Đồ án tốt nghiệp đại học Lời nói đầu
Ngơ Văn Nguyện _ D2001VT
i
LỜI NĨI ĐẦU
Trong những năm gần đây, nhu cầu về thơng tin đang phát triển như vũ bão
trên thế giới nói chung cũng như tại Việt Nam nói riêng, đặc biệt là nhu cầu về dịch
vụ băng rộng. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng các nhà khai thác
và cung cấp dịch vụ viễn thơng đã đưa ra nhiều giải pháp khác nhau. Mỗi giải pháp
đều có ưu điểm và nhược điểm riêng tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể.
Trong khi việc cáp quang hố hồn tồn mạng viễn thơng chưa thực hiện
được vì giá thành các thiết bị quang vẫn còn cao thì cơng nghệ đường dây th bao
số (xDSL) là một giải pháp hợp lý. Trên thế giới nhiều nước đã áp dụng cơng nghệ
này và đã thu được thành cơng đáng kể. Ở Việt Nam cơng nghệ xDSL cũng đã
được triển khai trong những năm gần đây và cũng đã thu được những thành cơng
nhất định về mặt kinh tế cũng như giải pháp mạng và đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng (năm 2003 tổng số th bao băng rộng trên thế giới là 60 triệu th bao
đến năm 2005 đã đạt tới 107 triệu th bao). Tuy nhiên, do những giới hạn nhất
định đặc biệt là về mặt cơng nghệ nên tốc độ truyền số liệu vẫn còn thấp chưa đáp
ứng được hết những nhu cầu của khách hàng. Chính vì vậy, nhu cầu đặt ra trong
những năm tiếp theo là áp dụng các cơng nghệ mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của khách hàng đặc biệt là nhu cầu về dịch vụ băng rộng.
Trong khi cơng nghệ ADSL/ADSL2+ có thể cho phép cung cấp tốc độ đường
xuống lên tới 8Mbps và 25Mbps tương ứng và ADSL2/ADSL2+ đã được chuẩn
hố bởi ITU, được phát triển bởi nhiều hãng cung cấp thiệt bị trên thế giới. Thì các
cơng nghệ này là sự lựa chọn hợp lý có thể áp dụng vào mạng viễn thơng nhằm đáp
ứng được các dịch vụ băng rộng hiện tại và trong tương lai.
Nhằm mục đích nghiên cứu cơng nghệ ADSL2/ADSL2+ và đưa ra đề xuất
khả năng ứng dụng cơng nghệ này trên mạng viễn thơng của Việt Nam, em đã chọn
đề tài “CƠNG NGHỆ ADSL2+ VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG”.
Nội dung của đồ án bao gồm:
Chương I: Mạng PSTN và NGN.
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ................................................................................... ix
CHƯƠNG I MẠNG VIỄN THÔNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN .............................. 1
CỦA MẠNG TRUY NHẬP ................................................................................. 1
1.1 Mạng PSTN và NGN .................................................................................... 1
1.1.1 Mạng PSTN ........................................................................................... 1
1.1.2 NGN ...................................................................................................... 2
1.2 Quá trình phát triển của mạng truy nhập lên xDSL ....................................... 6
1.2.1 Những vấn đề của mạng truy nhập truyền thống .................................... 7
1.2.2 Mạnh truy nhập dưới quan điểm của ITU-T ........................................... 7
1.2.2.1 Định nghĩa ....................................................................................... 7
1.2.2.2 Các giao diện của mạng truy nhập ................................................... 8
1.2.2.3 Mạng truy nhập ngày nay ................................................................ 9
1.3 Các công nghệ truy nhập khác .................................................................... 10
1.3.1 Công nghệ truy nhập sử dụng cáp đồng ............................................... 10
1.3.2 Công nghệ truy nhập sử dụng cáp sợi quang ........................................ 13
3.1.6 Cấu trúc khung và siêu khung .............................................................. 35
3.1.7 Hiệu năng của ADSL ........................................................................... 40
3.1.8 Sửa lỗi trong ADSL ............................................................................. 40
