GVHD: Trơng Đức Lực
lời mở đầu
Trong những năm qua tình hình kinh tế - xã hội nớc ta đã có những chuyển
biến sâu sắc và toàn diện. Từ một nền kinh tế kế hoạch hoá chúng ta đang chuyển
vào giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá với tốc độ nhanh cha từng có.
Với nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đang đặt ra những yêu cầu mới và
cao đối với t vấn thiết kế trong việc tổ chức môi trờng, không gian cho các quá
trình sống của con ngời. Vì vậy việc xác định chiến lợc mục tiêu t vấn thiết kế
xây dựng phải xuất phát từ những cơ sở khoa học về sự phát triển của kinh tế - xã
hội nói chung cũng nh dự đoán về sự phát triển của t vấn thiết kế.
Tuy nhiên để có thể duy trì đợc tốc độ phát triển và nâng cao hơn nữa hiệu
quả sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thế giới và trong nớc nói
chung, ngành t vấn xây dựng nói riêng có nhiều biến động cũng nh khắc phục
những tồn tại khách quan và chủ quan đòi hỏi công ty phải tiếp tục nghiên cứu đổi
mới hơn nữa công tác quản trị nhân lực của mình.
Việc tìm hiểu những vấn đề về quản trị nhân lực trong kinh doanh t vấn xây
dựng liên hệ cụ thể với Tổng công ty t vấn xây dựng Việt Nam giúp cho Doanh
nghiệp rút ra những tồn tại, bài học kinh nghiệm và kiến nghị những giải pháp cụ
thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực trong Tổng công ty, góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
Đối tợng nghiên cứu của luận văn là : Nhân lực và vấn đề quản trị nhân lực
trong kinh doanh t vấn xây dựng, các đặc điểm và giải pháp tại Tổng công ty t vấn
xây dựng Việt Nam nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là : Những vấn đề về tổ chức, quản lý và sử
dụng nhân lực ở phạm vi vi mô, tức là Doanh nghiệp cụ thể, ở đây là Tổng công ty
t vấn xây dung Việt Nam. Về số liệu, báo cáo thực tập chỉ giới hạn trong một thời
gian nhất định từ năm 2001-2004 và tình hình phơng hớng một số năm tới.
Phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng trong đề tài gồm :
SVTH: Trơng Linh Tâm K36
1
GVHD: Trơng Đức Lực
(VNCC)
*Địa chỉ : Số 243A Đê La Thành - Đống Đa - Hà Nội
*Ngành, nghề kinh doanh :
- Thực hiện t vấn đầu t xây dựng, tổng thầu t vấn thiết kế kể cả hình thức
EPC các dự án đầu t xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thủy lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp và các
loại hình công trình khác.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học và nghiên cứu phát triển; đào tạo, bồi dỡng
về công tác t vấn xây dựng; đào tạo, bồi dỡng cán bộ phục vụ định hớng
phát triển của toàn bộ Công ty mẹ Công ty con.
- Đầu t vốn và thực hiện các quyền của chủ sở hữu phần vốn đầu t vào các
Công ty con Công ty liên kiết.
- Thực hiện các nghành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
- Lập và thẩm tra báo cáo đầu t, dự án đầu t xây dựng, báo cáo kinh tế kỹ
thuật;
-Thiết kế quy hoạch;
- Lập và thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán, dự
SVTH: Trơng Linh Tâm K36
3
GVHD: Trơng Đức Lực
toán công trình;
- T vấn đấu thầu;
- Quản lý dự án xây dựng;
- Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị;
- Kiểm định chất lợng công trình; thí nghiệm đất, đá, nớc, nền, các loại cọc
móng công trình và vật liệu xây dựng;
- Khảo sát xây dựng công trình; khảo sát đo đạc; đo vẽ bản đồ địa hình; đo
lún; đo độ nghiêng; đo độ dịch chuyển và định vị công trình;
- Kiểm tra và chứng nhận phù hợp về chất lợng công trình xây dựng;
- Đánh giá tác động môi trờng, điều tra xã hội về đô thị và các công trình
dung đô thị nông thôn và xây dung dân dụng ( 1975-1978), Viện thiết kế nhà ở và
công trình công cộng ( 1978-1993) qua các thời kỳ đổi tên công ty nhng chức
năng nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế và tham gia quản lý ngành của Viện không
thay đổi .
