Hoạt động XNK ủy thác - các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác tại công ty TOCONTAP- Hà Nội - Pdf 25

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam đóng vai trò là một bộ phận của nền kinh tế thế giới và
của các mối quan hệ kinh tế quốc tế, nền kinh tế nước ta tất yếu phải chịu những
sự tác động của mọi sự biến động trên thế giới và cũng như các mối quan hệ
kinh tế quốc tế đó. Điều này cũng có nghĩa là việc tham gia vào các quan hệ
kinh tế đó là điều cần thiêt và mang tính tất yếu khách quan có lợi cho việc phát
triển của các thành phần kinh tế đất nước, trong đó có Việt Nam. Qua quá trình
học tập và nghiên cứu tại trường và thời gian thực tập tốt nghiệp em xin trình
bày báo cáo với tiêu đề: “Hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác - các giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động xuât nhập khẩu ủy thác tại Công ty TOCONTAP
- Hà Nội”.
1
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU UỶ THÁC
I. KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU ỦY THÁC
Khái niệm về xuất nhập khẩu uỷ thác giữa các pháp nhân trong nướcđã
được bộ thương mại quy định cụ thể trong Thông tư số18/TT – BTM của Bộ
trưởng Bộ thương mại ký ngày 28/8/1998 ban hành qui chế xuất nhập khẩu uỷ
thác giữa các pháp nhân trong nước như sau:
Xuất nhập khẩu uỷ thác là hoạt động dich vụ thương mại dưới hình thức
thuê và nhận làm dịch vụ xuất nhập khẩu hoạt động này được thực hiện trên cơ
sở hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc nhập khẩu giữa các doanh nghiệp, phù hợp
với những qui định của pháp lệnh hợp đồng kinh tế.
II. NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP
KHẨU ỦY THÁC
1. Về chủ thể
Chủ thể uỷ thác xuất khẩu , nhập khẩu:
Tất cả các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh trong nước và hoặc giấy
phép kinh doanh xuất nhập khẩu đều được uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu.
Chủ thể nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu:

ghi trong hợp đồng uỷ thác.
Bên uỷ thác thanh toán cho bên nhận uỷ thác và các khoản phí tổng
phát sinh khi thực hiện uỷ thác.
Các bên tham gia hoạt động XNK uỷ thác phải nghiêm chỉnh thực
hiện những quy định của hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu do các bên
tham gia đã ký kết. Vi phạm những quy định trong hợp đồng tuỳ theo mức
độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật và các quy định hiện hành.
Mọi tranh chấp giữa các bên ký kết hợp sẽ do các bên thương lượng
hoà giải để giải quyết, nếu thương lượng không đi đến kết quả thì sẽ đưa ra
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Toà kinh tế, phán quyết của toà án là kết luận cuối cùng bắt buộc các bên
phải thì hành.
Nhìn chung, trước năm 1989 hoạt động XNK uỷ thác ít được mọi
người chú ý quan tâm đến, nhưng ngày nay trong điều kiện mở cửa cộng với
sự chuyên môn hoá trong lĩnh vực ngoại thương nên hoạt động XNK uỷ thác
đang đươc Nhà nước quan tâm chú ý đến, biểu hiện là những văn bản pháp
luật như pháp lệnh về hợp đồng kinh tế, nghị định 57/CP của Chính phủ về
quản lý Nhà nước đối với XNK, hơn nữa còn có Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Thương mại số 18/1998/TT – BTM ban hành riêng về việc điều chỉnh hoạt
động XNK uỷ thác.
Cho đến ngày nay hoạt động XNK uỷ thác phát triển mạnh mẽ và
không ngừng tăng lên kể từ năm 1990 đến nay và nó được thể hiện thông
qua các con số về phí thu uỷ thác XNK của một số các công ty XNK như sau
(thường là phí XNK uỷ thác mà các công ty thu được là 0,5 – 2% trên tổng
giá trị hợp đồng).
Năm Phí uỷ thác (USD)
1996 3.876.000
1997 4.526.000
1998 5.200.000