3.2 Công nghệ ADSL2 ..................................................................................... 40
3.2.1 Các mô hình tham chiếu ...................................................................... 40
3.2.1.1 Mô hình chức năng ATU ............................................................... 40
3.1.1.2 Mô hình tham chiếu giao thức khách hàng .................................... 42
3.2.1.3 Mô hình tham chiếu quản lý .......................................................... 42
3.2.2 Một số tính năng mới của ADSL2 ....................................................... 43
3.2.2.1 Các tính năng liên quan đến ứng dụng ........................................... 43
3.2.2.2 Các tính năng liên quan đến PMS-TC ............................................ 47
3.2.2.3 Các tính năng liên quan đến PMD ................................................. 49
3.2.3 Kết luận về công nghệ ADSL2 ............................................................ 59
3.3 Công nghệ ADSL2+ ................................................................................... 60
3.3.1 Một số tính năng mới của ADSL2+ so với ADSL2 .............................. 60
4.2 Tránh ảnh hưởng của nhiễu xuyên âm ........................................................ 77
4.3 Khả năng nâng cấp ADSL2+ từ ADSL ....................................................... 77
4.3.1 Cấu trúc chung của mạng ADSL2+ ..................................................... 77
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Đồ án tốt nghiệp đại học Mục lục
Ngô Văn Nguyện _ D2001VT
v
4.3.2 Thiết bị đầu cuối phía nhà cung cấp ..................................................... 78
4.3.3 Thiết bị phía khách hàng ...................................................................... 79
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 82
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Đồ án tốt nghiệp đại học Danh sách hình vẽ
Ngô Văn Nguyện _ D2001VT
vi
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình mạng viễn thông hiện đại .......................................................... 2
Hình 1.2 Cấu trúc mạng truy nhập thuê bao truyền thống ...................................... 6
Hình 1.3 Kết nối mạng truy nhập với các thực thể mạng khác ............................... 8
Hình 2.1 Bộ cung cấp mạch vòng thuê bao số xDSL ........................................... 15
Hình 3.13 Định dạng byte đồng bộ đường xen còn gọi là “sync byte” ................. 38
Hình 3.14 Mô tả chức năng ATU ......................................................................... 41
Hình 3.15 Mô hình tham chiếu giao thức khách hàng .......................................... 42
Hình 3.16 Mô hình tham chiếu giao thức quản lý ................................................ 43
Hình 3.17 Mô hình ứng dụng dịch vụ số liệu ....................................................... 44
Hình 3.18 CVoDSL sử dụng các kênh từ băng tần lớp vật lý để truyền các đường
thoại TDM .......................................................................................... 45
Hình 3.19 CVoDSL không đóng gói số liệu thoại như VoIP và VoATM ............. 45
Hìng 3.20 Ghép nhiều đường dây điện thoại để tăng tốc độ số liệu ...................... 46
Hình 3.21 Chức năng của IMA phía thu và phía phát .......................................... 46
Hình 3.22 Minh họa cấu trúc khung với hai khung mang một đường ................... 47
Hình 3.23 Minh họa cấu trúc khung với hai đường và hai khung ......................... 48
Hình 3.24 Ảnh hưởng giữa các đôi dây bện với nhau trong cùng một cáp ........... 50
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Đồ án tốt nghiệp đại học Danh sách hình vẽ
Ngô Văn Nguyện _ D2001VT
vii
Hình 3.25 Tổng quan quá trình khởi tạo .............................................................. 51
Hình 4.2 Tổ chức nhà cung cấp dịch vụ ............................................................... 78
Hình 4.3 ATM-25 và Ethernet 10 Base T ............................................................ 80