Đầu năm 1993 để hoà nhập với nền kinh tế thị trờng và xu thế phát triển
chung trong khu vực và trên Thế Giới. Từ tổ chức Viện thiết kế kiến trúc
chuyển đổi thành Công ty t vấn xây dung dân dụng Việt Nam , cho đến nay với
tên giao dịch là VNCC.( Việt Nam National Construction Consultants ).
Với vị thế của một tổ chức thiết kế kiến trúc đầu tiên của ngành xây dựng
và bằng nỗ lực bản thân ,VNCC đã nhanh chóng xác lập đợc vị trí đầu ngành của
mình nhờ có đội ngũ đông đảo của các Giáo s , Tiến sĩ, Kiến trúc s , Kỹ s giàu
nghị lực, ham học hỏi và đợc đào tạo cơ bản ở các trờng đại học trong và ngoài n-
SVTH: Trơng Linh Tâm K36
5
GVHD: Trơng Đức Lực
ớc nên sớm trởng thành trong nghề nghiệp với trình độ chuyên môn cao. Trong đó,
một số trở thành các chuyên gia đầu ngành và là thành viên Ban chấp hành Trung
Ương Hội kiến trúc s, Hội xây dựng, Hội kết cấu, Hiệp hội t vấn xây dựng Việt
Nam.
Ngày đầu mới thành lập, Công ty có 41 cán bộ, công nhân viên thuộc 6
ngành nghề khác nhau với 6 kiến trúc s, 2 kỹ s và hầu hết là cán bộ trung, sơ cấp.
Hiện nay đội ngũ cán bộ công nhân viên của Tổng công ty đã có 500 ngời thuộc
nhiều chuyên nghành kỹ thuật khác nhau, bao gồm Tiến sĩ, Thạc sĩ, Kiến trúc s,
Kỹ s kết cấu, Kỹ s hạ tầng cơ sở-môi trờng, Kỹ s cầu đờng, Kỹ s công nghệ, Kỹ s
điện, nớc, địa kỹ thuật, kinh tế dự toán, trong đó có nhiều cán bộ là chuyên gia đầu
ngành, có trình độ chuyên môn cao, có nhiều năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh
vực t vấn xây dựng. Nhiều cán bộ của VNCC đợc đào tạo tại nớc ngoài nh: Nga,
Tiệp Khắc, Bungari, Rumani, Anh, Cuba, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản và
sử dụng thành thạo các ngoại ngữ: Anh, Pháp, Đức, Đức, Tây Ban Nha. VNCC
cũng là đơn vị đợc Bộ Xây Dựng giao nhiệm vụ đóng góp ý kiến trong quá trình
tầm cỡ Quốc gia và Quốc Tế.
- Có trang thiết bị máy móc hiện đại đáp ứng nhu cầu hội nhập khu vực và
Quốc Tế.
- Mở rộng hợp tác và liên kết với các cơ quan t vấn lớn trong và ngoài nớc
3 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty t vấn xây dựng Việt Nam
-T vấn chuẩn bị đầu t
+ Lập các dự án đầu t, các nghiên cứu tiền khả thi và khả thi
+ Cung cấp hoặc đầu mối cung cấp các số liệu thông tin liên quan tới thủ
tục hành chính, nguồn vốn, đối tác và các số liệu kinh tế kỹ thuật, môi trờng
- Quản lý dự án
+ Quản lý vốn, chọn lựa dự án đầu t
+Lập kế hoạch, chơng trình triển khai, điều hành dự án, chọn lựa đối tác và
phối hợp với đối tác, lập hồ sơ mời thầu, chọn thầu
SVTH: Trơng Linh Tâm K36
7
GVHD: Trơng Đức Lực
- Thực thi dự án
+ Tổng thầu t vấn và xây dựng
+ Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và kỹ thuật hạ
tầng đô thị
+ Thi công nội ngoại thất, xử lý nền móng, lún, nứt, v.v..
