
tỉ đồng xây lắp. Tính đến nay tình hình các nhà máy đường trên toàn quốc
là hết sức bi thảm. Nguyên nhân một phần cũng do các doanh nghiệp đó
nhập sai công nghệ. Việc nhập thiết bị của Trung Quốc với giá rẻ nhưng
công nghệ thì đã lạc hậu, lỗi thời. Nhiều nhà máy đã nhập thiết bị của
NguyÔn ThÞ Thuú D ¬ng
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Úc,giá đắt gấp đôi nhưng sau nhiều năm vẫn không thể hoạt động hết
công suất như thiết kế.
Công nghệ phù hợp mang tính sống còn cho một doanh nghiệp vì thế
cần nghiên cứu kĩ trước khi ra quyết định đầu tư. Một công nghệ phù hợp
không chỉ sản xuất ra nhiều sản phẩm với chất lượng cao mà việc hoạt
kinh tế ngoài nhà nước phần vốn của khối doanh nghiệp và tổ chức khác
chiếm khoảng 41,8% - 44,1%.Trong khối doanh nghiệp và tổ chức khác
ngoài nhà nước ,vốn đầu tư của doanh nghiệp tập thể chiếm 3,2%, doanh
nghiệp tư nhân 19,6%, công ty TNHH chiếm 38,8% , công ty cổ phần
34,6%...
NguyÔn ThÞ Thuú D ¬ng
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
( Kết quả điều tra vốn đầu tư năm 2005,NXB Thống kê HN -2007)
Khối lượng và giá trị hệ thống tài sản cố định liên tục được đầu tư tăng
cao trong những năm qua,trong đó có tỷ trọng lớn là do các doanh nghiệp
tư nhân đóng góp:
1995 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
GDP
(tỷ đồng)
Tổng tích lũy
tài sản
62.131 130.771 150.033 177.983 217.434 253.686 298.543 347.900
Tài sản cố
định
58.187 122.101 140.301 166.828 204.608 237.868 275.481 319.020
(nguồn:Kinh tế 2007 – 2008 Việt Nam và Thế giới)
Cơ cấu(%) 1995 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng tích lũy
tài sản
27,1 29,6 31,2 33,2 35,4 35,5 35,6 35,7
Tài sản cố
định
25,4 27,6 29,2 31,1 33,4 33,3 32,9 32,8
(nguồn:Kinh tế 2007 – 2008 Việt Nam và Thế giới)
Về trình độ công nghệ, nếu xét dưới góc độ trang bị tài sản cố định thì số
doanh nghiệp có tài sản cố định dưới 5 tỷ đồng chiếm 86%. Tài sản cố
định của doanh nghiệp như trên là thấp nhưng nếu nếu xét trên tiêu chí tài
sản cố định trên mỗi lao động lại càng thấp hơn, bình quân 1 lao động chỉ
đạt 153 triệu đồng.
Trong đó, doanh nghiệp nhà nước khả dĩ nhất là 239 triệu đồng/lao động,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 221 triệu đồng/lao động, doanh
nghiệp ngoài quốc doanh đứng thấp nhất 66 triệu đồng/lao động.
+ Những hạn chế tồn tại:
Tài sản cố định của doanh nghiệp thường không chứng minh được nguồn
gốc chủ sở hữu. Có những tài sản được mua từ trước khi hình thành
doanh nghiệp, mang tên chủ sở hữu cá nhân của chủ doanh nghiệp, sau
đó được đưa vào sử dụng cho doanh nghiệp và ghi vào sổ sách kế toán là
tài sản của doanh nghiệp. Những tài sản này về mặt pháp lý sẽ không
thuộc sở hữu của doanh nghiệp và càng có giá trị lớn nếu như tài sản đó
là đất đai, nhà cửa hay quyền sử dụng đất.