Hình 4.4 Bộ định tuyến NT Router ...................................................................... 80THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Đồ án tốt nghiệp đại học Danh sách bảng biểu
Ngô Văn Nguyện _ D2001VT
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các đặc trưng của họ công nghệ xDSL ................................................. 16
Bảng 2.2 Tình hình phát triển thuê bao băng rộng trên thế giới............................ 20
Bảng 2.3 Những quốc gia có số thuê bao băng rộng lớn nhất trên thế giới ........... 21
Bảng 2.4 Các quốc gia có tỷ lệ thuê bao băng rộng trên 10% trong tổng đường dây
điện thoại ............................................................................................. 22
Bảng 2.5 Các quốc gia có tỷ lệ thuê bao xDSL trên 20% trong tổng đường dây điện
thoại ..................................................................................................... 23
Bảng 2.6 Các quốc gia đạt trên 1 triệu thuê bao xDSL ......................................... 24
Bảng 3.1 Tốc độ kênh mang ................................................................................ 32
Bảng 3.2 Giới hạn trên của tốc độ tải tin .............................................................. 33
AOC ADSL Overhead Channel Kênh mào đầu
ATM Asynchronous Tranfer Mode Phương thức truyền tải không
đồng bộ
ATU-C ADSL Transmission Unit-CO Khối truyền dẫn ADSL phía
tổng đài
ATU-R ADSL Transmission Unit-Rmote Khối truyền dẫn ADSL phía
thuê bao
BRI Basic Rate Interface Giao diện tốc độ cơ sở
CAP Carrierless Amplitude Phase
modulation
Phương pháp khuyếch đại sóng
mang
CDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã
CO Central Office Trạm trung tâm
CO Central Office Trung tâm chuyển mạch
CPE Customer Premises Equipment Thiết bị truyền thông cá nhân
CRC Cyclical Redundancy Check Kiểm tra dư theo chu kỳ
DLC Digital Loop Carrier Hệ thống truyền dẫn số trên
mạch vòng thuê bao
DMT Discrete Multiple Tone
modulation
Điều chế đa tần rời rạc
DSL Digital Subscriber Line Đường dây thuê bao số
EC Echo Cancelling Triệt tiếng vọng
EOC Embedded Operations Channel Kênh vận hành cố định
ETSI European Technical Standards Viện Chuẩn kỹ thuật Châu Âu
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
ỏn tt nghip i hc Thut ng vit tt
Ngụ Vn Nguyn _ D2001VT
x
OAN Optical Access Network Mng truy nhp quang
ONT Optical Line Terminal Thit b u cui ng quang
ONU Optical Network Unit Khi mng quang
PHY Physical layer Lp vt lý
PMD Physical Media Dependent Lp truyn thụng vt lý
PMS-TC Physical Media Specific-TC Lp truyn thụng vt lý c thự-
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Thuật ngữ viết tắt
Ngô Văn Nguyện _ D2001VT
x
hội tụ truyền dẫn
POTS Plain Old Teliphone Service Dịch vụ thoại truyền thống
PPP Point to Point Protocol Giao thức điểm-điểm
PSTN Public Switch Telephone
Network
Mạng điện thoại chuyển mạch
công cộng
PT Remote Terminal Thiết bị đầu cuối xa
QAM Quaratude Amplitude
Modullation
Điều chế biên độ cầu phương
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
RF Radio Frequency Tần số vô tuyến
RFI Radio Frequency Interference Nhiễu tần số vô tuyến
RFI Radio Frequency Interference Nhiễu tần số vô tuyến
S/N Signal to Noise ratio Tỷ số tín hiệu trên tạp âm
SDH Synchronous Digital Hierrachy Hệ thống phân cấp số đồng bộ
SDSL Sigle pair DSL Mạch vòng thuê bao số một đôi
sợi
SRA Seamless Rate Adaption Thích ứng tốc độ liên tục
Trong mạng này, các thiết bị th bao được kết nối tới các tổng đài nội hạt
thơng qua một mạch vòng đường dây th bao. Nó được kết cuối tới tổng đài tại
giá phối dây chính MDF. Các tổng đài được kết nối với nhau qua mạng liên đài
(Inter-CO network). Với các tiến bộ của cơng nghệ truyền dẫn quang SDH, hầu
như các mạng liên đài đã được quang hố tồn diện và đã đảm bảo đáp ứng được
nhu cầu cung cấp các dịch vụ tốc độ cao cho các th bao. Nó có thể đảm bảo phục
vụ cho tốc độ số liệu đường trục lên tới hàng chục Gbít.
