MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH GIẢNG VÕ 7
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Giảng Võ 8
1.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VPBank 11
1.4.2 Tình hình sử dụng vốn 19
1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH
GIẢNG VÕ 28
2.1 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 28
2.1.1 UCP 600 29
2.1.2 Incoterms 2010 29
2.1.3 Các văn bản quy định nghiệp vụ của ngân hàng VPBank 30
2.2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 31
2.2.1Các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu 31
2.2.2 Quy trình thực hiện hoạt động tài trợ nhập khẩu 31
2.2.3 Quy trình thực hiện hoạt động tài trợ xuất khẩu 34
2.3.1 Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu 37
2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XNK THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VPBANK
47
2.4.1. Thành công 47
2.4.2.Hạn chế 48
2.4.3. Nguyên nhân 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH GIẢNG VÕ 52
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG VPBANK – CHI NHÁNH GIẢNG VÕ 52
3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh nói chung 52
3.1.2. Định hướng của VPBank chi nhánh Giảng Võ về phát triển hoạt động thanh toán quốc tế 53
3.2. GIẢI PHÁP NHĂM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VPBANK CHI NHÁNH GIẢNG VÕ
54
3.2.1 Tăng cường huy động vốn 54
Biểu 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VPBank…………………………………….8
Biểu 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VPBank chi nhánh Giảng Võ…………….11
Biểu 1.3: Diễn biến huy động vốn từ khách hàng…………………………… 12
Biểu 1.4: Dư nợ theo thời gian của VPBank chi nhánh Giảng Võ…………… 16
Biểu 1.5: Lợi nhuận trước thuế và tổng thu nhập của VPBank chi nhánh Giảng
Võ năm 2008-2011…………………………………………………………… 23
Biểu 2.1: Cơ cấu số lượng L/C phát hành…………………………………… 35
Biểu 2.2: Cơ cấu doanh số L/C phát hành…………………………………… 35
Biểu 2.3: Cơ cấu mặt hàng NK chủ yếu qua VPBank chi nhánh Giảng Võ năm
2008-2011………………………………………………………………… ….37
Biểu 2.4: So sánh số món L/C nhập khẩu và L/C xuất khẩu………………… 43
Biểu 2.5: So sánh giá trị L/C nhập khẩu và L/C xuất khẩu…………………….43
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Stt Từ viết tắt Giải thích
1 NHNN Ngân hàng Nhà nước
2 NHTM Ngân hàng thương mại
3 TMCP Thương mại cổ phần
4 XNK Xuất nhập khẩu
5 L/C Letter of credit (Thư tín dụng chứng từ)
6 NK Nhập khẩu
7 XK Xuất khẩu
8 KQKD Kết quả kinh doanh
9 TTQT Thanh toán quốc tế
10 TDCT Tín dụng chứng từ
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, toàn cầu hóa và quốc tế hóa nền kinh tế diễn ra ngày càng mạnh
mẽ ở khắp các quốc gia trên thế giới. Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu
khách quan, là một xu hướng không thể lẩn tránh đối với các quốc gia trong thời
đại ngày nay. Trong bối cảnh này, hội nhập đang đưa đến cho Việt Nam nhiều
tín dụng chứng từ là chủ yếu tại Ngân hàng VPBank- chi nhánh Giảng Võ, trong
thời gian từ năm 2007-2011.
Phương pháp nghiên cứu
Việc phân tích đánh giá được thực hiện thông qua các phương pháp
nghiên cứu như:
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp phân tích, so sánh số
liệu theo các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối từ những thống kê của cơ sở thực
tập và các nguồn thông tin khác. Ngoài ra phương pháp nghiên cứu tổng hợp,
phân tích tình hình thực tế cũng được sử dụng.
Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia
thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng VPBank- chi nhánh Giảng Võ
Chương 2: Thực trạng hoạt động tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu tại ngân
hàng VPBank- chi nhánh Giảng Võ
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tài trợ
xuất nhập khẩu tại Ngân hàng VPBank- chi nhánh Giảng Võ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VPBANK
CHI NHÁNH GIẢNG VÕ
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng VPBank
Ngân Hàng Việt Nam Thịnh Vượng (trước đây là Ngân hàng Thương mại
Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBANK)) được
thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99
năm, bắt đầu hoạt động từ ngày 4 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép thành lập số
1535/QĐ- UBB. Ngày 27/07/2010, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
quyết định số 1815/QĐ-NHNN chấp nhận đổi tên Ngân hàng thương mại cổ
phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thành Ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam Thịnh Vượng.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, VPBank luôn chú ý
đến việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động ở các thành phố lớn.