Việc đánh giá lại tài sản cố định cũng được thực hiện một cách không
chính thức, cơ sở đánh giá lại không tin cậy và không được các chuẩn
mực kế toán của Việt Nam công nhận. Ngoài ra, có nhiều trường hợp tài
sản cố định được dùng làm tài sản thế chấp cho ngân hàng mà không
được khai báo với nhà đầu tư.
Công ty TNHH Acecook Việt Nam được thành lập ngày
15/12/1993 có vốn đầu tư 4 triệu USD, sau hơn 10 năm thành lập đến nay
công ty Acecook Việt Nam đã phát triển và xây dựng được 5 nhà máy sản
xuất mì ăn liền trên toàn quốc.
Tổng quan về chuỗi sản phẩm: sản phẩm đầu tiên của công ty là Mì
và phở cao cấp gồm phở bò phở gà và mì gà được tung ra thị trường phía
Nam đã để dấu ấn tin tưởng mang tính đột phá trong lĩnh vực ẩm thực.
Lần đầu tiên phở truyền thống được sản xuất công nghiệp.
Luôn phấn đấu ngày càng thoả mãn nhu cầu của mọi tầng lớp tiêu
Phương châm của công ty là “Học hỏi, cải tiến và phát triển liên tục”
để trở thành nhà sản xuất thực phẩm hàng đầu tại Việt Nam và trên thế
giới.
Bên cạnh những doanh nghiệp sử dụng hiệu quả vốn đầu tư vào
TSHH làm tăng doanh thu,tăng lợi nhuận, thì còn có nhiều doanh nghiệp
đã phải đóng cửa hay vẫn đang duy trì nhưng trong tình trạng thua lỗ khó
trả hết nợ. Việc đánh giá sai qui mô,vị trí cũng như chất luợng sản phẩm
là một yếu tố chủ quan quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
2. Thực trạng đầu tư bổ sung hàng tồn trữ
Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam thường xuyên phải đối mặt
với bài toán nan giải: giải quyết lượng hàng hóa, tài sản tồn kho, chậm
luân chuyển. Hàng tồn kho có thể là hàng dự trữ, hàng thừa từ việc xuất
khẩu, hàng bán trái mùa, hàng bán bị trả lại… Mặc dù, doanh nghiệp đã
cố gắng làm tốt ở khâu cung ứng, Marketting nhưng do vốn tồn đọng, chi
phí, mất mát nên trở thành mối quan ngại lớn.
GDP: tỷ đồng
Năm 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng tích
lũy TS
177.983 217.434 253.686 298.543 347.900
Thay đổi
tồn kho
11.155 12.826 15.818 22.702 28.880
Cơ cấu (%)
Năm 2002 2003 2004 2005 2006
NguyÔn ThÞ Thuú D ¬ng
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tổng tích lũy TS 33,2 35,4 35,5 35,6 35,7
Thay đổi tồn kho 2,1 2,1 2,2 2,7 3,0
nhập khẩu máy móc thiết bị từ nước ngoài cần phải tuân thủ các tiêu
chuẩn mà Bộ khoa học và công nghệ đặt ra sao cho phù hợp nhất. Đổi
mới và mua sắm công nghệ ngoài việc tạo ra những sản phẩm tốt thì cũng
cần tạo ra những sản phẩm mới mang tính cạnh tranh cao trên thị trường.
