Hiện trạng môi trường tự nhiên côn đảo các biện pháp tổng hợp bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hóa - Pdf 32


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. Hồ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA
ĐỊA LÝ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Niên Khóa 1995 - 1999

Đề Tài:
U

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
TỰ NHIÊN CÔN ĐẢO
CÁC BIỆN PHÁP TỔNG HỢP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG THỜI KỲ
CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA
GVHD : Phạm Văn Hiệp
SVTH: Hoàng Thị Hải Yến

Tp. Hồ Chí Minh
Năm 1999


LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn trực tiếp và giúp đỡ tận tình
của thầy Phạm Văn Hiệp, cùng sự dìu dắt, giúp đỡ của quý thầy cô trong khoa Địa
Trường ĐẠI HỌC Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Em xin gởi nơi đây Lông
biết ơn sâu sắc đối với thầy Phạm Văn Hiệp, quý thầy cô đã tận tình dìu dắt và
hướng dẫn em trong suốt thời gian viết luận văn này.

0

1.1. Lý do chọn đề tài: ......................................................................................................... 11
T
0

T
0

1.2.Mục tiêu của đề tài: ....................................................................................................... 12
T
0

T
0

1.3.Nội dung của đề tài: ...................................................................................................... 12
T
0

T
0

1.4.Giới hạn đề tài. .............................................................................................................. 12
T
0

T
0


0

T
0

Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔN ĐẢO VÀ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
T
0

T
0

............................................................................................................................. 14
2.1. CÔN ĐẢO .................................................................................................................... 14
T
0

T
0

2.1.1. Vị trí địa lý: .......................................................................................................... 14
T
0

T
0

2.1.2. Hiện trạng Kinh tế -Xã hội ................................................................................... 16
T
0

0

2.2.4.Thủy Văn : ............................................................................................................. 19
T
0

T
0

2.2.5.Sinh vật: ................................................................................................................. 20
T
0

T
0

2.2.6.Điều kiện xã hội: ................................................................................................... 20
T
0

T
0


Chương 3: CÁC QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU............................................. 24
T
0

T
0

T
0

T
0

3.1.2.3. Vấn đề suy giảm về số lượng và chất lượng của các thành phần về môi
T
0

trường......................................................................................................................... 26
T
0

3.1.2.4. Vấn đề ô nhiễm môi trường ....................................................................... 26
T
0

T
0

T
0

T
0

3.1.2.5.Vấn đề phòng chống các thảm họa sinh thái ................................................. 27
T
0

T
0

Chương 4: CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ TỤ NHIÊN CỦA CÔN ĐẢO .................. 30
T
0

T
0

4.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOẢNG SẢN ................................................................... 30
T
0

T
0

4.1.1. Địa tầng ................................................................................................................ 30
T
0

T
0

4.1.1.1.Trầm tích bở rời hệ Đệ Tứ ............................................................................. 30
T
0

T
0

T
0

0T

4.1.3. Khoáng sản ........................................................................................................... 33
T
0

T
0

4.2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU ................................................................................................ 34
T
0

T
0


4.2.1. Các nhân tố chủ đạo quy định đặc điểm khí hậu Côn Đảo................................... 34
T
0

T
0

4.2.2. Các đặc trưng khí hậu chủ yếu ............................................................................. 36
T
0

0

4.2.2.5.Chế độ gió ...................................................................................................... 39
T
0

T
0

4.2.2.6. Chế độ nhiệt .................................................................................................. 40
T
0

T
0

4.2.2.7.Chế độ mưa .................................................................................................... 40
T
0

T
0

4.2.2.8.Độ ẩm............................................................................................................. 41
T
0

T
0


0

T
0

4.3.1.2. Nước hồ ........................................................................................................ 43
T
0

T
0

4.3.2. Đặc điểm nguồn nước ngầm ................................................................................. 45
T
0

T
0

4.3.2.1. Phức hệ chứa nước lỗ họng các thành tạo trầm tích Đệ Tứ .......................... 45
T
0

T
0

4.3.2.2.Đới chứa nước khe nứt - lỗ hông các thành tạo macma và vỏ phong hóa của
T
0


0

4.4.1.1. Quá trình bóc mòn rửa trôi ......................................................................... 48
T
0

T
0

T
0

T
0

4.4.1.2.Hiện tượng để lở đá ....................................................................................... 48
T
0

T
0


4.4.1.3.Quá trình tích tụ ............................................................................................. 48
T
0