Năm 1993, thống đốc NHNN đã chấp thuận cho VP bank mở chi nhánh tại TP
Hồ Chí Minh. Đến nay, VPBank đã có tổng số 200 Chi nhánh và Phòng giao
dịch trên toàn quốc. Chi nhánh VPBank Gia Lai đã được khai trương vào ngày
19/12/2011. Và gần đây nhất, ngày 23/02/2012, chính thức khai trương VPBank
Lê Hồng Phong – Ba Đình, đây là điểm giao dịch thứ 62 tính riêng tại khu vực
Hà Nội.
Công ty trực thuộc:
- Công ty Quản lý tài sản VPBank (VPBank AMC) được khai trương ngày
05/07/2006
- Công ty TNHH Chứng khoán VPBank (VPBS) chính thức hoạt động vào ngày
25/12/2006
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Giảng Võ
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú trọng đến
việc mở rộng quy mô, nâng cấp mạng lưới của ngân hàng. Ngày 19/4/2004 khai
trương PGD (Phòng Giao dịch) Giảng Võ tại 217 Giảng Võ Thành phố Hà Nội,
Ngày 12/11/2009, PGD Giảng Võ chuyển sang hoạt động tại trụ sở mới tại số
209 Giảng Võ.
Cuối năm 2010, PGD Giảng Võ được nâng cấp lên thành chi nhánh cấp 2.
Hiện nay, VPBank Giảng Võ đang quản lý 3 PGD : Hào Nam, Cát Linh, Thành
Công. Dự định từ giờ đến hết năm 2012 chi nhánh sẽ mở thêm hai PGD nữa,
tăng lên năm PGD trực thuộc.
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CHI NHÁNH
1.2.1 Chức năng chung của chi nhánh
Ngân hàng Việt Nam VPBank – chi nhánh Giảng Võ thực hiện chức năng
chung của VPBank, bao gồm:
1.2.1.1 Chức năng trung gian tín dụng:
Chức năng này được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng, ngân
hàng đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.
tài trợ thương mại bao gồm: Thực hiện các giao dịch tài trợ thương mại về XNK
theo đúng quy chế của Ngân hàng Nhà Nước quy định. Thực hiện nghiệp vụ
chuyển tiền quốc tế, nhận yêu cầu từ khách hàng về việc tài trợ thương mại
XNK thược thẩm quyền của chi nhánh.
Thứ ba, chi nhánh phối hợp với các phòng ban liên quan để quảng bá sản
phẩm, tiếp cận khách hàng về các hoạt động tài trợ thương mại. Chi nhánh còn
trực tiếp theo dõi và đánh giá việc sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại để
đưa ra các đề xuất để nâng cao chất lượng dịch vụ. Chi nhánh còn thực hiện tư
vấn cho khách hàng về các giao dịch quốc tế, lập hợp đồng thương mại quốc tế,
…
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
1.3.1 Đội ngũ nhân sự của ngân hàng
Ngày 10/9/1993, khi VPBank chính thức mở cửa giao dịch tại 18B Lê
Thánh Tông, số lượng CBNV (cán bộ nhân viên) chỉ có 18 người. Cùng với việc
phát triển và mở rộng quy mô hoạt động, số lượng nhân sự của VPBank cũng
tăng lên tương ứng.
Đến hết 31/12/2011, tổng số nhân viên nghiệp vụ toàn hệ thống VPBank
là: hơn 3.000 CBNV, hơn 92% trong số đó có độ tuổi dưới 40, khoảng 80%
CBNV có trình độ đại học và trên đại học. Số lượng CBNV có trình độ đại học
và sau đại học tăng lên, số lượng CBNV có trình độ phổ thông lại giảm đi, cho
thấy mặt bằng chất lượng CBNV của ngân hàng nhìn chung đã được nâng cao.
Số liệu cụ thể về CBNV của toàn hệ thống VPBank được thể hiện ở bảng dưới
đây:
Bảng 1.1: Số lượng cán bộ, nhân viên của VPBank
Đơn vị: người
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Theo cấp quản lý
Cán bộ quản lý 412 480 620
Nhân viên 1.982 2.220 2.420
Tổng số 2.394 2.700 3.040
quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện cho
quyền lợi của Hội đồng cổ đông, chủ tịch hội đồng quản trị là ông Ngô Chí
Dũng.