Nhà nước ta luôn khuyến khích đối với các công nghệ không gây hại cho
môi trường, có thể mang lại lợi ích cho xã hội, vì mục tiêu phát triển đất
nước. Không nên vì ham rẻ mà nhập những công nghệ, máy móc lạc hậu,
NguyÔn ThÞ Thuú D ¬ng
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cũng như quá hiện đại, phải phù hợp với trình độ kiến thức cũng như nhu
cầu của từng sản phẩm. Các doanh nghiệp muốn phát triển tốt cũng cần
phải có sự hỗ trợ của nhà nước. Nhà nước đầu tư, bỏ vốn cải thiện giao
thông, đường xá giúp cho việc vận chuyến hàng hoá, nguyên liệu một
cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. Nhưng tuy vậy, với việc đánh thuế cao
các mặt hàng ô tô nhập khẩu cũng khiến các doanh nghiệp khó khăn hơn
trong việc tự đầu tư lấy phương tiện vận tải mà thay vào đó là phải đi
thuê với giá đắt hơn…
II. Thực trạng đầu tư cho tài sản vô hình của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, tài sản vô hình của doanh nghiệp có
hình thái biểu hiện ngày càng đa dạng, nền kinh tế thị trường càng phát
triển thì chủng loại của tài sản vô hình càng phong phú. Theo số liệu của
Liên đoàn quốc tế các nhà kế toán (IFAC), năm 1998 khoảng 50-90% giá
trị do một công ty tạo ra là nhờ vào việc quản trị các tài sản vô hình. Như
vậy các tài sản hữu hình chỉ tạo được từ 10-50% giá trị. Sự chênh lệch
này sẽ tiếp tục tăng lên khi nền kinh tế tri thức ngày càng trở thành một
thực thể khách quan. Năm 1996, toàn bộ giá trị tài sản của tập đoàn
Microsoft là 86 tỷ USD nhưng toàn bộ những tài sản hữu hình bao gồm
bất động sản,máy móc thiết bị…chỉ chiếm 1 tỷ USD. Phần khổng lồ 85 tỷ
USD còn lại là giá trị những tài sản vô hình không thấy được. Theo số
Nhận thức được vai trò của việc đầu tư cho hoạt động này, để đáp ứng
được nhu cầu nhân lực kỹ thuật cho các doanh nghiệp, công tác dạy nghề
đã từng bước được đổi mới và phát triển. Có thể nêu một số kết quả đạt
được:
- Hệ thống dạy nghề đã bắt đầu được đổi mới, chuyển từ hệ thống
dạy nghề hai cấp trình độ đào tạo sang hệ thống dạy nghề với ba cấp trình
độ: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề, coi trọng dạy nghề
trình độ cao đáp ứng nhu cầu.
- Mạng lưới các cơ sở dạy nghề được phát triển theo quy hoạch
rộng khắp trên toàn quốc, đa dạng về loại hình sở hữu và đào tạo. Đến
nay trong cả nước có 2052 cơ sở dạy nghề. Số lượng dạy nghề tư thục
tăng nhanh, đã có một số cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài. (Hiện
có 789 cơ sở dạy nghề ngoài công lập).
- Năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề đã được nâng lên. Quy
mô đào tạo nghề tăng nhanh, năm 2007 ước tính tuyển sinh được
1.436.500 người, trong đó trung cấp nghề là 151.000 và cao đẳng nghề là
29.500 người.
- Cơ cấu ngành nghề được đào tạo đã từng bước được điều chỉnh
theo cơ cấu ngành nghề trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các
doanh nghiệp. Các cơ sở dạy nghề đã mở rộng thêm nhiều ngành nghề mà
doanh nghiệp có nhu cầu.
- Chất lượng và hiệu quả dạy nghề có từng bước chuyển tích cực.
Hàng năm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt trên 95%; trong đó loại khá giỏi
chiếm 29%; khoảng 70% học sinh tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm
ngay sau khi tốt nghiệp ở một số nghề và một số cơ sở dạy nghề tại doanh
nghiệp, tỷ lệ này đạt trên 90%. Qua điều tra của tổng cục dạy nghề tại gần
3.000 doanh nghiệp, đa số lao động qua đào tạo nghề đang làm việc trong
các doanh nghiệp đã được sử dụng có hiệu quả. Đa số lao động qua đào
tạo nghề được các doanh nghiệp sử dụng phù hợp với trình độ đào tạo cua
họ (khoang 85% so với số lao động qua đào tạo nghề đang làm việc tại