Thuế xuất nhập khẩu nguyễn thu hằng - Pdf 32

CHƯƠNG V
THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

PREPARED BY NGUYEN THU HANG


I - KHÁI NIỆM
II - PHẠM VI ÁP DỤNG

NỘI
DUNG

III- BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

IV-PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

V -MIỄN, GIẢM, HOÀN THUẾ

Page  2

PREPARED BY NGUYEN THU HANG


I. KHÁI NIỆM
1.

Khái niệm



Thuế XK, Thuế NK là một loại thuế gián thu đánh vào các

thuế NK, quản lý thuế đối với hàng hóa XNK.

Page  4


3. Tác dụng của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

a./ Là một nguồn thu cho NSNN, đặc biệt ở các nước đang phát triển.
b./ Góp phần bảo hộ và phát triển sản xuất trong nước
- HH cần hạn chế XK để bảo vệ nguồn tài nguyên đất nước hoặc những mặt hàng có
LTSS thấp, cần hạn chế NK để bảo vệ và phát triển sản xuất trong nước - thuế suất
xuất khẩu, nhập khẩu cao. Và ngược lại.
Q: Tại sao ở các nước đang phát triển thuế XNK vẫn góp phần quan trọng trong
nguồn thu NSNN?
c./ Hướng dẫn tiêu dùng
- HH trong nước chưa SX được, HH thiết yếu cho đời sống nhân dân, HH cần tiêu
dùng để nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân → Thuế ưu đãi hơn, và
ngược lại.
d./ Góp phần thực hiện CS đối ngoại của NN
- Thuế suất thông thường
- Thuế suất ưu đãi
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt
PREPARED BY NGUYEN THU HANG


a./ Là một nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, đặc biệt ở các nước
đang phát triển.

Mức đóng góp vào NSNN của thuế XK, NK
1991: 10,6%


287,900

323,000

I

Thu nội địa

151,800

159,500

189,300

II

Thu từ dầu thô

71,700

68,500

65,600

III

Thu cân đối ngân sách từ hoạt động XNK

55,400


Hoàn thuế GTGT và k.phí q.lý thu thuế

14,500

17,500

20,000

IV

Thu viện trợ

3,000

3,400

3,600

B

THU CHUYỂN NGUỒN

19,000

23,940

9,080

C



Đối tượng không thuộc diện chịu thuế
 Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu,
biên giới Việt Nam, hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính
phủ;
 Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại;
 Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa
nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong
khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu
phi thuế quan khác;
 Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi
xuất khẩu.

Page  8

PREPARED BY NGUYEN THU HANG


II. PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Đối tượng chịu thuế
Điều 2, Luật thuế XK, thuế NK số 45/2005/QH11




Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới
Việt Nam;
Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi
thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong

hàng
• Cột thứ 5 là cột qui định mức thuế suất thuế nhập khẩu.

Page  11

PREPARED BY NGUYEN THU HANG


VD: Biêủ thuế NK ưu đãi đặc biệt theo CEPT

Mức thuế suất CEPT (%)
Mã hàng

4801

4801 00

4801 00

Mô tả hàng hoá
2008

2009

2010

2011

2012


90

- Định lượng không quá 55g/m2

- Loại khác


2. Thuế suất

a/ Thuế suất thuế xuất khẩu:
• Thuế suất thuế XK được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế
thuế xuất khẩu (Hiện nay có 69 nhóm hàng), thường là các mặt hàng khai thác
trên cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên như gạo, khoáng sản, dầu thô, sản
phẩm gỗ, thủy sản…
• Thuế suất XK từ 2% - 40%, còn lại chủ yếu là 0% (thường là những nhóm
hàng không có mã nhóm hàng cụ thể trong biểu thuế).
• Biểu thuế XK được ban hành Quyết định 106/2007/QĐ- BTC ngày
20/12/2007 về việc bản hành Biểu thuế XK, biểu thuế NK ưu đãi; được sửa đổi
bổ sung bởi Quyết định số 74/2008/QĐ – BTC ngày 08/09/2008 về mức thuế
suất thuế XK trong biểu thuế XK.