+ Giám sát kỹ thuật thi công xây dựng
+ Hỗ trợ kỹ thuật và cố vấn kỹ thuật
-Thiết kế quy hoạch
Quy hoạch chi tiết khi đô thị, điểm dân c, khu nghỉ ngơi, khu công nghiệp
và mạng lới kỹ thuật hạ tầng
- Thíêt kế công trình và khu công trình
+ Nhà ở, công trình công cộng, công nghiệp, công trình kỹ thuật hạ tầng
+ Thiết kế nội, ngoại thất
- Khảo sát và đo đạc
(từ năm 2004 - 2007)
Đơn vị tính : VND
SVTH: Trơng Linh Tâm K36
9
GVHD: Trơng Đức Lực
Chỉ tiêu MS 2004 2005 2006 2007
Tổng doanh thu
01 27.876.566.330 43.469.355.673 50.855.795.666 60.219.071.407
1.Doanh thu thuần (10=01-03) 10 27.876.566.330 43.469.355.673 50.855.795.666
60.219.071.407
2.Giá vốn hàng bán 11 22.248.239.594 35.080.981.349 41.695.229.518 46.565.426.265
3.Lợi nhuận gộp (20=10-11) 20 5.628.326.736 8.388.374.324 9.160.566.148 13.564.645.142
4.Chi phí bán hàng 21 0 0 0 2.631.226.494
5.Chi phí quản lý DN 22 4.224.683.002 5.814.052.486 6.020.409.910 5.341.755.715
6.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
KD [30=20-(21+22)]
30 1.403.643.734 2.574.321.383 3.140.156.238 6.094.828.175
7.Thu nhập hoạt động tài chính 31 243.237.534 313.060.780 704.201.052 503.165.242
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
tài chính ( 40=31-32)
40 243.237.534 313.060.780 704.201.052 503.165.242
10.Các khoản thu nhập bất thờng 41 8.000.000 15.136.364 49.135.731 278.108.065
11.Chi phí bất thờng 42 6.734.896 36.652.613 36.779.300 238.115.926
12.Lợi nhuận bất thờng ( 50=41-
42)
50 1.265.104 -21.516.249 12.356.431 39.992.139
13.Tổng số lợi nhuận trớc thuế 60 1.648.146.372 2.865.866.369 3.856.713.721 6.134.820.314
14.Thuế thu nhập DN phải nộp 70 524.909.913 917.077.238 1.234.148.391 1.717.749.689
15.Lợi nhuận sau thuế ( 80=60-
70)
đăng ký dự thi vào trờng Đại học xây dựng rất đông điểm chuẩn vào trờng khá cao
nên chất lợng các sinh viên khi ra trờng tốt, hơn nữa Công ty t vấn xây dựng là
Công ty có uy tín nên các sinh viên xây dựng ra trờng nhiều ngời có mong muốn
đợc vào làm việc tại Công ty. Việc tuyển dụng các sinh viên ra trờng và các kỹ s
xây dựng có trình độ khá vào làm việc cho Công ty khá dễ dàng. Hàng năm Công
ty nhận đợc khoảng 20 đơn xin việc vào Công ty. Công ty tuỳ theo nhu cầu của
mình sẽ tuyển chọn những ngời u tú nhất trong những ngời nộp đơn.