3.1. Giao dịch
- Trường hợp xuất khẩu.
Bên uỷ thác có được một khối lượng hàng hoá nào đó mà muốn xuất
khẩu sang nước ngoài thì bên uỷ thác sẽ đem mẫu mã của hành hoá đó mà
những thông số kỹ thuật cần thiết tối thiểu của hàng hoá đó đến yêu câù một
đơn vị kinh doanh XNK nào đó mà mình cảm thấy có uy tín và tin tưởng
nhất, sau đó yêu cầu đơn vị kinh doanh XNK này xuất khẩu hàng hoá (theo
mẫu kèm theo) cho họ.
Thông thường ở bước này bên uỷ thác viết một đơn yêu cầu uỷ thác
xuất khẩu hàng hoá và gửi trực tiếp cho đơn vị kinh doanh XNK.
Bên nhận uỷ thác nếu đồng ý sẽ đem hàng hoá và tất cả các thông số
kỹ thuật cần thiết cùng với giá cả của hàng hoá chào hàng cho các bạn hàng
nước ngoài.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nếu có một đơn vị kinh doanh của nước ngoài đặt mua hàng hoá
nhưng với điều kiện thay đổi một thông số nào đó về hàng hoá thì bên nhận
uỷ thác sẽ thông báo yêu cầu nay cho bên uỷ thác xem xét. Nếu bên uỷ thác
đồng ý thì báo lại để bên nhận uỷ thác thông báo xác nhận với đơn vị kinh
doanh nước ngoài.
Tóm lại, nếu như bên nước ngoài đồng ý thì mua và bên uỷ thác đồng
ý bán (một số điều kiện đưa ra có thể thay đổi hoặc không) thì bên nhận uỷ
thác sẽ thông báo cho bên uỷ thác bên nước ngoài biết, đồng thời bên nhận
uỷ thác sẽ làm một văn bản ký kết hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hoá với
những điều kiện chi tiết và cụ thể.
- Trường hợp nhập khẩu.
Các tổ chức kinh tế của cả tập thể lẫn cá thể nếu như có nhu cầu muốn
nhập khẩu một mặt hàng nào đấy (với điều kiện hàng hoá đó không nằm
trong danh mục hàng cấm nhập khẩu của nhà nước) mà không là đơn vị
kinh doanh XNK thì các tổ chức đó sẽ tìm một đơn vị hoạt động kinh doanh

Sau khi nhận được công văn chấp nhận uỷ thác, bên uỷ thác nếu như
thấy hàng hoá muốn xuất khẩu hoặc nhập khẩu với yêu cầu của mình thì bên
uỷ thác cũng sẽ làm công văn đồng ý uỷ thác và gửi cho bên nhận uỷ thác.
Sau đó hai bên uỷ thác và nhận uỷ thác sẽ dựa trên cơ sửo bàn bạc
thống nhất giữa hai bên, sẽ thoả thuận quy định ngày giờ cụ thể để đi đến ký
kết hợp đồng uỷ thác XNK.
4. Hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu
Hợp đồng uỷ thác XNK được ký kết giữa hai đơn vị kinh tế là các
pháp nhận trong nước. Căn cứ vào công văn chấp nhận uỷ thác và hợp đồng
uỷ thác của hai bên trên cơ sở bàn bạc và thống nhất với nhau hai bên sẽ đi
đến ký kết hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
Hợp đồng uỷ thác XNK là một văn bản được hia bên thoả thuận và ký
kết là cơ sở pháp lý ràng buộc cả hai bên.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phần đầu của hợp đồng ghi rõ tên (các tổ chức kinh tế của cả hao bên,
địa chỉ, điện thoại, tài khoản ngoại tệ, tài khoản tiền gửi VN và do ai làm đại
diện ký kết)
Thông thường các diều khoản của bên A và bên B sẽ được thoả thuận
ghi trong hợp đồng như sau:
* Điều I: Tên hàng, giá cả, số lượng
Tên của hàng hoá, nước xuết xứ, giá cả của hàng hoá gồm đơn giá và
tổng trị giá ở điều này sẽ có phụ lục đi kèm qui định về giá cả cụ thể của
từng mặt hàng hoặc chi tiết hàng hoá và tổng giá trị của lô hàng. Giá được
hiểu theo điều kiện giao hàng CIF hoặc FOB (Incoterm 90) tại kho bên A
(trường hợp xuất khẩu uỷ thác) hoặc bên B (nhập khẩu uỷ thác).
Tổng giá trị của hợp đồng tính bằng USD.
* Điều II: Qui cách phẩm chất
Thường ở điều này được qui định một cách rất chặt chẽ như sau:
Bên B phải giao hàng theo đúng qui cách phẩm chất theo mẫu do bên