Trong mạng này, các thiết bị th bao được kết nối tới các tổng đài nội hạt
thơng qua một mạch vòng đường dây th bao. Nó được kết cuối tới tổng đài tại
giá phối dây chính MDF. Các tổng đài được kết nối với nhau qua mạng liên đài
(Inter-CO network). Với các tiến bộ của cơng nghệ truyền dẫn quang SDH, hầu
như các mạng liên đài đã được quang hố tồn diện và đã đảm bảo đáp ứng được
nhu cầu cung cấp các dịch vụ tốc độ cao cho các th bao. Nó có thể đảm bảo phục
vụ cho tốc độ số liệu đường trục lên tới hàng chục Gbít.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
ỏn tt nghip i hc Chng I. Mng vin thụng v s phỏt trin ca mng truy nhp
Ngụ Vn Nguyn _ D2001VT
2
Hỡnh 1.1 Mụ hỡnh mng vin thụng hin i
Tuy nhiờn, khi nhỡn gúc mng truy nhp vn li hon ton khỏc. Hin
nay cú trờn mt t ng dõy thuờ bao trong mng in thoi PSTN trờn ton th
gii. Trong ú, hn 95% l cỏp xon ụi dnh cho dch v thoi thun tuý v chim
mt t l ln trong vn u t vo c s h tng ca cỏc nh cung cp dch v.
Nhng h thng ny li cú mt s hn ch lm nh hng rt ln n kh nng
cung cp cỏc dch v truyn s liu-l cỏc nhu cu gn nh thit yu hin nay.
1.1.2 NGN
Khỏi nim mng th h sau NGN c xut hin vo cui nhng nm 90
i mt vi mt s vn ni lờn trong vin thụng c c tớnh húa bi rt nhiu
nhõn t: m ca cnh tranh gia cỏc nh khai thỏc trờn ton cu trờn c s bói b
3
Tại thời điểm đầu tiên trong chu kỳ nghiên cứu trong năm 2000, khái niệm
NGN vẫn còn rất mờ nhạt và tại hội nghị về IP Network and mediacom năm 2001
tại Geneva đã có một phiên họp dành riêng cho việc chuyển dịch đến NGN. Các
quan điểm khác nhau về NGN đã được trình bầy và tại buổi hội thảo cuối cùng đã
phát hiện ra rằng rất khó đạt được sự hiểu biết thống nhất về NGN.
Trong phiên họp của nhóm nghiên cứu SG 13 tại Caracas trong vòng một
tháng, các vấn đề về NGN đã được thảo luận trở lại. Rất nhiều vấn đề đã được giải
quyết nhưng một câu hỏi nổi bật đã mở ra cơ hội cho nhóm nghiên cứu SG, cơ hội
hợp tác với những hoạt động của ITU (Hiệp hội viễn thơng quốc tế) trong khn
khổ dự án mới của ITU. Nhưng do một số vấn đề chưa đạt đến độ chín muồi nên
việc triển khai dự án bị trì hỗn lại đến phiên họp của SG 13 lần sau.
Ngồi ra, còn rất nhiều quan điểm khác về NGN được biểu diễn bởi các nhà
khai thác, nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ, mong muốn tiến đến một hiểu biết
chung về NGN và thiết lập tiêu chuẩn cho NGN. Đó là ngun nhân vì sao ITU đã
quyết định bắt đầu q trình tiêu chuẩn hóa về NGN theo mơ hình dự án do nhóm
nghiên cứu SG 13 chuẩn bị. Dự án mới này cũng sẽ thừa hưởng những thành quả từ
dự án GII hiện có của ITU bởi vì NGN được nhìn nhận như là thực hiện GII.