ĐẠI HỘI CỔ
ĐÔNG
PHÒNG KIỂM
TOÁN NỘI BỘ
BAN KIỂM
SOÁT
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
HỘI ĐỒNG
ĐẦU TƯ
HỘI ĐỒNG
LƯƠNG
THƯỞNG
Văn phòng
Hội đồng quản
trị
HỘI ĐỒNG
TÍN DỤNG
HĐQL TÀI SẢN
NỢ - TÀI SẢN
CÓ
Ban tổng
giám đốc
Phòng nhân sự
đào tạo
Phòng nguồn
vốn
tâm thẻ
western
union
p.phát
triển
khách
hàng cá
nhân
p.phát
triển
khách
hàng DN
Khối khách hàng
doanh nghiệp
Khối khách
hàng cá nhân
Khối
giám sát
quản lý
Khối hỗ trợ
trợ
Cty chứng khoán
VPBank
Các chi nhánh
Cty. Quản lý tài sản
VPBank
Các phòng giao dịch
Hội đồng tín dụng có chức năng xét cấp tín dụng, phê duyệt hạn mức tín
dụng vượt hạn mức của các ban tín dụng tại chi nhánh, phê duyệt việc áp dụng
các biện pháp xử lý nợ và miễn giảm, đề xuất ý kiến và trình Hội đồng quản trị
toàn chi nhánh, lập kế hoạch cho vay, thu nợ tín dụng cá nhân của toàn chi
nhánh, thực hiện phân tích món vay, cho vay va kiểm tra tín dụng cá nhân của
chi nhánh cấp dưới và phòng giao dịch trực thuộc, chỉ đạo thu hồi nợ, xử lý nợ
quá hạn đối với các khoản vay cá nhân trong toàn chi nhánh.
Phòng thẩm định tài sản đảm bảo thực hiện việc thẩm định và đánh giá các tài
sản cầm cố, thế chấp kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của tài sản cầm cố thế chấp
nhằm đảm bảo an toàn cho ngân hàng, lập các hợp đồng thế chấp cầm cố bảo
đảm nợ vay và thực hiện công chứng, định kỳ đánh giá lại tài sản cầm cố thế
chấp, thường xuyên có kế hoạch kiểm tra các tài sản cầm cố thế chấp và có trách
nhiệm đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh để bảo đảm an
toàn tín dụng.
Phòng thu hồi nợ lập kế hoạch và thực hiện thu hồi nợ quá hạn đã được duyệt,
liên hệ với các cơ quan, tòa án, viện kiểm soát, phòng thi hành án, công an, luật
sư,… trong việc xử lý, giải quyết các vấn đề thu hồi nợ của chi nhánh. Tiếp nhận
và quản lý các hồ sơ vay, bảo lãnh có vấn đề hoặc các khoản nợ quá hạn do
phòng A/O cá nhân và A/O doanh nghiệp chuyển lên, thẩm định sau đó đề xuất
các ý kiến về vấn đề pháp lý liên quan đến việc xử lý và thu hồi nợ quá hạn cho
chi nhánh.
Phòng kế toán ngân quỹ tổ chức hạch toán và theo dõi các quỹ tập trung trong
ngân hàng, thực hiện hạch toán các nghiệp vụ huy động vốn và các nghiệp vụ
kinh doanh khác.
Phòng thanh toán quốc tế và kiều hối thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn về
TTQT như bảo lãnh, thanh toán quốc tế như tín dụng, nhờ thu, bảo lãnh ngân
hàng, chuyển tiền điện tử, thanh toán séc,…định kỳ phân tích, tổng hợp tình
hình thực hiện thanh toán quốc tế trong toàn chi nhánh.
Phòng tổng hợp có trách nhiệm phối hợp với các phòng ban của ngân hàng để
thực hiện công tác tổ chức, quản lý và phát triển nguồn nhân lực, công tác văn
thư, hành chính, lễ tân, đảm bảo phương tiện di chuyển, vận chuyển tiền an toàn.