2-Đối thủ cạnh tranh :
Hiện nay trên lĩnh vực kinh doanh của Công ty t vấn xây dựng Việt Nam là
một lĩnh vực kinh doanh có rất nhiều các Công ty t vấn khác trên địa bàn cùng
chung một lĩnh vực kinh doanh. Từ mấy năm gần đây trên địa bàn có Công ty t
vấn xây dựng công nghiệp và đô thị, Công ty t vấn xây dựng, Công ty t vấn kiến
SVTH: Trơng Linh Tâm K36
11
GVHD: Trơng Đức Lực
trúc và đô thị cùng rất nhiều Công ty t vấn khác cùng phân chia thị phần, những
Công ty này đều kinh doanh các lĩnh vực nh Công ty t vấn xây dựng Việt Nam, có
Công ty mạnh hơn về mọi mặt , có Công ty tuy còn yếu kém hơn đôi chút nhng họ
vẫn có khả năng t vấn xây dựng. Do vậy Công ty t vấn xây dựng Việt Nam đang
đứng trớc thách thức và cạnh tranh gay gắt. Để phát triển và tồn tại Công ty t vấn
xây dựng Việt Nam đã không ngừng đổi mới trong công tác quản trị các cấp, lề lối
làm việc phục vụ chu đáo và tận tình với khách hàng , đổi mới công nghệ trên tất
cả các lĩnh vực kinh doanh.
3-Khách hàng của Công ty t vấn xây dựng Việt Nam :
Hoạt động của Công ty t vấn dựa trên tất cả các khách hàng có nhu cầu
trong lĩnh vực t vấn xây dựng công trình. Các chủ đầu t của các địa phơng, của các
tỉnh, các doanh nghiệp nhà nớc nh Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội,
Tổng công ty phát triển nhà và đô thị Bộ Xây Dựng...và t nhân có nhu cầu t vấn
về xây dựng là những khách hàng thờng xuyên và đáng tin cậy có ảnh hởng quyết
định đến thu nhập và sự tồn tại của Công ty.
tiền thởng, hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, các chế độ đối với ngời lao động.
+Khoa học công nghệ : Với chủ trơng hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng,
chỉ nhập khẩu các loại vật t, máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuatá kinh
doanh trong nớc, khuyến khích sử dụng các loại máy móc, công nghệ cao, yêu cầu
Công ty phải đào tạo đợc đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, tay nghề cao.
Đây là điều kiện thuận lợi lớn trong ngành xây dựng và cho Công ty t vấn xây
dựng dân dụng Việt Nam vì thông tin trong giai đoạn kinh tế mở hiện nay rất quan
trọng để phục vụ thật tốt cho khách hàng thì Công ty phải tiến hành thay thế một
số máy móc ( nhất là máy tính ) đã cũ và có nhiều loại máy đã lạc hâụ không còn
phù hợp với kinh doanh hiện tại.
5-Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Tổng Công ty t vấn xây dựng Việt Nam :
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
chất lợng phục vụ khách hàng. Muốn nâng cao chất lợng phục vụ để đạt đợc hiệu
quả kinh tế ngày càng cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải đầu t hoàn
toàn cơ sở vật chất kỹ thuật. Đổi mới và diễn ra thờng xuyên liên tục, quy mô và
mức độ hiện đại của cơ sở vật chất kỹ thuật cũng chỉ là một trong những nhân tố
có ảnh hởng quyết định tới công tác quản trị nhân lực của Công ty. Cơ sở vật chất
SVTH: Trơng Linh Tâm K36
13
GVHD: Trơng Đức Lực
của Công ty nhìn chung tơng đối hoàn chỉnh, trụ sở của Công ty nằm ngay mặt
phố Lê Đại Hành trong khuôn viên của Bộ Xây Dựng, thuận tiện cho việc đi lại
giao dịch. Công ty trong thời gian gần đây đã trang bị khá đầy đủ các phơng tiện
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình và các trang thiết bị văn phòng tạo
điều kiện để cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao. Đối với các máy móc thiết