T
0


0

T
0

4.5.1.1.Thực vật trên đảo ........................................................................................... 49
T
0

T
0

4.5.1.2.Thực vật biển ................................................................................................. 53
T
0

T
0

4 5.2. ĐỘNG VẬT ......................................................................................................... 54
T
0

T
0

4.2.2.1. Thú và bò sát ................................................................................................. 54
T
0



Chương 5: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ XÃ HỘI VÀ SƯ TÁC ĐỘNG CỦA
T
0

CHÚNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN Ở CÔN ĐẢO ........................... 59
T
0

5.1.Dân cư, phân bố dân cư và tác động của nó đến môi trường tự nhiên. ......................... 59
T
0

T
0

5.2.Các hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và tác động của nó đến môi trường
T
0

tự nhiên................................................................................................................................ 59
T
0

5.3.Các hoạt động nông nghiệp và tác động của nó đến môi trường tự nhiên .................... 60
T
0

T
0

T
0

T
0

6.1.1.2. Nguồn nhân tạo ............................................................................................. 65
T
0

T
0


6.1.2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
T
0

T
0

........................................................................................................................................ 69
6.1.2.1. Phương pháp khảo sát chất lượng không khí ................................................ 69
T
0

T
0

6.1.2.2. Phương pháp đánh giá chất lượng không khí ............................................... 74

T
0

R

R0
T

6.1.3.4.Ô nhiễm khí CO ............................................................................................. 77
T
0

T
0

6.1.3.5.Ô nhiễm THC ................................................................................................ 77
T
0

T
0

6.1.3.6.Ô nhiễm do bụi chì trong không khí. ............................................................. 78
T
0

T
0

6.1.3.7.Ô nhiễm tiếng ồn ........................................................................................... 78


T
0

6.2.1.2.Hiện trạng khai thác sử dụng nguồn nước ..................................................... 80
T
0

T
0

6.2.2.NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TRỮ LƯỢNG NGUỒN NƯỚC: .......... 82
T
0

T
0

6.2.2.1.Những yếu tố tự nhiên: .................................................................................. 82
T
0

T
0

6.2.2.2. Những yếu tố nhân tạo .................................................................................. 83
T
0

T

6.2.4.1. Phương pháp khảo sát chất lượng nước ........................................................ 88
T
0

T
0

6.2.4.2. Phương pháp đánh giá chất lượng nước ở Côn Đảo ..................................... 91
T
0

T
0


6.2.5. ĐÁNH GIÁ CHẮT LƯỢNG NƯỚC Ở CÔN ĐẢO ............................................ 91
T
0

T
0

6.2.5.1. Chất lượng nước ngầm ................................................................................. 92
T
0

T
0

6.2.5.2. Chất lượng nước mặt .................................................................................... 94


T
0

6.3.3.Các tác động tiềm tàng tối tài nguyên sinh học ..................................................... 98
T
0

T
0

6.3.3.1.Tác động do khai thác tài nguyên biển. ......................................................... 98
T
0

T
0

6.3.3.2 Tác động do xây dựng đập tràn tại công An Hải ......................................... 100
T
0

T
0

6.3.3.3 Tác động do xây đựng cảng ......................................................................... 102
T
0

T


7.1.2.Cơ cấu quy hoạch ................................................................................................ 104
T
0

T
0

7.2 CÁC BIỆN PHÁP TỔNG HỢP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ....................................... 105
T
0

T
0

7.2.1.Cơ sở đề xuất các biện pháp ................................................................................ 105
T
0

T
0

7.2.2.Xác định đôi tượng ưu tiên bảo vệ ...................................................................... 106
T
0

T
0

7.2.3.Tổ chức quản lý môi trường ................................................................................ 106


T
0

7.2.4.4.Vùng Cỏ Ống ............................................................................................... 110
T
0

T
0


7.2.5. Bao tồn, phục hồi và phát triển tài nguyên rừng và tài nguyên sinh vật ............ 110
T
0

T
0

KẾT LUẬN ...................................................................................................... 112
T
0

T
0

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 113
T
0


vùng đại đtrong mênh mông.
Côn Đảo hiện nay nằm trong vùng có nhiều hoạt động kinh tế như khai thác thủy
sản, dầu khí, hàng hải và đây còn là một địa điểm có tiềm năng du lịch rất lớn. Các


hoạt động này có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế nhưng đồng thời cũng sẽ tác
động mạnh mẽ đến chất lượng môi trường trong toàn khu vực.
Vì vậy công tác khảo sát, xác định chất lượng môi trường Côn Đảo phục vụ mục
đích quy hoạch là một việc làm có ý nghĩa thực tiễn quan trọng.

1.2.Mục tiêu của đề tài:
- Nhằm xây dựng cơ sở số liệu về hiện trạng môi trường, định hướng bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững, tránh những nguy cơ ô nhiễm môi trường tối đa cho
nhân dân trong vùng.
- Phục vụ công tác quy hoạch môi trường của tỉnh và các vùng kinh tế trọng
điểm. Xây dựng các biện pháp quản lý, bảo vệ môií trường, tài nguyên thiên nhiên của
tỉnh.

1.3.Nội dung của đề tài:
- Thu thập số liệu về các điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội.
- Khảo sát, đánh giá môi trường tự nhiên của huyện Côn Đảo.
- Đề xuất các biện pháp quản lý bảo vệ môi trường khu vực Côn Đảo.

1.4.Giới hạn đề tài.
Đề tài tập trung nghiên cứu tại vùng trọng điểm là khu vực đảo chính Côn Sơn,
và một số điểm thuộc Hòn Cau, hòn Bảy Cạnh, vịnh Đầm Tre.

1.5.Phương pháp nghiên cứu.
1.5.1. Phương pháp điều tra thực địa, thu thập tài liệu và đánh giá
tổng hợp.

2.1.1. Vị trí địa lý:
Côn Đảo là một quần đảo ở Đông Nam nước ta, gồm 16 hòn đảo lớn nhỏ với
tông diện tích 76,74 km2 và chiều dài bờ biển là 66 km. Côn Đảo giới hạn bôi vị trí địa
P

P

lý từ 8°34' đến 8°49' vĩ độ Bắc và 106°3F đến 106°45' kinh độ đông. Côn Đảo cách
thành phố Hồ Chí Minh khoảng 230 km, cách Vũng Tàu 185 km và cách cửa sông
Hậu 83 km.
Côn Sơn (còn gọi là đảo Côn Lôn hay Phú Hải) là đảo lớn nhất, từ Đông sang
Tây dài 15 km, chỗ rộng nhất 9 km, chỗ hẹp nhất khoảng 1 km với diện tích 51,52
km2, chiếm gần 2/3 diện tích quần đảo.Thị trấn Côn Đảo nằm trên thung lũng hình bán
P

P

nguyệt có độ cao trung bình 3m so với mặt nước biển, là trung tâm kinh tế, chính trị,
văn hóa xã hội của huyện Côn Đảo.
Bao quanh Côn Lôn là 15 hòn đảo khác :
1.Hòn Côn Lôn nhỏ hay hòn Bà (còn gọi là Phú Sơn) nằm về phía Tây Nam của
hòn Côn Sơn có diện tích 5,46 km2. Hòn Cồn Lôn nhỏ cách hòn Côn Sơn bởi một khe
P

P

nước rộng 20m gọi là Họng Đầm (Cửa tử). Nơi đây còn có đỉnh núi cao 321m được
gọi là Đỉnh Tình Yêu.
2.Hòn Bảy Cạnh (hay Phú Cường) cách Côn Lôn 7 km về phía Đông Nam, có
diện tích 5,9 km2. Ở đây có ngọn hải đăng được xây dựng từ năm 1884. Hiện nay

ngọc trai quý giá.,
7.Hòn Tài Lớn (hay Phú Bình) có diện tích 0,75 km2.
P

8.Hòn Tài Nhỏ (hay Phú An) có diện tích 0,1 km2.
P

P

P


9.Hòn Trác Lớn (hay Phú Hưng) có diện tích 0,25 km2.
P

P

10.Hòn Trác Nhỏ (hay Phú Thịnh) có điện tích 0,1 km2.
P

P

Bốn hòn đảo này là một chuỗi đảo liên tiếp nôi với hồn Bảy Cạnh trải từ Đông
Bắc xuống Tây Nam, che chắn bên ngoài hòn Côn Lôn.
11.Hòn Tre Lớn ( hay Phú Hòa) có diện tích 0,75 km2.
P

P

12.Hòn Tre Nhỏ (hay Phú Hội) có điện tích 0,25 km2.


chủ yếu tập trung ở đảo Côn Sơn (đảo chính) gồm khu trung tâm và Cỏ Ống, chỉ có
vài hộ dân ở đảo Hòn Cau. Tỷ lệ nữ thấp so với cả nước, chỉ chiếm 48,7%. Dân số
trong độ tuôi lao động đạt 62,9% (cao so với cả nước).
Lao động trong ngành kinh tế quốc dân là : 970 người, trong đó khối sản xuất vật
chất có 562 người, đạt 57,9%. Khu vực phi sản xuất có 408 người đạt 42,1% nhưng
lao động chưa đạt hiệu quả cao. Bộ đội có khoảng 600 người.
- Hiện trạng kinh tế: Cơ sở phát triển kinh tế Côn Đảo chưa có gì đáng kể, quy ở
mô nhỏ, số lượng công nhân ít, Hiện có một xí nghiệp nước mắm, hàng năm sản xuất
10.000 lít. Xí nghiệp nước đá từ 250 - 300 tấn, một trạm cấp điện, một trạm cấp nước,
một xưởng cưa (nhưng đã ngưng vì không được lây gỗ từ rừng cấm).


Ngành kinh tế được coi là mũi nhọn là hải sản. Năng lực sản xuất quốc doanh
hiện có : 25 tàu đánh cá (5 tàu câu mực, 20 tàu lưới), tông công suất 5885 CV, sản
lượng đánh bắt hàng năm đạt 3000 tấn.
Nông nghiệp hiện có 78ha gieo trồng. Sản lượng trồng trọt quy thóc 250
tấn/năm. Sản lượng sản phẩm chăn nuôi đạt 30 tấn thịt hơi/năm.
Trái với sản xuất, mức sống dân cư có nhiều tiêu chuẩn cao, huyện có các lớp
mẫu giáo cho đến cấp trung học, có một bệnh viện đa khóa 50 giường, có mệt rạp
chiếu bóng, một câu lạc bộ, một thư viện, một trạm truyền thanh, một trung tâm thu
phát truyền hình. Đời sống ôn định, mức hưởng thụ và điều kiện sống cao, nhà ỏ bình
quân 6m2/người.
P

P

2.2. TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
2.2.1.Vị trí địa lý :
Bà Rịa-Vũng Tàu là một tỉnh miền Đông Nam Bộ có tọa độ địa lý phần đất liền

du lịch - dịch vụ.

2.2.2.Địa hình:
Địa hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm có: loại đồng bằng hẹp, loại gò đồi phân
bố xen kẽ bị chia cách bởi sông rạch nhỏ, loại địa hình núi và thềm lục địa. Vùng cao
nguyên gò đồi phần lớn tập trung ở phía Bắc và phía Đông Bắc của tỉnh thuộc hai
huyện Xuyên Mộc và Long Đất đa số dưới dạng cao nguyên bào mòn có độ cao từ 50
- lOOm, bị chia cách bởi mạn? sông suối, lãnh, phát triển từ trung tâm ra rìa.
Phần lớn các núi có độ cao từ 100 - 500m tập trung vào khu vực bên trái quốc lộ
51 từ TP.HỒ Chí Minh đi Vũng Tàu thuộc huyện Tân Thành.
Ở phía Bắc và Tây Bắc có độ cao từ 150 - lOOm và thấp dần xuống phía Nam có
độ cao 30 - 20m. Khu vực có địa hình thoai thoải, cách bờ khoảng lOOkm với độ sâu
dao động trong khoảng từ 40 - 50m.
* Địa hình ven biển:
Trong tông chiều dài bờ biển khoảng 156km của Bà Rịa Vũng Tàu có 72 km là
những bãi cát có khả năng sư dụng làm bãi tắm tốt với độ dài dốc thoải từ 3 – 8o, nơi
P

P

có độ sóng ven bờ trung bình tò 0,3 - 0,5m, quanh năm ấm áp, độ mặn gần 3,5%.
Thủy triều ở đây theo chế độ bán nhật triều tương đối ôn định, lại là một vùng biển
hầu như quanh năm không xảy ra bão lớn và gió xoáy, luôn bảo đảm cho sự bình yên.
Từ chỗ có nhiều vũng, vịnh dựa lưng vào các triền núi đá đã tạo dáng cho các cảnh
quan thiên nhiên đẹp đẽ.

2.2.3.Khí hậu:
Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh
hưởng của đại dương. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa
mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10. Tông lượng mưa trung bình trên đất liền chiếm

R

Xuyên Mộc.
- Phức hệ chứa nước Neogen (N 2 ) : Phân bố ở Châu Thành, Bắc Long Đất. Đây
R

R

là phức hệ chứa nước có triển vọng nhất để khai thác nước quy mô vừa.
- Phức hệ chứa nước Mezozoi (M f ) : rất nghèo nước, phân bố ở Côn Đảo, Xuyên
R

R

Mộc.
Đặc biệt xuất hiện nước khoáng nóng Bình Châu. Nhiệt độ cao nhất đo được ở
trên mặt là 82°c. Tông lưu lượng mặt lộ khoảng 30lít/S. Độ tông khoáng hóa 3,76g/L
Nguồn cung cấp nước cho các phức hệ phần lớn là nước mưa và nước trên mặt.
Nước ngầm tầng sâu từ 60 - 90m, có dung lượng trung bình từ 10 - 20m3/s, tập
P

P

trung chủ yếu ở huyện Châu Thành, Châu Đức, Bà Rịa với mức 5000m3/ngày đêm, có
P

thể khai thác làm nguồn nước sinh hoạt cho các điểm dân cư.

P


Năm 1993 toàn tỉnh có 344.864, người ở tuôi lao động, chiếm 51,45% dân số cả
tỉnh. Toàn tỉnh có 290.237 người đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân, chiếm
84,16% tông số lao động. Như vậy tỷ lệ chưa có việc làm ở Bà Rịa-Vũng Tàu còn khá
cao 15,84%.


Số lao động có trình độ học vấn và kĩ thuật chiếm tương đối thấp 22.214 người,
khoảng 7,6% tông số lao động, trong đó trình độ trên đại học có 51 người, đại học và
cao đẳng có 4.445 người, trung cấp kĩ thuật có 6.618 người, công nhân kĩ thuật có
11.700 người.




Chương 3: CÁC QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU
3.1. MÔI TRƯỜNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN MÔI
TRƯỜNG
3.1.1.Khái niệm môi trường và hệ môi trường
Môi trường (ở một nơi nào đó) là tất cả những gì đang có mặt ở nơi đó thuộc về
các vật thể thành tạo và các hiện tượng quá trình (tự nhiên, nhân tạo, bán nhân tạo,
cộng đồng người, quá trình sản xuất...) mà giữa chúng có sự liên kết bằng những mối
quan hệ bên trong tạo thành một thể tương đối đồng nhất và thông nhất, mà người ta
gọi là hệ môi trường.

3.1.2.Các vấn đề về môi trường.
Môi trường bao gồm nhiều thành phần liên kết với nhau bằng nhiều mối quan
hệ, do đó khi giải quyết vân đề môi trường là giải quyết nhiều vấn đề khác nhau, bởi
vì vấn đề này ràng buộc kéo theo vấn đề khác.

3.1.2.1.Vấn đề tăng trưởng kinh tế và môi trường.

trường có khả năng hấp thụ hàm lượng nhất định các chất thải đó mà không làm tôn
hại tới chất lượng và khả năng cung cấp các nguồn tài nguyên hay làm giảm chức
năng khác mà nó đảm nhiệm đối với hoạt động kinh tế. Song nhiều loại chất thải độc
hại (như chất phóng xạ...) có tác động hủy hoại môi trường và từ đó tác động xấu trở
lại tới hoạt động kinh tế và sức khỏe cửa con người. Do vậy, đối vđi những loại chất
thải này, cần có những biện pháp xử lý đặc biệt cần lưu ý rằng khả năng hấp thụ chất
thải của môi trường không phải là vô hạn. Ví dụ: việc để chất thải ra biển và sông ngòi
sẽ không gây ra hậu quả ô nhiễm nghiêm trọng nếu mức độ của nó dưới mức tự phân
hủy của môi trường, song nếu vượt ngưỡng đó thì sự ô nhiễm sẽ tăng và với tốc độ rất
nhanh.
- Môi trường còn cung cấp những dịch vụ tiện nghi cho con người, như cảnh đẹp
thiên nhiên, không gian để con người cảm nhận sự thoải mái. Đây không phải là
những yêu tố cơ bản để duy trì sự sống của con người, song nó làm cho cuộc sống của
con người thêm phần phong phú và tươi đẹp hơn.


Trích đoạn Phương pháp khảo sát chất lượng không khí 6.1.3.7.Ô nhiễm tiếng ồn 6.2.1.KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG 6.2.1.2.Hiện trạng khai thác sử dụng nguồn nước 6.2.2.1.Những yếu tố tự nhiên:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status