1.3.3 Sơ đồ tổ chức VPBank Giảng Võ
Đảm nhiệm vị trí giám đốc của chi nhánh là bà Lê Thị Bích Thủy. Giám
Kho quỹ
Phòng quản
lý tín dụng
Phßng kÕ
to¸n
Ban gi¸m ®èc
Phòng hành
chính
nhận vốn ủy thác đầu tư, phát triển của các tổ chức trong nước, đồng thời vay
vốn của Ngân hàng Nhà Nước hoặc các tổ chức tín dụng. Phần vốn huy động
luôn được coi trọng đó là nguồn vốn được huy động từ khách hàng ( cá nhân hay
doanh nghiệp), diễn biến huy động vốn từ nguồn này được thể hiện ở biểu đồ
dưới đây:
Biểu đồ 1.3: Diễn biến huy động vốn từ khách hàng
(Nguồn: Báo cáo thường niên các năm của VPBank)
Biểu đồ 1.3 ở trên cho thấy nguồn vốn huy động từ khách hàng tăng
trưởng đều qua các năm. Năm 2010 nguồn vốn huy động từ nguồn này đạt
23.970 tỷ đồng, vào cùng kỳ năm 2009 chỉ huy đồng được 16.490 tỷ đồng. Hiện
nay trước tình hình huy động vốn gặp nhiều khó khăn các ngân hàng đua nhau ở
các chương trình khuyến mại hấp dẫn để thu hút khách hàng, VPBank cũng
không nằm ngoài số đó. Trong 2 năm gần đây, VPBank luôn đưa ra những
chương trình hấp dẫn để tạo sự chú ý của khách hàng, nhưng lãi suất của
VPBank đưa ra luôn tuân thủ theo quy định của NHNN và điều chỉnh linh hoạt
theo thị trường. Ngoài ra, sản phẩm huy động vốn của VPBank ngày càng đa
dạng như phát hành thêm kỳ phiếu, tài khoản thông minh… nên đã làm cho
nguồn vốn huy động từ khách hàng của VPBank vẫn giữ được ổn định và tăng
trưởng tốt. Tổng nguồn vốn huy động của VPBank năm 2010 là 48.718 tỷ đồng,
năm 2011 số vốn huy động được tăng 31,5% tương ứng 15.378 tỷ đồng nâng số
vốn huy động được lên 64.096 tỷ đồng. Bảng 1.2 dưới đây sẽ chỉ rõ hơn về cơ
cấu huy động vốn của VPBank những năm 2009, 2010 và 2011:
và các cá nhân. Để đạt được mục tiêu đề ra, chi nhánh Giảng Võ luôn cố gắng
thực hiện thật tốt công tác huy động vốn nhằm tạo nguồn vốn dồi dào phục vụ
cho hoạt động của mình. Hoạt động huy động vốn của chi nhánh được thể hiện ở
bảng dưới đây:
Bảng 1.3: Tình hình huy động vốn của VP Bank Giảng Võ
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%)
Tổng vốn huy động 1,320 100% 1.357,2 100% 1.737 100% 1.946 100%
Phân loại theo hình thức
-TGTT và TG khác 324 24,5% 309,6 22,8% 403 23,2% 520 26,7%
Tiền gửi KKH 72,5 22,4% 80,3 25,9% 95 23,6% 100 19,2%
Tiền gửi CKH 247,5 76,4% 226 73% 303 75,2% 413 79,4%
Tiền ký quỹ 4 1,2% 3,6 1,1% 5 1,2% 7 1,4%
-TG tiết kiệm 996 75,5% 1.047,6 77,2% 1.334 76,8% 1426 73,3%
Tiền gửi KKH 4 0,4% 2,8 0,3% 3 0,2% 5 0,35%
Tiền gửi CKH 992 99,6% 1.044,8 99,7% 1.331 99,8% 1421 99,65%
( Nguồn: Báo cáo huy động vốn năm 2008,2009,2010,2011 tại VPBank Giảng Võ)
Dựa vào bảng số liệu huy động vốn các năm của VPBank Giảng Võ cho
thấy hoạt động huy động vốn không ngừng tăng lên về quy mô tuy nhiên không
có nhiều thay đổi trong cơ cấu huy động. Nhìn lại năm đầy biến động bất thường
2008 với sự thay đổi chóng mặt của cac công cụ điều hành khi Chính phủ
chuyển từ chính sách tiền tệ thắt chặt lúc đầu năm sang dần nới lỏng trong
những tháng cuối năm, lãi suất huy động biến động mạnh… Dù trong hoàn cảnh
khó khăn như vậy, VPBank Giảng Võ vẫn nỗ lực, và kết quả huy động được số
tiền là 1.320 tỷ đồng trong đố tiền gửi tiết kiệm chiếm 75,5% với số tiền là 996
tỷ đồng, tiền gửi thanh toán chiếm 24,5% với số tiền là 324 tỷ đồng.