bị nh máy tính cũ, điều hoà nhiệt độ cũ, bàn ghế cũ không còn phát huy tác dụng
để phục vụ cho công tác sản xuất của Công ty, Công ty đã tiến hành thanh lý
những máy móc thiết bị cũ đó cho cán bộ công nhân viên trong Công ty để đa
thêm vốn vào kinh doanh. Nhìn chung Công ty t vấn xây dựng Việt Nam là một
trong những đơn vị có đợc hệ thống vật chất, cơ sở tơng đối tốt. Chính điều này tạo
CáC CÔNG TY THàNH VIÊN
Công ty CP tư vấn XD tổng hợp NAGECCO
Công ty CP tư vấn đầu tư và thiết kế XD Việt Nam (CDC)
Công ty CP tư vấn XD Công nghiệp và đô thị Việt Nam (VCC)
Công ty CP tư vấn XD công trình vật liệu xây dựng (CCRM)
Công ty CP nước và môi trường Việt Nam (VIWASE)
Công ty CP tư vấn công nghệ, thiết bị và kiểm định XD (CONINCO)
Công ty TNHH nhà nước một thành viên khảo sát và XD (USCO)
Công ty CP tin học và tư vấn xây dựng (CIC)
phòng tổng hợp
phòng
kế hoạch & đầu tư
phòng
tài chính kế toán
văn phòng kiến trúc 1
văn phòng kiến trúc 2
văn phòng kiến trúc 3
văn phòng kiến trúc 4
văn phòng kiến trúc 5
văn phòng dự án
văn phòng kết cấu 1
văn phòng kết cấu 2
văn phòng kết cấu 3
văn phòng cơ điện
văn phòng môi trường
văn phòng kinh tế dự án
xn tư vấn giám sát và qlda
trung tâm khoa học và công nghệ
SVTH: Trơng Linh Tâm K36
16
công, dự toán, quyết toán.
SVTH: Trơng Linh Tâm K36
17
GVHD: Trơng Đức Lực
- 01 Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về các lĩnh vực
phụ trách. Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực : Bộ môn kiến trúc
và các hoạt động của văn phòng kiến trúc 1,2,3,4,5; Công tác xây dựng cơ bản,
quản lý, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty, công tác quan sự, dân quân
tự vệ; Hành nghề t vấn thiết kế xây dựng và uỷ viên thờng trực hội đồng quản trị
Hiệp hội t vấn; Bộ môn quy hoạch, dự án tổng hợp về phát triển đô thị, khu dân c,
khu công nghiệp và các hoạt động của Văn phòng phát triển đô thị, Văn phòng dự
án, Văn phòng kinh tế dự toán, Xí nghiệp xây dựng - chuyển giao công nghệ; Hoạt
động Marketing. Ngoài ra còn tham gia công tác của bộ môn kiến trúc; Công tác
hành nghề t vấn thiết kế xây dựng, xây dựng cơ bản, phát triển cơ sở vật chất; Công
tác đào tạo, tuyển dụng nghiên cứu khoa học công nghệ; Công việc có liên quan
đến đấu thầu, chấm thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thi công, hoàn công; Giúp Giám
đốc về chiến lợc kinh doanh và phát triển.
- 01 Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về các lĩnh vực
phụ trách. Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực : Các bộ môn kỹ
thuật về kết cấu công trình và các hoạt động của các văn phòng kết cấu, trung tâm
KHCN xây dựng và môi trờng; Nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, tin học
của Công ty; Đấu thầu, chấm thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thi công, hoàn công;
Phó chủ tịch hội đồng khoa học công nghệ và kinh tế. Ngoài ra còn tham gia các
công tác đào tạo, tuyển dụng, phó chủ tịch hội đồng thi nâng bậc lơng , hành nghề
t vấn thiết kế xây dựng và quan hệ Quốc tế.
D ới Tổng giám đốc có các khối:
-Khối tham mu :
* Văn Phòng tổng hợp : Nhiệm vụ chung của phòng tổng hợp là ký các
giấy giới thiệu, giấy đi đờng cho CBCNV, giấy mời họp trong Công ty, ký
sao một số văn bản của cấp Bộ và Công ty theo chức năng, nhiệm vụ của