Đồ án tốt nghiệp đại học Mục lục
Đặng Văn Thi Lớp D2001VT
i
Mục lục
Danh mục hình vẽ iv
Các từ viết tắt và thuật ngữ vi
Lời nói đầu 1
Chơng 1: Tổng quan mạng thế hệ sau NGN 3
1.1 Các động lực thúc đẩy sự phát triển NGN 3
1.1.1 Động lực của sự hội tụ và kết hợp mạng 3
1.1.2 Động lực của công nghệ 3
1.1.3 Động lực thị trờng 4
1.1.4 Động lực dịch vụ 4
1.2 Giơí thiệu chung về NGN 5
1.2.1 Khái niệm NGN 5
1.2.2 Mục tiêu của NGN 6
1.2.3 Đặc điểm cơ bản của NGN 6
1.3 Mô hình chức năng 7
1.3.1 Các chức năng 8
1.3.2 Tài nguyên mạng 9
1.4 Kiến trúc NGN 9
1.5. Các thành phần cơ bản của NGN 12
1.6 Các công nghệ áp dụng cho NGN 13
1.6.1 Công nghệ áp dụng cho lớp mạng chuyển tải 13
1.6.2 Công nghệ áp dụng cho lớp mạng truy nhập 13
1.7 Dch v ca NGN 13
1.7.1 Cỏc dch v NGN 13
2.5.3 Kiến trúc thông tin quản lý 36
2.5.3.1 Các nguyên tắc 36
2.5.3.2 Mô hình tơng tác 36
2.5.3.3 Mô hình thông tin quản lý 37
2.5.3.4 Phần tử thông tin quản lý 38
2.5.3.5 Mô hình thông tin của một điểm tham chiếu 38
2.5.3.6 Các điểm tham chiếu 38
2.5.3.7 Kiến trúc phân tầng logic quản lý 39
2.5.4 Kiến trúc vật lý quản lý 39
2.5.4.1 Khối vật lý quản lý 39
2.5.4.2 Mạng truyền số liệu DCN 41
2.5.4.3 Khối vật lý hỗ trợ 41
2.5.4.4 Các giao diện tiêu chuẩn quản lý 41
2.5.5 Mối quan hệ giữa các kiến trúc quản lý 42
2.6 Quản lý hiệu năng trong NGN 43
2.6.1 Tổng quan 43
2.6.1.1 Định nghĩa hiệu năng mạng 43
2.6.1.2 Quản lý hiệu năng NGN 44
2.6.1.3 Những khó khăn mà nhà cung cấp dịch vụ phải đối mặt khi
tích hợp giải pháp quản lý hiệu năng 47
2.6.2 Tham số đánh giá hiệu năng NGN 49
2.6.3 Phơng pháp đo các tham số hiệu năng 50
2.6.4 Các phơng pháp đánh giá hiệu năng mạng NGN 52
2.6.4.1 Phơng pháp toán học 52
2.6.4.2 Phơng pháp mô phỏng 52
2.6.4.3 Phơng pháp đo kiểm 52
Chơng 3: Giới thiệu mô hình và giải pháp quản lý NGn của
một số hãng cung cấp thiết bị 54
3.1 Giải pháp của Alcatel 54
4.2.3.3 Kết nối với mạng FR, X25 hiện tại 75
4.2.3.4 Kết nối với mạng di động GSM 75
4.2.4 L trỡnh chuyn i lờn NGN 75
4.2.4.1 Giai đoạn 2001-2005 75
4.2.4.2 Giai đoạn 2006-2010 78
4.3 Tỡnh hỡnh trin khai NGN ti VNPT 80
4.3.1 Gii phỏp trin khai NGN 80
4.3.2 Thc t trin khai NGN 81
4.2.3 Cỏc dch v NGN ca VNPT 82
4.4 Công tác quản lý QoS và năng mạng viễn thông của VNPT 84
4.4.1 Tổ chức quản lý viễn thông trong VNPT 84
4.4.2 Công tác đo kiểm nâng cao hiệu năng mạng và chất lợng dịch vụ 85
4.4.3 Các tham số đánh giá chất lợng mạng 85
4.5 Giới thiệu hệ thống quản lý mạng NMS của VNPT 86
4.6 Quản lý mạng và quản lý dịch vụ trong NGN của VNPT 88
4.6.1 Tổ chức quản lý 88
4.6.2 Các ứng dụng của NetManager trong NGN VNPT 90
4.7 Quản lý hiệu năng trong NGN của VNPT 91
Kết luận 94
Tài liệu tham khảo 96
Hình 2.14 Sử dụng nhiều nguồn lu lợng đo kiểm 52
Hình 3.1 Sơ đồ NGN của Alcatel 54