Bước sang năm 2009, VPBank Giảng Võ tiếp tục chứng minh hoạt động
hiệu qua khi nguồn vốn huy động tăng 37 tỷ đồng so với năm 2008. Mặc dù có
sự sụt giảm nhẹ tiền gửi thanh toán nhưng tiền gửi tiết kiệm lại tăng giúp tổng
Mercedes cùng VPBank”… Như vậy, với tốc độ tăng trưởng ổn định, nguồn vốn
huy động được của VPBank hoàn toàn có khả năng đáp ứng được sự tăng trưởng
của hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu.
1.4.2 Tình hình sử dụng vốn
Ngân hàng VPBank thực hiện sử dụng vốn theo nguyên tắc: An toàn và
hiệu quả. Ngân hàng chủ yếu cho vay các doanh nghiệp tập trung trong mảng
phục vụ XNK, đầu tư mở rộng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, nhập hàng hóa
và cho vay cá nhân trong mảng cho vay tiêu dùng, đầu tư hộ kinh doanh,…
1.4.2.1 Hoạt động cho vay
Nhờ nguồn vốn huy động dồi dào, VPBank đã tiến hành đa dạng các
nghiệp vụ kinh doanh và dịch vụ trong đó chủ yếu là hoạt động tín dụng chiếm
khoảng 70% tổng số vốn được sử dụng. Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng quyết
định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, vì thế VPBank nói chung và VPBank
Giảng Võ luôn đặt ra mục tiêu mở rộng hoạt động tín dụng đồng thời hạn chế rủi
ro ở mức thấp nhất. Trong những năm qua VPBank chi nhánh Giảng Võ đã đạt
được những kết quả tốt cả về mặt tốc độ tăng trưởng lẫn chất lượng của các
khoản đầu tư. Chi nhánh đã thực hiện cho vay với các thành phần kinh tế khác
nhau, hoạt động trong những lĩnh vực của nền kinh tế.
Dư nợ qua các năm của VPBank Giảng Võ có sự thay đổi về loại hình cho
vay, tăng dần các khoản cho vay ngắn hạn và giảm dần cho vay trung, dài hạn
Để thấy rõ hơn về tỉ lệ cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn của Bank
Giảng Võ xem biểu đồ dưới đây
Biểu đồ 1.4: Dư nợ theo thời gian của VPBank Giảng Võ
(Nguồn: báo cáo KQKD VPBank Giảng Võ các năm 2009, 2010, 2011)
Biểu đồ 1.4 cho thấy tỉ lệ cho vay trung dài hạn và cho vay ngắn hạn trên
tổng dư nợ của VPBank Giảng Võ. Cho vay ngắn hạn luôn chiếm phần trăm lớn
hơn so với cho vay ngắn trung, dài hạn. Năm 2010 là một năm khó khăn đối với
các doanh nghiệp cũng như các ngân hàng thương mại. Cuối năm này, nhiều
ngân hàng thương mại thu hẹp giới hạn cho vay trung, dài hạn đối với các doanh
nghiệp cũng như cá nhân, mà chỉ duy trì cho vay ngắn hạn để đảm bảo khả năng
cuối năm 2011 và đầu năm 2012, Thống đốc NHNN đã thực hiện chính sách
giảm lãi suất mới, hiện nay lãi suất chỉ còn 12%, do đó lãi suất cho vay sẽ giảm
đi, không còn tạo sức ép nhiều đối với các khách hàng doanh nghiệp.
Bảng trên cũng phản ánh xu hướng giảm dần các khoản cho vay trung dài
hạn, tăng cường các khoản vay ngắn hạn. Với ưu điểm là tính linh hoạt của hoạt
động cho vay, thời gian ngắn tuy ngân hàng được hưởng mức lãi suất thấp
nhưng đảm bảo tính thanh khoản của món vay. Tuy nhiên, ngân hàng cũng rất
chú ý đến việc duy trì mức cho vay trung, dài hạn ở tỷ lệ phù hợp với cơ cấu vốn
huy động được để giảm thiểu rủi ro khi sử dụng quá nhiều vốn huy động ngắn
hạn để cho vay trung, dài hạn. Đặc biệt là khi thông tư số 15/2009/TT-NHNN
ngày 10/08/2009 của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ đầu năm 2010 quy
định thắng chặt tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay
trung và dài hạn đối với các TCTD hoạt động tại Việt Nam. Tỷ lệ tối đa của
nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn đối với NHTM là
30%.