Tại cuộc họp của SG 13 vào tháng giêng năm 2002, vấn đề NGN lại một lần
nữa được đề cập đến. Đặc biệt, các thảo luận tại Q12/13 tập trung vào mối quan hệ
giữa cơ sở hạ tầng thơng tin tồn cầu và NGN. Các hiểu biết chung đều nhìn nhận
rằng NGN là việc thực hiện cụ thể của các khái niệm được định nghĩa trong GII.
Ngồi ra, những nhu cầu cấp thiết từ thị trường đòi hỏi các tiêu chuẩn cho mục tiêu
ngắn hạn đối với NGN cần phải được xác định.
Tại cùng thời điểm, Viện Tiêu Chuẩn Viễn Thơng Châu Âu (ETSI) cũng
thành lập nhóm nghiên cứu NGN với nhiệm vụ phải đề xuất chiến lược chuẩn hóa
của họ trong lĩnh vực NGN. Hơn nữa, những vấn đề liên quan đến NGN đều đạt
được độ nhất trí cao trong lĩnh vực hợp tác tiêu chuẩn tồn cầu GSC nơi hợp tác
của các tổ chức tiêu chuẩn SDO. Trong bản tổng kết nghiên cứu vào tháng 11 năm
2001, nhóm đã đưa ra 4 khuyến nghị:
ca ngi dựng v iu khin cuc gi cú th c h tr qua cỏc mng hn
hp.
Xỏc nh chc nng ca cỏc u cui nhn bit NGN theo c ch cp nht
phn mm, tỡnh trng d tha v s tin trin ca cỏc u cui gim chi phớ,
tha thun v qun lý phiờn bn, mc tiờu hng ti trin khai. Cỏc i tỏc
chớnh cho mi cụng vic phi hp vi ETSI bao gm: 3GPP, ATMF, ITU-T,
(SG11, 13 v 16), T1S1, IETF (sip, megaco), MSF v ISC.
Hot ng NGN tin hnh trờn QoS kt cui cn tp trung vo:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ỏn tt nghip i hc Chng I. Mng vin thụng v s phỏt trin ca mng truy nhp
Ngụ Vn Nguyn _ D2001VT
5
Hon thnh vic xỏc nh lp QoS kt cui cho thoi.
Xỏc nh mt khung xỏc nh lp QoS a phng tin kt cui mi v phng
phỏp ng ký cỏc lp QoS ca tng thnh phn truyn thụng.
nh rừ cỏch thc s dng c ch QoS lp di nhm t c QoS lp trờn
trong phm vi mng.
iu khin QoS cỏc lp di liờn vựng.
Nhn thc ca ngi s dng cui v QoS.
Cỏc i tỏc ch cht trong hot ng liờn kt vi ETSI l ATMF, IETF, ITU-T
cựng vi nhiu din n truyn thụng a phng tin khỏc.
Hot ng NGN tin hnh trờn nn dch v cn tp trung vo:
Xỏc nh cỏc cu trỳc iu khin dch v bao gm c OSA, API v nhng khớa
cnh proxy.
Nõng cp cỏc c ch nhm h tr s cung cp dch v qua nhiu mng gm c
chuyn vựng dch v v kt ni dch v.
Phỏt trin cỏc c ch nhm h tr hin din ca ngi s dng v iu khin
ca ngi s dng i vi h s v tu bin dch v.
Tỏc ng ca tớnh linh ng ngi s dng i vi cỏc nn dch v.
Hot ng NGN tin hnh trờn qun lý mng cn tp trung vo:
Hỡnh 1.2 Cu trỳc mng truy nhp thuờ bao truyn thng
Mng truy nhp nm gia tng i ni ht v thit b u cui ca khỏch
hng, thc hin chc nng truyn dn tớn hiu. Tt c cỏc dch v khỏch hng cú th
s dng c xỏc nh bi tng i ni ht (chớnh l nỳt dch v).