Hình 3.2 Các thành phần của mạng thế hệ sau theo Mô hình của Alcatel 55
Hình 3.3 Giải pháp quản lý tích hợp của Alcatel 56
Hình 3.4 Cấu trúc mạng thế hệ sau (mô hình của Siemens) 60
Hình 3.5 Netmanager hỗ trợ đầy đủ quản lý FCAPS 65
Hình 4.1 Mô hình tổ chức khai thác của tổng công ty 67
Hình 4.2 Lớp điều khiển và ứng dụng NGN 72
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Danh mục hình vẽ
Đặng Văn Thi Lớp D2001VT
v
Hình 4.3 Mạng chuyển tải trong cấu trúc NGN 74
Hình 4.4 Sơ đồ mạng chuyển mạch Core lớp truyền tải giai đoạn 2001 2005 76
Hình 4.5 Mạng truy nhập giai đoạn 2001 2005 77
Hình 4.6 Mạng chuyển mạch ATM/IP Core giai đoạn 2006-2010 79
Hình 4.7 Mạng truy nhập giai đoạn 2006-2010 80
Hỡnh 4.8 Mụ hỡnh cu trỳc NGN ca Siemens xut cho VNPT 81
Hỡnh 4.9 Mụ hỡnh NGN ca Tng Cụng ty 82
Hình 4.10 Cơ cấu tổ chức quản lý viễn thông của VNPT 84
Hình 4.11 Mô hình TMN dự kiến của VNPT 87
Hình 4.12 Cấu trúc hệ thống quản lý giai đoạn 1 VNPT 87
Hình 4.13 Sơ đồ hoạt động của PMS 88
Hình 4.14 Kiến trúc phần mềm của hệ thống NMS 88
Hỡnh 4.15 Mụ hỡnh qun lý NGN ca Tng Cụng ty 89
Hỡnh 4.16 C ch lm vic ca h thng NetManager 90
H ỡnh 4.17 Mụ hỡnh chc nng h thng NetManager 90
C2B
Customer to Business
Khách hàng tới doanh nghiệp
CATV
Cable Television Truyền hình cáp
CMIP
Common Management Information
Protocol
Giao thức thông tin quản lý chung
CORBA
Common Object Request Broker
Architecture
Kiến trúc CORBA
CSFM
Customer Facing Service Mgmt
DCF
Data Communication Function Chức năng truyền dữ liệu
DCN
Data Communication Network Mạng truyền dữ liệu
DSL
Digital Subcriber Line Đờng thuê bao số
EMF
Enterprise Management Function Chức năng quản lý doanh nghiệp
eTOM
enhanced Telecom Operations Map
Sơ đồ điều hành viễn thông nâng cao
ETSI
European Telecommunication
Standards Institute
Internet Protocol
Giao thức Internet
ISDN
Intergrated Services Digital
Network
Mạng số liên kết đa dịch vụ
IT
Information Technology Công nghệ thông tin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Thuật ngữ viết tắt
Đặng Văn Thi Lớp D2001VT
vii
ITU
International Telecommunications
Union Sector
Tiêu chuẩn viễn thông của ITU
IWF
Interworking Function Chức năng tơng tác
IWU
Interworking Unit Khối tơng tác
MG
Media Gateway Cổng phơng tiện
MGC
POP
Points of Presence
QoS
Quality of Service Chất lợng dịch vụ
RFSM
Resource Facing Service Mgmt Quản lý dịch vụ bề mặt tài nguyên
S/PMF
Supplier/Partner Mgmt Function Chức năng quản lý đối tác/ Nhà cung cấp
SDH
Synchronous Digital Hierarchy Phân cấp số đồng bộ
SEF
Service Element Function Chức năng quản lý phần tử
SEMF
Service Element Mgmt Function Chức năng quản lý phần tử dịch vụ
SIP
Session Initial Protocol Giao thức khởi tạo phiên
SLA
Service Level Agreement Thoả thuận mức dịch vụ
SM
Service Management Quản lý dịch vụ
SMF