Thông thường bên A sẽ chịu tiền thanh toán cho bên B gồm 3 phần và
chuyển cho bên B vào 3 thời điểm khác nhau trong lúc thực hiện hợp đồng.
Trước tiên bên A sẽ chuyển 10% tiền đặt cọc bằng T.T.R vào tài
khoản của bên B trong thời gian X ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng.
Tiếp đó bên A sẽ chuyển 80% tiền hàng bằng thư tín dụng vào tài
khoản của bên B để bên B có trách nhiệm thanh toán số tiền cho nhà sản
xuất nước ngoaì. Còn 10% thanh toán bằng T.T.R sẽ được chuyển nốt cho
bên B khi bên A có kết quả nghiệm thu hàng.
Chứng từ thanh toán:
Đối với hàng hoá chuyên chở bằng đường không hoặc đường biển yêu
cầu ba bản chính của vận đơn hàng hoá không ghi “đã thanh toán”, vận đơn
đường biển ghi “Sạch và đã thanh toán” theo lệnh của bên B.
Bảng kê chi tiết hàng hoá
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hoá đơn thương mại đã ký.
Giấy chứng nhận xuất xứ do nhà đương cục cấp.
Giấy chứng nhận số lượng hàng hoá do nhà sản xuất cấp.
Hợp đồng mua bảo hiểm 100% giá trị hàng hoá theo hoá đơn với điều
kiện mọi rủi ro sẽ được thanh toán tại Việt Nam hàng ngoại tệ như hoá đơn.
Bản copy hoặc Telex/Fax thông báo cho bên A chi tiết giao hàng.
- Trường hợp xuất khẩu uỷ thác.
Thông thường bên B sẽ chuyển tiền vào tài khoản của bên A ngay sau
khi nhận được tiền từ phía nước ngoài chuyển vào tài khoản của bên B. Tuỳ
theo từng điều kiện thanh toán giữa bên B với phía nước ngoài trong hợp
đồng ngoại mà tiền được chuyển cho bên A một lần hay nhiều lần, nhanh
hay chậm.
Điều khoản thanh toán trong hợp đồng xuất khẩu uỷ thác cũng sẽ gần
giống như điều khoản thanh toán giữa bên B ký kết với phía nước ngoài
trong hợp đồng ngoại. Có điều kiện chuyển vào tài khoản bên A sẽ chậm

sản xuất gửi hàng hoá mới để thay thế và chịu các chi phí khác có liên quan.
* Điều VIII: Bất khả kháng
Trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng XNK uỷ thác phải dược
thông báo bằng điện tín cho mỗi bên trong vòng 5 ngày và được xác nhận
bằng văn bản trong vòng 7 ngày sau ngày điện báo cùng với giấy chứng
nhận bất khả kháng do cơ quan có thẩm quyền của chính phủ cấp, hoặc
không chấp nhận. Ngoài thời gian nói trên trường hợp bất khả kháng không
được xem xét.
* Điều IX: Trọng tài
Trong quá trình thực hiện hợp đồng uỷ thác XNK giữa bên A và bên B
nếu có xảy ra tranh chấp thì hai bên sẽ căn cứ vào điều khoản trọng tài trong
hợp đồng uỷ thác XNK để giải quyết các tranh cấp phát sinh. Thông thường
điều khoản trọng tài trong hợp đồng uỷ thác XNK được qui định như sau:
Trong quá trình thợc hiện hợp đồng mọi tranh chấp phát sinh trái
ngược nhau hay khác biệt, không đạt được sự thoả thuận giữa hai bên, sẽ
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
giải quyết cuối cùng bởi hội đồng trọng tài kinh tế nhà nước Việt Nam. Phán
quyết của trọng tài là quyết định cuối cùng ràng buộc cả hai bên liên quan.
Chi phí trọng tài và chi phí khác sẽ do bên thua kiện chịu, ngoài trừ có
thoả thuận khác.
* Điều X: Phạt vi phạm
- Trong hợp đồng uỷ thác xuất khẩu
Do hàng hoá đa dạng từ đơn giản đến phức tạp nên trong từng hợp
đồng khác nhau điều khoản phạt cũng được thể hiện một cách khác nhau.
Thông thường điều khoản này qui định:
Bên B cùng nhà sản xuất cam kết sản xuất những hàng hoá theo đúng
yêu cầu của bên A. Nếu là hàng hoá đặc biệt thì qui định bên B cùng hãng
sản xuất chỉ sản xuất đúng số lượng và yêu cầu theo đơn đặt hàng của bên
A.