Page  13

PREPARED BY NGUYEN THU HANG


2. Thuế suất
b/ Thuế suất thuế nhập khẩu:

Page  14



2. Thuế suất
b/ Thuế suất thuế nhập khẩu: có 3 loại:
•Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng cho hàng hóa NK có xuất xứ từ nước
hoặc khối nước mà VN và nước hoặc khối nước đó có thỏa thuận ưu đãi đặc
biệt về thuế NK theo thể chế khu vực TM tự do, liên minh thuế quan hoặc để
tạo thuận lợi cho giao lưu TM biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác.
•Thuế suất ưu đãi: áp dụng cho hàng hóa NK có xuất xứ từ nước hoặc khối
khối nước thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN
• Thuế suất thông thường: áp dụng cho hàng hóa NK có xx từ nước hoặc
khối nước mà VN không có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc hoặc không có
thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế NK.
Thuế suất thông thường cao hơn 50% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt
hàng quy định tại Biểu thuế thuế NK ưu đãi.


Hàng hóa NK còn phải áp dụng một trong các biện pháp về thuế sau
Tăng
thuế NK

NK quá mức vào VN

Thuế
CBPG

Hàng NK BPG vào VN

Thuế chống
trợ cấp



IV. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Thuế
XK, NK
phải nộp

Thuế
XK, NK
phải nộp

Page  18

=

=

Giá tính
thuế
ngoại tệ

Số lượng
hàng chịu
thuế

Số
lượng

x




Hàng XK: trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB, giá DAF)
không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F).
Trường hợp không có HĐMB hàng hóa: trị giá tính thuế XK là trị giá khai báo
của người khai hải quan.



Hàng NK: trị giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu
tiên và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định
trị giá tính thuế quy định tại Thông tư 40 ngày 21/5/2008 hướng dẫn NĐ Số
40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của CP qui định về việc xác định trị giá hải
quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và dừng ngay ở phương pháp
xác định được trị giá tính thuế.


IV. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
3.

Tỷ giá tính thuế
Là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế,
(Báo Nhân dân, đưa tin trên trang điện tử hàng ngày của NHNN)






Nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

2.

Giảm thuế
Hàng hóa vận chuyển bị hư hỏng, mất mát có xác nhận → được giảm
thuế tương ứng.

3.

Hoàn thuế

→ Đọc Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành thuế
XK, thuế NK, quản lý thuế đối với hàng XK, NK

Page  21

PREPARED BY NGUYEN THU HANG


BÀI TẬP
Công ty ABC có các nghiệp vụ sau, tính thuế XK, NK phải nộp










NV1: XK trực tiếp 15.000sp, giá FOB là 45.000đ/sp.
TXK1 = 15.000sp x 45.000đ/sp x 2% = 13,5 triệu
NV2: Uỷ thác XK 1000sp, giá CIF là 47.000đ/sp
TXK2 = 0
NV3: NK trực tiếp 20.000sp, giá CIF là 15.000đ/sp.
TNK1 = 20.000sp x 15.000đ/sp x 10% = 30 triệu
NV4: Uỷ thác NK 2.000sp, giá CIF qui đổi ra tiền VN là 16.000đ/sp:
TNK2 = 0
NV5: NK trực tiếp 15.000kg nguyên vật liệu, giá FOB qui ra tiền VN là
18.000đ/kg, phí vận tải & bảo hiểm quốc tế 2.000đ/sp. Trong đó 5000 kg
được sử dụng để gia công sản phẩm theo hợp đồng dã ký với nước
ngoài.
TNK3 = (15.000 - 5.000) x (18.000+2.000) x 1%
= 2 triệu đồng
NV6: TNK 4 = (9 x 0.8) x 300 triệu đồng x 80% = 2.352 triệu đồng

PREPARED BY NGUYEN THU HANG




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status