Service Management Function Chức năng quản lý dịch vụ
SNMF
Service Resource Mgmt Function Chức năng quản lý tài nguyên dịch vụ
SNMP
Simple Network Management
Protocol
Giao thức quản lý mạng đơn giản
SONET
Synchronous Optical Network Mạng quang đồng bộ
Signalling Tranfer Point Điểm chuyển tiếp báo hiệu
TCP
Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền dẫn
TDM
Time Division Miltiplex Ghép kênh phân chia theo thời gian
TEF
Transport Element Function Chức năng phần tử truyền dẫn
TEMF
Transport Element Mgmt Function Chức năng quản lý phần tử truyền dẫn
TF
Transformation Sự chuyển đổi
TMN
Telecommunication Management
Network
Mạng quản lý viễn thông
TNMF
Transport Network Mgmt Function Chức năng quản lý mạng truyền dẫn
TRMF
Transport Resource Mgmt
Function
Chức năng quản lý tài nguyên truyền dẫn
UDP
User Data Protocol Giao thức dữ liệu ngời dùng
VNPT
VietNam Posts and
Telecommunications Corporation
Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt
Nam
VoATM
Voice over ATM Thoại qua ATM
Bản đồ án này đề cập tới một phần trong nội dung quản lý mạng đó là Quản
lý hiệu năng trong NGN. Quản lý hiệu năng là vấn đề rất quan trọng trong quản lý
mạng nói chung, vì đó là cơ sở, nền tảng để nhà cung cấp dịch vụ đa ra và đảm bảo
đợc QoS mong muốn. Với mạng phức tạp nh NGN thì công việc quản lý hiệu năng
này càng đợc coi trọng. Nhà cung cấp cần có biện pháp giám sát, quản lý các mức
lu lợng, sự tắc nghẽn mạng xảy ra cũng nh trạng thái làm việc cuả thiết bị mạng để
đánh giá hiệu năng mạng nói chung. Có nh vậy họ mới đáp ứng đợc các yêu cầu
chất lợng dịch vụ ngày càng khắt khe của khách hàng.
Bản đồ án này với nội dung Quản lý hiệu năng mạng NGN và ứng dụng tại
VNPT đợc trình bày gồm bốn chơng nh sau:
Chơng 1: Trình bày tổng quan NGN, bao gồm nhiều vấn đề liên quan nh
động lực thúc đẩy NGN, mô hình cấu trúc, công nghệ, giao diện kết nối NGN với các
mạng khác... Chơng này nhằm mục đích giúp ngời đọc hiểu đợc những vấn đề cơ
bản của NGN trớc khi đi sâu vào phần quản lý ở chơng sau.
Chơng 2: Đây là chơng quan trọng của đồ án. Chơng này trình bày các
nguyên lý quản lý NGN sau đó tập trung đi sâu vào tìm hiểu quản lý hiệu năng. Phần
thứ nhất trình bày các nguyên tắc cho quản lý NGN, đợc dựa phần lớn trên khuyến
nghị ITU-T M.3060, đợc xây dựng trên mô hình TMN. Trong phần này sau khi nêu ra
các mục tiêu, các yêu cầu cho quản lý sẽ tập trung vào nghiên cứu các kiến trúc quản
lý NGN. Phần thứ hai trong chơng này là phần đi sâu vào quản lý hiệu năng NGN.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Lời nói đầu
Đặng Văn Thi Lớp D2001VT
2
Trong phần này nêu khái niệm, những yêu cầu, khó khăn trong cho quản lý hiệu năng,
sau đó tập trung nghiên cứu các tham số dùng để đánh giá, các phơng pháp đo, và
các phơng pháp đánh giá hiệu năng.
Chơng 3: Giới thiệu tổng quan giải pháp mạng và giải pháp quản lý cho NGN
1.1 Các động lực thúc đẩy sự phát triển của mạng NGN
1.1.1 Động lực của sự hội tụ và kết hợp mạng
Hiện nay trong mạng viễn thông nói chung, mạng Điện thoại công cộng PSTN
và mạng Internet là hai mạng chính đang tồn tại. Chúng có những đặc điểm riêng và
cung cấp các dịch vụ đặc thù.
Mạng PSTN dựa trên các hệ thống chuyển mạch kênh cung cấp chất lợng thoại
rất cao nh Free Phone, các dịch vụ nhà khai thác Các dịch vụ truyền số liệu nh
Fax, Email, hoạt động qua mạng này thông qua các kết nối kênh. PSTN là mạng có độ
trễ thấp, băng thông cố định. Các dịch vụ PSTN đợc cung cấp từ các thiết bị chuyển
mạng cộng với hỗ trợ của các bộ chuyển mạch và mạng thông minh. Các mạng vô
tuyến chủ yếu cung cấp kết nối các dịch vụ di động hiện nay đợc kết nối tới mạng
PSTN để cung cấp kết nối liên tục cho tất cả các khách hàng vô tuyến và hữu tuyến.
Mạng Internet chủ yếu dựa trên chuyển mạch gói cung cấp các dịch vụ dữ liệu
rất mềm dẻo. Tuy nhiên đó là một mạng có độ trễ thay đổi, băng thông biến đổi và
cung cấp các dịch vụ mà không đảm bảo đợc QoS của chúng.
Trớc sự phát triển bùng nổ của Internet, các nhà khoa học đã dự tính mức lu
lợng dữ liệu sẽ vợt qua mức lu lợng thoại. Họ cũng dự đoán đợc số lợng các
thiết bị nối vào Internet sẽ bằng số lợng ngời trong khoảng mời năm nữa. Những
phán đoán này có thể đo đợc nếu chúng ta cho rằng trong một vài năm tới rất nhiều
thiết bị điện tử có địa chỉ IP, do đó tạo ra tiềm năng to lớn cho trao đổi thông tin dữ
liệu và kết hợp máy tính với máy và ngời, ngời với ngời.
Vì lu lợng dữ liệu trội hơn lu lợng thoại, và vì có thể cung cấp các mức chất
lợng dịch vụ QoS cao hơn trên các mạng gói, đặc biệt cho thoại và các dịch vụ thời
gian thực, nên có thể hy vọng hội tụ nhiều mạng quanh một mạng lõi duy nhất dựa trên
kỹ thuật gói. Sự hội tụ này sẽ hỗ trợ các dịch vụ đa phơng tiện mới, tăng cờng khả
năng hỗ trợ của một nhà cung cấp mạng đối với nhiều nhu cầu khác nhau của khách
hàng và giảm đợc chi phí hoạt động. Sự hội tụ này xoay quanh mạng đờng trục dựa
trên kỹ thuật gói và sẽ cho phép nhiều mạng kết hợp với nhau sao cho khách hàng sẽ
hiểu đợc rằng họ đang làm việc trên một mạng thống nhất, duy nhất. Sự hội tụ này sẽ
tuyến, hữu tuyến và truyền số liệu.
Thứ hai: Các mạng của nhà khai thác mới này với số lợng ngày càng tăng đợc
hớng tới các mạng hội tụ, các mạng hội tụ này đang lấn át các mạng của các nhà khai
thác độc quyền. Cũng nh vậy, các nhà cung cấp dịch vụ độc quyền, đang xây dựng
các mạng mang tính cạnh tranh, tiên tiến dựa trên khả năng các mạng đờng trục của
họ.
Chính những sự cạnh tranh này trên thị trờng về các mạng hội tụ sẽ rất lớn và
phức tạp. Mặt khác thị trờng băng rộng cũng là một động lực thúc đẩy sự phát triển
mạng NGN.
1.1.4 Động lực dịch vụ
Với yêu cầu lu lợng thoại, dữ liệu, video, multimedia tiếp tục tăng với tốc độ
chóng mặt của xã hội, nên các công ty viễn thông phải đơng đầu với thách thức trong
việc mở rộng và phát triển mạng của họ cả về thời gian và hiệu quả đầu t trong môi
trờng cạnh tranh.
Mặt khác, việc tăng lu lợng do các nhu cầu dịch vụ và yêu cầu kết nối với các
nhà cung cấp dịch vụ khác đã làm tăng nhanh yêu cầu dung lợng tại các tổng đài
chuyển tiếp dựa trên chuyển mạch kênh và gây ra những đòi hỏi mới trong các tổng đài
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Chơng 1. Tổng quan mạng thế hệ sau
Đặng Văn Thi Lớp D2001VT
5
này. Chúng cũng thúc đẩy việc sử dụng công nghệ gói trong tổng đài chuyển tiếp để
thoả mãn các yêu cầu đó.
Với sự phát triển dịch vụ tăng nhanh theo sự đa dạng của khách hàng, thì việc
tăng nhanh nhu cầu truy cập băng rộng cho khu dân c và thơng mại là việc dễ hiểu.
Những đòi hỏi truy cập băng rộng hữu tuyến, vô tuyến trong mạng hợp nhất đòi hỏi
phải có sự thúc đẩy những chuyển biến trong mạng đờng trục. Nó thúc đẩy sự hợp
nhất mạng hớng tới mạng dịch vụ NGN.
1.2 Giới thiệu chung về ngn
1.2.1 Khái niệm mạng thế hệ sau NGN
Hình 1.1 Xu hng phỏt trin ca kin trỳc mng
1.2.2 Mục tiêu của mạng thế hế sau NGN
Theo khuyến nghị ITU-T Y.2011 (Tháng 10/2004) thì các mục tiêu đợc đề ra
cho mạng NGN là:
Thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh
Khuyến khích đầu t cá nhân
Xác định một khuôn khổ cho kiến trúc và các khả năng để có thể hội tụ các
yêu cầu điều chỉnh khác nhau
Cung cấp sự truy cập mở tới các mạng
Trong đó:
- Đảm bảo sự cung cấp phổ biến và truy cập tới các dịch vụ
- Thúc đẩy sự bình đẳng cơ hội cho mọi ngời
- Thúc đẩy sự đa dạng nội dung bao gồm sự đa dạng văn hóa và ngôn ngữ
- Công nhận sự cần thiết của việc hợp tác toàn cầu với sự quan tâm đặc biệt tới
các nớc kém phát triển
1.2.3 Đặc điểm cơ bản của mạng NGN
Thuật ngữ NGN đợc sử dụng chung để đa ra một cái tên chung tới những sự
thay đổi các cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ mà đã khởi động trong ngành công nghiệp
viễn thông. NGN có thể đợc xác định thêm bởi các đặc điểm cơ bản sau đây:
Truyền dẫn trên cơ sở gói
Có sự phân tách các chức năng điều khiển giữa các khả năng mang thông báo,
gọi/phiên, và ứng dụng/dịch vụ
Phân tách sự cung cấp dịch vụ từ truyền dẫn, và cung cấp các giao diện mở
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Chơng 1. Tổng quan mạng thế hệ sau
Đặng Văn Thi Lớp D2001VT
7
Hỗ trợ một dải rộng các dịch vụ, các ứng dụng và các cấu trúc dựa trên các
khối dựng sẵn (bao gồm thời gian thực/không thời gian thực và các dịch vụ đa
trữ nội dung ứng dụng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Chơng 1. Tổng quan mạng thế hệ sau
Đặng Văn Thi Lớp D2001VT
8
Hình 1.2 Mô hình chức năng chung
1.3.1 Các chức năng
Phần này tập trung vào các chức năng ở lớp chức năng. Các chức năng quản lý
thể hiện ở trong Hình 1.2 tác động với các tài nguyên, và các chức năng quản lý đợc
sử dụng để tạo các dịch vụ. Cách tiếp cận này phù hợp với phạm vi của nội dung quản
lý TMN trong khuyến nghị M.3010, nơi mà các dịch vụ quản lý đợc định nghĩa bởi
những sự mô tả các vai trò, các tài nguyên liên quan và các chức năng TMN. Các lý do
tơng tự áp dụng cho các chức năng điều khiển và các chức năng truyền tải liên quan
tới những sự tơng tác tới các dịch vụ và các tài nguyên.
1 Chức năng điều khiển
Sự hỗ trợ các dịch vụ đa phơng tiện và các loại dịch vụ khác trong khi cho phép
tính di động mở rộng sẽ yêu cầu thiết kế các chức năng điều khiển khi các dịch vụ phụ
thuộc chặt chẽ vào sự cấp phát tài nguyên mạng qua các chức năng điều khiển (hay
quản lý). Việc nghiên cứu đầy đủ các yêu cầu dịch vụ bởi một ngời dùng (end-user) là
một nội dung then chốt khi thiết kế các kiến trúc NGN. Nó xem nh sự liên quan với
nghiên cứu kiến trúc chức năng NGN để tập trung vào những gì thờng đợc gán nhãn
quy trình yêu cầu, ví dụ quy trình liên quan tới những gì đợc gọi truyền thống là
điều khiển. Các chức năng điều khiển bao gồm trong quy trình yêu cầu có thể
đợc phân loại thành hai tập chức năng chung, các chức năng liên quan đến điều khiển
dịch vụ (ví dụ, các chức năng nh xác thực ngời dùng, nhận dạng ngời dùng, điều
khiển việc vào dịch vụ, các chức năng phục vụ ứng dụng) và các chức năng liên quan
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Chơng 1. Tổng quan mạng thế hệ sau
Đặng Văn Thi Lớp D2001VT
nối và các dịch vụ.
1.4 Kiến trúc ngn
Mục tiêu của NGN là cung cấp những khả năng để tạo ra, triển khai và quản lý
tất cả các loại dịch vụ có thể. Để đạt đợc mục tiêu này, thì cần thiết để tách cơ sở hạ
tầng tạo mới/triển khai dịch vụ từ sự độc lập cơ sở hạ tầng truyền dẫn. Việc tách đợc
đa ra trong kiến trúc NGN chẳng hạn nh sự phân tách của lớp truyền dẫn và dịch vụ
và đợc thể hiện nh hai lớp độc lập. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Chơng 1. Tổng quan mạng thế hệ sau
Đặng Văn Thi Lớp D2001VT
10
Xột v mt chc nng, mụ hỡnh cu trỳc mng NGN bao gm 5 lp:
1. Lp truy nhp (Access): Bao gm cỏc h thng truy nhp cung cp cỏc
cng kt ni vi thit b u cui thuờ bao thụng qua h thng hu tuyn
(cỏp ng, cỏp quang...) v cỏc h thng vụ tuyn nh thụng tin di ng,
vi ba, v tinh, vụ tuyn c nh...
2. Lp truyn ti/lừi (Transport/Core): Bao gm cỏc chuyn mch lừi
(core) v chuyn mch biờn (edge) da trờn cụng ngh ATM/IP, cỏc
tuyn truyn dn SDH/WDM kt ni cỏc chuyn mch lừi vi nhau v
vi chuyn mch biờn.
3. Lp iu khin (Control): Bao gm cỏc h thng iu khin thc hin
kt ni cuc gi, ỏp ng dch v cho thuờ bao thụng qua vic iu khin
cỏc thit b chuyn mch ATM/IP ca lp truyn ti v lp truy nhp.
4. Lp ng dng/dch v (Application/Service): Cú chc nng cung cp
cỏc ng dng v cỏc dch v thoi, phi thoi, cỏc dch v bng rng, dch
v thụng minh, cỏc dch v giỏ tr gia tng... cho khỏch hng thụng qua
cỏc lp di. Lp ny liờn kt vi lp iu khin thụng qua cỏc giao din
m API.
Lớp chuyển tải (Transport / Core)
Lớp truy nhập (Access)
Lớp ứng dụng/dịch vụ (application/service)
Lớp điều khiển (Control)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Chơng 1. Tổng quan mạng thế hệ sau
Đặng Văn Thi Lớp D2001VT
12
trong một số sự kết hợp trong trờng hợp ứng dụng đa phơng tiện. Lớp này liên kết
với lớp điều khiển thông qua các giao diện mở API.
Lớp truyền tải: Lớp truyền dẫn đợc để cập với việc truyền thông tin giữa các
thực thể ngang hàng. Với những mục đích nh sự truyền dẫn kết hợp động và tĩnh có
thể đợc thiết lập để điều khiển việc truyền thông tin giữa các thực thể. Sự kết hợp có
thể là khoảng thời gian rất ngắn, ngắn hạn (tính bàng phút) hoặc dài hạn (tính bằng giờ,
ngày, hoặc dài hơn).
Lớp quản lý
Lớp quản lý thực hiện quản lý hoạt động của các lớp còn lại. Nó có vai trò và vị
trí đặc biệt, liên quan và xuyên suốt các lớp khác. Kiến trúc và những yêu cầu của lớp
này đợc trình bày chi tiết trong chơng 2.
1.5. Các thành phần cơ bản của NGN
Trong mạng NGN có các thành phần cơ bản là:
Softswitch
Media Gateway - MG
Signalling Gateway
Application Server
Media Server
Softswitch
Trong NGN, Softswitch là bộ não của mạng, nó có các chức năng sau:
- Trung tâm báo hiệu và điều khiển cuộc gọi trong toàn mạng, quản lý và điều
1.6 Các công nghệ đợc áp dụng cho ngn
1.6.1 Các công nghệ áp dụng cho lớp mạng chuyển tải
Lớp mạng chuyển tải trong cấu trúc mạng mới bao gồm cả truyền dẫn và
chuyển mạch. Theo tài liệu từ các hãng cung cấp thiết bị và thông tin về tình hình phát
triển mạng viễn thông ở một số quốc gia thì công nghệ áp dụng cho lớp chuyển tải
trong mạng NGN là:
Công nghệ truyền dẫn quang SDH, WDM
Chuyển mạch ATM/IP
1.6.2 Công nghệ áp dụng cho lớp mạng truy nhập
Hữu tuyến: Cáp đồng, xDSL, cáp quang
Vô tuyến:
+ Thông tin di động: Công nghệ GSM hoặc CDMA, truy nhập vô
tuyến cố định, vệ tinh
+ Mạng thông tin vệ tinh thế hệ sau: có khả năng hỗ trợ và triển
khai các dịch vụ ATM/IP.
1.7 Dịch vụ của ngn
1.7.1 Cỏc dch v NGN
Trong mụi trng NGN, ng thi vi vic duy trỡ cỏc dch v hin cú, cỏc nh
cung cp dch v phi ỏp ng nhu cu ca khỏch hng i vi cỏc dch v a phng
tin, bng rng v nhiu thụng tin. Ngi s dng u cui s tng tỏc vi mng
thụng qua CPE, cú th la chn t mt di rng QoS v bng thụng. Mc tiờu chớnh
ca dch v NGN l cho phộp ngi s dng ly thụng tin mong mun t mi phng
tin, vi mi khuụn dng, trong mi iu kin, thi gian, a im v vi mi dung
lng khỏc nhau. Hỡnh 1.6 th hin cỏc loi dch v quan trng ca mng NGN (xột v
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Chơng 1. Tổng quan mạng thế hệ sau
Đặng Văn Thi Lớp D2001VT
14
mc ph bin v li ớch ca chỳng), bao gm mt di rng dch v t cỏc dch v
thoi c bn, dch v d liu, mng riờng o, nhn tin hp nht, n cỏc dch v trong
quan n kh nng ngi s dng t qun lý cỏc profile cỏ nhõn ca mỡnh, t cung cp
cỏc dch v mng, giỏm sỏt s s dng v thụng tin cc, tựy chnh cỏc giao din
ngi dựng, cỏch trỡnh by v hnh vi ca cỏc ng dng, to v cung cp cỏc ng dng
mi.
- Qun lý thụng tin thụng minh. Vi c im ny, ngi s dng cú th qun
lý s quỏ ti thụng tin nh kh nng tỡm, phõn loi v lc ni dung, qun lý tin nhn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Chơng 1. Tổng quan mạng thế hệ sau
Đặng Văn Thi Lớp D2001VT
15
hay d liu ca mi phng tin v qun lý thụng tin cỏ nhõn nh lch, danh sỏch liờn
lc...
Vi nhng c im trờn, cú th thy rng cỏc dch v NGN rt a dng v
nhiu tớnh nng, ỏp ng c nhu cu ngy cng tng ca khỏch hng, c bit trong
xu th nn kinh t ang dn chuyn sang mụ hỡnh kinh doanh in t.
Tuy nhiờn, t c nhng c im nh vy, cỏc dch v NGN cng t ra
cho cỏc nh iu hnh mng, cỏc nh cung cp dch v nhiu khú khn v thỏch thc
trong vic kin to v qun lý dch v:
- Cỏc dch v NGN vi nhiu tớnh nng phc tp, liờn quan n nhiu thit b,
cụng ngh truy nhp, truyn ti v ng dng thuc cỏc nh cung cp khỏc nhau. Do ú,
cú mt di rng yờu cu v bng thụng, QoS, cỏc tham s liờn quan n dch v
phc tp v khú qun lý.
- Trong khi ú, yờu cu t ra l cung cp cỏc dch v nhanh hn, chu k sng
ngn hn v m bo QoS t u cui n u cui.
- Nhng c im ca dch v NGN cng cho thy rng, tớnh cc dch v
ang chuyn t hỡnh thc da trờn lu lng mng sang hỡnh thc da trờn ng dng,
phiờn giao dch hay ni dung, chuyn t tớnh cc theo lụ v sau s dng (batch &
post-usage) sang thi gian thc v tr trc.
- Vi nhng c im nh s thụng minh cỏ nhõn, s thụng minh
mng, qun lý dch v th h sau cú xu hng hi t dn dn gia cỏc nh cung
Các khả năng truyền thông end-to-end cho những ngời dùng của các
mạng nh PSTN đợc duy trì
Các khả năng phân phối nội dung cho những ngời dùng Internet, các
mạng TV
Kế thừa các dịch vụ phong phú từ các mạng hiện tại
Hình 1.5 Sự ảnh hởng của NGN với các NGN khác và với các mạng hiện tại
Phần dới đây sẽ nghiên cứu các nguyên tắc cho chức năng ảnh hởnglẫn nhau
IWF giữa các NGN
Nh đã biết, NGN bao gồm hai lớp là lớp dịch vụ và lớp truyền dẫn, mỗi lớp
gồm có mặt ngời dùng, mặt quản lý và mặt điều khiển.Sự tác động giữa các NGN
hoặc giữa một NGN và các mạng khác có thể là sự tác động dịch vụ hoặc tác động
mạng. Hình 1.6 thể hiện sự tác động qua lại giữa hai mạng NGN. Vị trí vật lý chính
xác của khối ảnh hởng lẫn nhau IWU bao gồm IWF (chức năng ảnh hởng lẫn nhau)
là một vấn đề thực hiện. Các IWF là duy nhất cho mỗi trờng hợp ảnh hởng lẫn nhau.
Hình 1.6 cũng minh hoạ sự ảnh hởng lẫn nhau của giữa các lớp của hai NGN.
Để cung cấp bất kỳ trờng hợp nào của một IWF, các vấn đề sau có thể đợc đề cập:
1. Sự ảnh hởng của lớp ngời dùng có thể có vai trò các quá trình lu lợng
phơng tiện, nh chuyển đổi địa chỉ mạng NAT, sự hoạt động tờng lửa, sắp
xếp liên kết, QoS-xử lý liên quan, biến đổi codec
2. Sự ảnh hởng của lớp điều khiển có thể có vai trò chuyển đổi xử lý, nh điều
khiển kết nối, điều khiển logic dịch vụ, sự đàm phán chính sách ngời sử dụng,
báo hiệu cuộc gọi, đánh địa chỉ và định tuyến,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Chơng 1. Tổng quan mạng thế hệ sau
Đặng Văn Thi Lớp D2001VT
17
3. Sự ảnh hởng của lớp quản lý có thể đợc sử dụng cho những hoạt động, khi
cần thiết, nh việc thanh toán, chính sách giới hạn băng thông, các phép đo cách
sử dụng.