Trách nhiệm của bên B:
Bên B thoả thuận ký với nhà sản xuất nhập hàng theo đúng số lượng,
chất lượng,các tính năng kỹ thuật đã được ghi và qui định trong bản phụ lục
của bản hợp đồng này đồng thời đảm bảo hàng nhập và đến cơ sở của bân A
đầy đủ và an toàn.
Thực hiện các thủ tục nhập khẩu hàng hoá với các cơ quan hữu quan
và thanh toán tiền hàng cho nhà nhập khẩu nước ngoài
Làm mọi thủ tục nhận hàng tại cảng hay tại sân bay và thông báo cho
bên A bằng văn bản trước 8 ngày và cùng bên A giao nhận số hàng trong
hợp đồng với các cơ quan hữu quan. Bên B có trách nhiệm đưa hàng về cơ
sở của bên B một cách đảm bảo và an toàn, chi phí do bên B chịu.
Làm các thủ tục kiểm hàng với các cơ quan hữu quan đảm bảo hàng
nhập khẩu mang đầy đủ tính hợp pháp và đưa được về tới cơ sở bên A.
Làm các thủ tục mời các bên hữu quan giám sát (kể cả chuyên gia của
hãng sản xuất) trong suốt quá trình lắp đặt bảo hành và bàn giao đầy đủ thiết
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
bị cũng như vật tư phụ, phụ kiện kèm theo đã được ghi trong phụ lục của
hợp đồng cho bên A
Làm các thủ tục khiếu nại nếu có, đòi bồi thường thiệt hại hoặc huỷ
hợp đồng với phía nướci ngoài khi các điều khoản giao hàng qui định về bảo
mật bản quyền bị vi phạm theo điều khoản phạt của hợp đồng này. Kể cả
thanh toán toàn bộ số tiền mà bên A đã chuyển vào tài khoản của bên B theo
các qui định caủ chế độ hợp đồng kinh tế Việt Nam. Tiền lãi được xác định
theo lãi suất ngân hàng nhà nước Việt Nam tại thời điểm khiếu nại.
Trách nhiệm của bên A
Bên A thanh toán toàn bộ số tiền hàng của tổng giá trị hợp đồng theo
diều khoản thanh toán đã qui định sẵn trong hợp đồng và theo vận đơn để
nhapạ khẩu số hàng hoá của hợp đồng này bằng tiền USD vào tài khoản
ngoại tệ của bên B

hàng hoá.
Bên A có trách nhiệm thanh toán cho bên B phí uỷ thác và các chi phí
khác như đã thoả thuận, phí uỷ thác được thành toán theo từng giai đoạn và
tỷ lệ từng giai đoạn như hợp đồng ngoại mà cacs bên đã thoả thuận thống
nhất.
* Điều VII: Các điều khoản khác:
Mọi thay đổi hay điều chỉnh hợp đồng này chỉ có giá trị khi được lập
bằng văn bản và được sự đồng ý của hai bên.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bằng việc ký kết hợp đồng này các văn bản và các cuộc đàm phán liên
quan trước đây đều vô giá trị.
Tất cả các phụ lục kèm theo (phụlục 1…n) là các phàn không thể tách
rời của hợp đồng này.
Các vấn đề khác chưa nêu trong hợp đồng này sẽ được hai bên căn cứ
vào quy định hiện hành của Nhà nước và chế độ về hợp đồng kinh tế để giải
quyết.
15

Trích đoạn GIẢI PHÁP 1 Ưu nhược điểm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status