Mng truy nhp cú vai trũ ht sc quan trng trong mng vin thụng v l
phn t quyt nh trong mng th h sau NGN. Mng truy nhp l phn ln nht
ca bt k mng vin thụng no, thng tri di trờn vựng a lý rng ln. Theo
ỏnh giỏ ca nhiu chuyờn gia, chi phớ xõy dng mng truy nhp chim ớt nht l
mt na chi phớ xõy dng ton b mng vin thụng. Mng truy nhp trc tip kt
ni hng nghỡn, thm chớ hng chc, hng trm nghỡn thuờ bao vi mng chuyn
LE
Tng i
ni ht
MDF
T/ hp
cỏp
Thuờ bao
Mng truy nhp
backbone distribution Inlead
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương I. Mạng viễn thơng và sự phát triển của mạng truy nhập
Ngơ Văn Nguyện _ D2001VT
7
mạch. Đó là con đường duy nhất để cung cấp các dịch vụ tích hợp như thoại và dữ
liệu. Chất lượng và hiệu năng của mạng truy nhập ảnh hưởng trực tiếp đến khả
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương I. Mạng viễn thông và sự phát triển của mạng truy nhập
Ngô Văn Nguyện _ D2001VT
8
Hình 1.3 Kết nối mạng truy nhập với các thực thể mạng khác
Thiết bị đầu cuối của khách hàng được kết nối với mạng truy nhập qua UNI,
còn mạng truy nhập kết nối với nút dịch vụ (SN) thông qua SNI. Về nguyên tắc
không có giới hạn nào về loại và dung lượng của UNI hay SNI. Mạng truy nhập và
nút dịch vụ đều được kết nối với hệ thống TMN qua giao diện Q3.
Để giải quyết các vấn đề tồn tại trong mạng truy nhập truyền thống, một trong
những giải pháp hợp lý là đưa thiết bị ghép kênh và truyền dẫn vào mạng truy
nhập.
1.2.2.2 Các giao diện của mạng truy nhập
a. Giao diện nút dịch vụ:
Là giao diện ở mặt cắt dịch vụ của mạng truy nhập. Kết nối với tổng đài SNI
cung cấp cho thuê bao các dịch vụ cụ thể. Ví dụ tổng đài có thể kết nối với mạng
truy nhập qua giao diện V5.
Giao diện V5 cung cấp chuẩn chung kết nối thuê bao số tới tổng đài số nội
hạt. Giải pháp này có thể mang lại hiệu quả cao do cho phép kết hợp hệ thống
truyền dẫn thuê bao và tiết kiệm card thuê bao ở tổng đài. Hơn nữa phương thức kết
nối này cũng thúc đẩy việc phát triển các dịch vụ băng rộng.
b. Giao diện người sử dụng mạng:
Đây là giao diện phía khách hàng của mạng truy nhập. UNI phải hỗ trợ nhiều
dịch vụ khác nhau, như thoại tương tự, ISDN băng hẹp và băng rộng và dịch vụ
leased line số hay tương tự...
PSTN
ISDN
DDN
...
POTS
ISDN
thống, mà cả các dịch vụ số tích hợp, thậm chí cả truyền hình kỹ thuật số độ phân
giải cao. Mạng truy nhập truyền thống rõ ràng chưa sẵn sàng để đáp ứng các nhu
cầu dịch vụ này.
Từ những năm 90 mạng truy nhập đã trở thành tâm điểm chú ý của mọi người.
Thị trường mạng truy nhập đã thực sự mở cửa. Cùng với những chính sách tự do
hố thị trường viễn thơng của phần lớn các quốc gia trên thế giới, cuộc cạnh tranh
trong mạng truy nhập ngày càng gay gắt. Các cơng nghệ và thiết bị truy nhập liên
tiếp ra đời với tốc độ chóng mặt, thậm chí nhiều dòng sản phẩm chưa kịp thương
mại hố đã trở nên lỗi thời.