1.4.2.2 Thanh toán quốc tế
Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế thông qua các hoạt động
như thực hiện việc kinh doanh ngoại hối, huy động các loại vốn từ nước ngoài
như kiều hối và thực hiện các dịch vụ với Ngân hàng khác trong quan hệ quốc tế
được Ngân hàng Nhà nước cho phép; thực hiện dịch vụ chuyển tiền trong và
ngoài nước, đặc biệt dịch vụ chuyển tiền quốc tế nhanh Western Union
Ngoài ra, hoạt động thanh toán quốc tế trên thực tế không phải là một thế
mạnh của VPBank nhưng không vì thế mà vai trò của thanh toán quốc tế đối với
ngân hàng bị coi nhẹ. Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày này,
VPBank không ngừng mở rộng các hoạt động của mình vượt ra ngoài biên giới
quốc gia và thanh toán quốc tế đang ngày càng được quan tâm và chú trọng.
Bảng dưới dây sẽ thể hiện doanh số thanh toán nhập khẩu qua các năm
2008,2009 và 2010 của ngân hàng:
Bảng 1.6: Doanh số thanh toán nhập khẩu qua các năm từ 2008 – 2010
Đơn vị: tỷ đồng
thu xuất nhập khẩu đều giảm so với năm 2008, chỉ có nhờ thu xuất khẩu tăng
hơn 9,3 tỷ đồng. Bảng 1.7 dưới đây cho thấy kết quả của hoạt động thanh toán
xuất khẩu từ năm 2008 đến năm 2010:
Bảng 1.7: Doanh số thanh toán xuất khẩu qua các năm từ 2008 – 2010
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Giá trị Giá trị
% tăng,
giảm giá trị
Giá trị
% tăng,
giảm giá trị
Phỏt hnh L/C xut 99,5 64,5 0% 84,7 26,87%
Thanh toỏn L/C xut 82,6 65,8 -28% 115,9 76,14%
Nh thu xut 5,1 14,3 280% 33,5 234%
(Ngun: bỏo cỏo kinh doanh ca VPBank qua cỏc nm)
Nm 2010 ỏnh du s phc hi ca nn kinh t th gii t ú to iu
kin cho thanh toỏn quc t phỏt trin. Ti VPBank, doanh s cỏc ch tiờu v
L/C v nh thu u tng, c bit doanh s phỏt hnh L/C tng gn gp hn hai
ln so vi nm 2009, t mc 115,9 t ng. õy l mt du hiu ỏng mng
i vi thanh toỏn TDCT ti VPBank, to iu kin VPBank phỏt trin hot
ng ny trong tng lai. Bờn cnh hot ng tớn dng, VPBank Ging Vừ cũn
tin hnh cỏc hot ng khỏc nh bo lónh, chit khu giy t cú giỏ, u t
chng khoỏn, thu chi doanh nghip, nhm a dng cỏc loi hỡnh dch v, gia
tng li nhun v ng thi phõn tỏn ri ro.
Bng 1.8: Doanh thu t bo lónh ca VPBank Ging Vừ
n v: t ng
Chi tit Nm 2009 Nm 2010 Nm 2011
Doanh s thu t bo lónh 80 419,2 550
Doanh s thu t L/C 578 1.620 1.825
Vn iu l 2.000 2.117 2.117 4.000 5.050
Li nhun trc thu 313,5 198,7 383 663 1.060
(Ngun: Bỏo cỏo thng niờn cỏc nm ca VPBank)
Nh vy, nhỡn vo bng s liu di õy ta cú th thy, cỏc ch s kinh
doanh u tng trng u n hng nm, riờng nm 2008, do nn kinh t gp
khng hong hot ng kinh doanh ca ngõn hng cng b nh hng, li nhun
trc thu gim 114,8 t ng tng ng 36,6%. Nm 2011, tng ti sn tng
gn 3 ln so vi nm 2009 v tsng 34,8% so vi nm 2010, cho thy s phỏt
trin mnh m, vt bc ca ngõn hng, ch trong 2 nm m tng ti sn ó tng
lờn rt ỏng k v VPBank luụn duy trỡ t l n xu di 2%, trong gii hn cho
phộp.