Nhìn từ khía cạnh mơi trường truyền dẫn, mạng truy nhập có thể chia thành
hai loại lớn, có dây và khơng dây (vơ tuyến). Mạng có dây có thể là mạng cáp
đồng, mạng cáp quang, mạng cáp đồng trục hay mạng lai ghép. Mạng khơng dây
bao gồm mạng vơ tuyến cố định và mạng di động. Dĩ nhiên khơng thể tồn tại một
cơng nghệ nào đáp ứng được tất cả mọi u cầu của mọi ứng dụng trong tất cả các
trường hợp. Điều đó có nghĩa rằng mạng truy nhập hiện đại sẽ là một thực thể
mạng phức tạp, có sự phối hợp hoạt động của nhiều cơng nghệ truy nhập khác
nhau, phục vụ nhiều loại khách hàng khác nhau trong khu vực rộng lớn và khơng
đồng nhất.
Mạng truy nhập quang (OAN) là mạng truy nhập sử dụng phương thức truyền
dẫn quang. Nói chung thuật ngữ này chỉ các mạng trong đó liên lạc quang được sử
dụng giữa th bao và tổng đài. Các thành phần chủ chốt của mạng truy nhập
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương I. Mạng viễn thơng và sự phát triển của mạng truy nhập
Ngơ Văn Nguyện _ D2001VT
10
quang là kết cuối đường dẫn quang (OLT) và khối mạng quang (ONU). Chức năng
chính của chúng là thực hiện chuyển đổi các giao thức báo hiệu giữa SNI và UNI
trong tồn bộ mạng truy nhập. Người ta phân biệt ba loại hình truy nhập quang
chính: Fiber to the curb (FTTC), Fiber to the building (FTTB), Fiber to the home
(FTTH) và fiber to the office (FTTO).
thuật đưa thẳng dữ liệu số từ các nguồn dữ liệu (các ISP chẳng hạn) đến bộ giải mã
phía th bao mà khơng qua giai đoạn mã hố để loại bỏ nhiễu lượng tử. Tuy nhiên
tốc độ chiều phát vẫn là 33.6Kbps hay khi hai người sử dụng dùng modem 56Kbps
để truyền số liệu thì khơng thể đạt tốc độ 56Kbps mà chỉ là 33.6Kbps. Với khoảng
cách càng xa thì khả năng gặp tổng đài tương tự càng lớn nên tốc độ thực tế lúc này
chỉ đạt 28.8Kbps. Ngay cả khi mọi việc đều tốt đẹp thì tốc độ 55,6Kbps vẫn là
khiêm tốn dù đó là tiến bộ cuối cùng của modem tương tự.
Đến năm 1977, mạng số đa dịch vụ ISDN lần đầu tiên được CCITT đề cập
đến và sau đó được triển khai ở nhiều quốc gia trên thế giới. Cơng nghệ ISDN cung
cấp thoại và số liệu trên cùng một đường dây th bao kỹ thuật số với giao tiếp cơ
sở BRI (2B+D) ở tốc độ 144Kbps. Tốc độ này quả là lý tưởng so với modem băng
thoại. Tuy nhiên, vấn đề lớn nhất của ISDN sau gần 20 năm phát triển là nó khơng
đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Dù sao, IDSN vẫn khơng phải là dịch vụ tự
động 128Kbps mà nó chỉ là hai kênh 64Kbps riêng biệt, muốn đạt được tốc độ
128Kbps thì phải mua thêm bộ thích ứng đầu cuối để nhập 2 kênh này lại mà thiết
bị này khá đắt. ISDN cũng khơng phải là cơng nghệ dành riêng cho th bao mà
tồn bộ tổng đài cũng phải lắp đặt thiết bị ISDN như: Tổng đài phải sử dụng kỹ
thuật chuyển mạch số cùng với các phần cứng và phần mềm nâng cấp để cung cấp
các dịch vụ ISDN mà việc này cũng rất tốn kém. Hơn nữa, các dịch vụ ISDN có giá
phụ thuộc vào đường dài trong khi modem dial-up chỉ quay số đến một ISP nội hạt
và tốn cước phí th bao nội hạt hàng tháng còn miễn phí vận chuyển qua Internet.
Tới khi Web và cơng nghệ Internet bùng nổ, ISDN với lượng thơng tin khổng lồ,
thời gian chiếm dụng lâu thì mạng PSTN thường xảy ra tắc nghẽn. Càng ngày
ISDN càng trở nên khơng lối thốt một phần do ISDN khơng theo kịp nhu cầu của
khách hàng một phần do với vốn đầu tư ban đầu q lớn, giá thành thiết bị cao kéo
theo chi phí và cước sử dụng dịch vụ ISDN cao.
Cơng nghệ truy nhập T1/E1 sử dụng đơi cáp đồng để truyền dịch vụ T1/E1
với tốc độ 1.544Mbps hay 2.048Mbps là bước phát triển mới với tốc độ đáng ngạc
nhiên. Để đạt được tốc độ này, cơng nghệ T1/E1 cần có những u cầu kỹ thuật đặc
biệt như cần chuyển đổi đường dây th bao tương tự sang số, sử dụng kỹ thuật
cỏp ng trc ang tin hnh ci tin h tng mng cỏp bng cỏch a thờm mng
cỏp quang vo mng cỏp ng trc thay truyn dn tng t bng truyn dn s
c gi l mng lai ghộp HFC: Mng HFC cung cp gn 100 kờnh truyn dn tc
cao (6MHz) cho mi kờnh phõn phi cỏc lung video tng t, s ti ngi s
dng v cú th m rng cỏc dch v bng rng nh modem cỏp. Tuy nhiờn do
ng truyn HFC l chung nờn bng thụng kh dng cho mi kờnh khi cú nhiu
ngi s dng khụng cao bng DSL.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương I. Mạng viễn thơng và sự phát triển của mạng truy nhập
Ngơ Văn Nguyện _ D2001VT
13
1.3.2 Cơng nghệ truy nhập sử dụng cáp sợi quang
Cáp quang có nhiều ưu điểm mạnh hơn so với cáp đồng như sợi cáp quang
cho phép truyền tín hiệu có cự ly xa hơn, khả năng chống nhiễu và xun âm tốt,
băng tần truyền dẫn rất lớn đảm bảo cho việc cung cấp các dịch vụ băng rộng tới
khách hàng… Mạng cáp quang chính là đích cuối cùng của các nhà quản lý mạng
Viễn thơng để mở rộng các dịch vụ băng hẹp sang các dịch vụ băng rộng. Tuy
nhiên, việc xây dựng một mạng truy nhập cáp quang đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu rất
lớn, trong khi mạng cáp đồng nội hạt vẫn chưa sử dụng hết khấu hao. Hơn nữa, nhu
cầu sử dụng của mỗi th bao hiện nay vẫn chưa tận dụng hết khả năng của cáp
quang nên sẽ gây lãng phí. Giải pháp ở đây là lắp đặt cáp quang tới tận cụm dân cư
hay tới các tồ nhà, các trụ sở cơ quan lớn rồi từ đây sẽ sử dụng cáp đồng để truyền
tín hiệu tới từng th bao. Việc tồn tại đơi dây cáp đồng ở đoạn cuối này cũng là
một trong những yếu tố thúc đẩy xDSL phát triển vì xDSL hồn tồn có thể cung
cấp các giải pháp truy nhập cho các dịch vụ tốc độ cao từ các khối ONU của cấu trúc
mạng truy nhập nói trên. Như vậy, cơng nghệ xDSL là giải pháp trung gian hữu hiệu
để cung cấp dịch vụ tới khách hàng trước khi có thể quang hố mạng truy nhập.
1.3.3 Cơng nghệ truy nhập vơ tuyến
Cơng nghệ truy nhập vơ tuyến có nhiều loại khác nhau. Cơng nghệ dịch vụ
phân phối đa điểm đa kênh MMDS là hỗn hợp của các dịch vụ video và truyền số
So với cáp đồng và cáp quang thì hệ thống truy nhập vô tuyến chịu ảnh hưởng của
môi trường truyền dẫn khắc nghiệt hơn. THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN