1
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng dự án:
đầu t xây dựng khu đô thị i phía nam thành phố lạng sơn
Bảng 3.5. Khối lợng phát thải do quá trình đào bóc đất
TT
Loại khí thải
Lợng phát thải
(kg/ tấn dầu)
Tổng lợng phát thải
(kg/ngày)
Bình quân lợng phát
thải (mg/ s)
1
Bụi
0,94
0,45245 7,855038194
2
CO
0,05
0,024067 0,417821181
3
SO
2
2,8
1,347724 23,39798611
4 NO
2
12,3
5,920359 102,7840104
5 Hydrocacbon
0,24
cẩn thận bị vơng vãi ra xung quanh, hay bùn đất phát sinh do đào đắp bị khô lại,
gặp gió mạnh sẽ phát tán vào không khí gây ô nhiễm. Trong đó, phải đặc biệt chú
ý đến lợng bụi phát sinh từ công tác san lấp mặt bằng. Bụi phát sinh trong quá
trình xây dựng các hạng mục của dự án nh làm đờng, xây nhà, đào móng, đổ bê
tông. Tuy nhiên do các hạng mục thi công rải rác, chiều cao thi công các hạng
mục công trình thay đổi nên rất khói dự báo số lợng bụi phát sinh từ quá trình thi
công. Tác giả dự báo tải lợng ô nhiễm bụi cho hạng mục san nền là hạng mục phát
sinh bụi nhiều nhất trong quá trình thi công. Kết quả tính toán và dự báo đợc trình
bày trong bảng 3.6.
Bảng 3.6. Dự báo tải lợng ô nhiễm bụi trong giai đoạn san lấp mặt bằng
Nguồn phát thải
Tổng lợng bụi
phát thải (kg)
Tải lợng phát thải bình
quân ngày (kg/ngày)
San nền: 1.561.070m
3
x 1,5 x
0,01%
234160,5 1300
(Nguồn : Công ty t vấn và chuyển giao công nghệ môi trờng Thăng Long)
Trong đó: 1,5- hệ số tỉ trọng của cát
0,01% - Tỉ lệ khuếch tán bụi
Hầu hết loại bụi này có kích thớc lớn, nên sẽ không phát tán xa. Vì vậy,
chúng chỉ gây ô nhiễm cục bộ tại khu vực nhất là ở khu vực cuối hớng gió, ảnh
hởng trực tiếp đến công nhân tham gia thi công, tác động nhẹ đến dân c
xung quanh, dân c đi lại trong khu vực và các hộ dân c sống gần tuyến đờng
giao thông mà xe cộ vận chuyển đất cát của dự án đi qua.
b. Tác động ô nhiễm tiếng ồn trong thi công
Trong thi công, các phơng tiện máy móc thi công nh: máy trộn bê tông, máy
4 Xe tải
70ữ96
< 75
5 Cần trục, cần cẩu
75ữ95
< 75 108
6 Máy rung
70ữ80
< 75
Nguồn: 1- Trờng Đại học Xây dựng Hà Nội
2- Environmental Handbook volume III-1995. Bộ hợp tác kinh tế và phát triển CHLB Đức
Qua các giới hạn mức độ ồn ở bảng trên cho thấy:
+ Xe tải sẽ gây ra tiếng ồn lớn nhất ở khoảng cách 15m là 96 dBA và mức
độ tiếng ồn ở khoảng cách xa hơn có thể xác định bằng cách sử dụng qui luật:
cứ giảm 6dBA cho 2 lần khoảng cách. Nh vậy là mức độ tiếng ồn sẽ là 90dBA ở
khoảng cách 30m, 84dBA ở khoảng cách 60m và 78dBA ở khoảng cách 120m.
Giới hạn mức độ tiếng ồn chịu đựng không đợc vợt quá 70dBA trong khoảng 24
giờ. Nh vậy, chủ yếu công nhân thi công trên công trờng là chịu tác động và bị
ảnh hởng nhẹ.
Trong thời gian thi công các hạng mục công trình chính, lu lợng giao
thông trong khu vực dự án tăng lên đáng kể. Điều này, làm tăng tiếng ồn
dọc tuyến đờng vận chuyển nguyên vật liệu. Mức ồn chung của dòng xe
giao thông và xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào mức ồn của từng chiếc
xe, lu lợng xe, thành phần xe, đặc điểm đờng và địa hình xung
quanh, .... Mức ồn dòng xe lại thờng không ổn định (thay đổi rất nhanh
theo thời gian), vì vậy ngời ta thờng dùng trị số mức ồn tơng đơng trung
bình tích phân trong một khoảng thời gian để đặc trng cho mức ồn của
Cơ quan chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị sơn hà
Cơ quan t vấn : Công ty T vấn và chuyên giao công nghệ môi trờng Thăng Long
4
6962 - 2001).
Khi thực hiện các hạng mục khác nh xây dựng các hạng mục công trình,
làm đờng... lu lợng phơng tiện phát ra tiếng ồn trung bình còn thấp hơn hạng
mục san nền vì vậy tiếng ồn ít ảnh hởng đến cộng đồng dân c xung quanh.
Đánh giá chung các tác động tới môi trờng do tiếng ồn là nhỏ, mang tính
cục bộ ở trong khu vực xây dựng, chỉ ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ của công
nhân vận hành máy móc xây dựng và lực lợng tham gia thi công, lắp đặt trên
công trờng, ít ảnh hởng đến khu vực dân c.
3. Tác động đến môi trờng nớc
Cơ quan chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị sơn hà
Cơ quan t vấn : Công ty T vấn và chuyên giao công nghệ môi trờng Thăng Long
5
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng dự án:
đầu t xây dựng khu đô thị i phía nam thành phố lạng sơn
Để phục vụ thi công tác hạng mục công trình và sinh hoạt của công nhân
thi công sẽ cần khai thác một lợng nớc lớn, trữ lợng nớc trong khu vực có khả năng
bị giảm. Do vậy cần phải lựa chọn phơng án khai thác tối u để nguồn nớc sử
dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, tránh gây ra tình trạng thiếu hụt nớc trong khu
vực thi công dự án cũng nh các vùng lân cận.
Khi thi công đờng, san lấp mặt bằng, do yêu cầu của kỹ thuật đờng đợc
đầm, lu, gia cố nền đất dẫn đến giảm độ tơi xốp của đất, hạn chế và giảm
diện tích thấm của nớc mặt xuống đất chứa nớc ngầm, ảnh hởng đến trữ lợng
nớc ngầm. Tuy nhiên với diện tích thi công là 32,4079ha, hơn nữa trong khu vực
ít có nhu cầu về nớc ngầm, nên tác động này không lớn.
Trong quá trình thi công một lợng không nhỏ dầu, mỡ do hoạt động của các
máy móc thi công của các xe vận chuyển nguyên vật liệu sẽ thải ra môi trờng.
Hàm lợng các chất ô nhiễm thấp do đợc pha loãng, nhng do đặc thù ô nhiễm
cao nên cũng gây ảnh hởng nhẹ đến chất lợng nớc mặt xung quanh khu vực dự
án.
Nớc thải sinh hoạt của các công nhân thi công phát thải trên công trờng cũng
Amoniăc
mg/l
2,3 - 4,8 (3,55) 0,5-1,5(1)
Tổng coliform
MPN/100ml
10
6
- 10
9
(*)
Fecal coliform
-
10
5
- 10
6
(*)
Trứng giun sán
-
10
3
(*)
Ghi chú: () - Số liệu trung bình (*) - Cha có số liệu nghiên cứu cụ thể
Tính bình quân 1 công nhân sử dụng 100 l/ngày. Trên cơ sở số liệu
này, có thể tính đợc nồng độ các chất ô nhiễm do nớc thải sinh hoạt tạo ra tác
động tới môi trờng trong bảng 3.10.
Bảng 3.10. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạt của cán
bộ công nhân tham gia thi công (150ngời)
Chất ô nhiễm
Đơn vị
Cơ quan chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị sơn hà
Cơ quan t vấn : Công ty T vấn và chuyên giao công nghệ môi trờng Thăng Long
7
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng dự án:
đầu t xây dựng khu đô thị i phía nam thành phố lạng sơn
Ngoài ra trong quá trình thi công sẽ tiến hành khoan và thi công cọc khoan
nhồi tại các nhà cao tầng. Khi thi công các cọc khoan nhồi sẽ ảnh hởng đến các
tầng chứa nớc ngầm của khu vực nh tăng độ đục, giảm khả năng thấm, gây ô
nhiễm nguồn nớc do các chất bẩn có trong dung dịch khoan và do nớc bẩn ngấm
xuống theo vách lỗ khoan.
Tuy nhiên do diện tích thi công nhỏ với tổng diện tích thi công các nhà cao
tầng ít nên các tác động này ảnh hởng tới các tầng chứa nớc ngầm ở bên dới
không nhiều.
4. Tác động tới môi trờng đất
Việc sản ủi một khối lợng lớn đất cát để xây dựng dự án sẽ làm cho cấu trúc của
đất bị phá vỡ. Trong mùa ma quá trình xói mòn bề mặt xảy ra làm rửa trôi đất dinh d-
ỡng, gây nên bồi lắng đất, đặc biệt là ngăn cản quá trình cấp thoát nớc tại khu vực.
Các hoạt động vận chuyển đất đá xây dựng nếu không đợc che chắn cẩn thận cũng có
thể gây nhiều bụi bẩn vào không khí và môi trờng đất trong khu vực và lân cận, thậm
chí làm gây ô nhiễm nguồn nớc ngầm.
Bên cạnh đó còn có phải kể đến sự gia tăng các độc tố trong đất nh hàm l-
ợng dầu mỡ, các kim loại nặng trong đất tăng trong giai đoạn thi công dự án.
Quá trình thi công sẽ phát sinh một lợng lớn đất thải từ quá trình đào lớp
đất trên mặt là 117.081,45m
3
. Lợng đất này nếu không đợc sử dụng hợp lý sẽ
ảnh hởng tới môi trờng. Tuy nhiên do hiện này thành phố đang trong giai đoạn
xây dựng và phát triển nên cần nhiều đất để san lấp mặt bằng do vậy có thể sử
dụng lợng đất đá thải này phục vụ công tác san lấp mặt bằng cho một dự án
khác.
hởng tới hoạt động giao thông của tuyến đờng này trong giai đoạn thi công nhất
là trong giai đoạn san lấp mặt bằng dự án.
3.1.1.3. Trong giai đoạn vận hành
1. Các tác động tới môi trờng không khí:
Các tác động tới môi trờng không khí trong giai đoạn vận hành chủ yếu là
khí thải phát sinh do doạt động của khách sạn, nhà hàng và các khu vui chơi giải
trí, các khu dân c, các cơ quan trong diện tích hoạt động của khu đô thị. Khí
thải chủ yếu là khí phát sinh do quá trình nấu ăn bằng bếp gas và khí thải từ
các phơng tiện giao thông hoạt động trong khu vực dự án và trên tuyến đờng
Cơ quan chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị sơn hà
Cơ quan t vấn : Công ty T vấn và chuyên giao công nghệ môi trờng Thăng Long
9
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng dự án:
đầu t xây dựng khu đô thị i phía nam thành phố lạng sơn
Hùng Vơng. Lợng khí thải này phát sinh không nhiều và tuỳ thuộc vào khối lợng
cũng nh mật độ các phơng tiện giao thông đợc sử dụng tại khu vực.
2. Tác động tới môi trờng nớc:
Khi dự án đi vào hoạt động theo kết quả tính toán trong báo cáo nghiên cứu
khả thi của dự án thì lợng nớngử dụng của toàn bộ dự án là 903m
3
/ngày đêm. Lợng
nớc thải phát sinh bằng 80% lợng nớc sử dụng thì lợng nớc thải của dự án là
722,4m
3
/ngày.
Nếu lợng nớc thải này không đợc xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trờng. Theo kết
quả khảo sát về chất lợng nớc thải sinh hoạt của một số khu đô thị, nhà hàng và
khách sạn cho thấy chất lợng nớc thải sinh hoạt và của nhà hàng khách sạn có một
số thành phần ô nhiễm chính nh sau:
Bảng: Tính chất nớc thải sinh hoạt và tải lợng ô nhiễm
1ngời /1ngày từ 0,35 đến 0,4kg. Do vậy lợng rác thải sinh hoạt phát sinh khi dự
án đi vào hoạt động dự báo là:
Cơ quan chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị sơn hà
Cơ quan t vấn : Công ty T vấn và chuyên giao công nghệ môi trờng Thăng Long
10
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng dự án:
đầu t xây dựng khu đô thị i phía nam thành phố lạng sơn
4700 ngời x 0,4kg = 1880 kg.
Ngoài ra trung bình 1 ngày có khoảng 1500 lợt khách vào nhà hàng và khu
vui chơi giải trí và nhân viên phục vụ làm việc tại khu vực dự án. Lợng rác thải
phát sinh từ khách và nhân viên phục vụ dự kiến 0,05kg/ngời/ngày, tổng lợng rác
phát sinh tại nhà hàng và khu vui chơi giải trí sẽ là
1500 ngời x 0,05kg = 75kg
Vậy tổng lợng rác thải phát sinh trong giai đoạn hoạt động của toàn bộ dự án
là: 1955 kg/ngày.
3.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải từ quá trình hoạt
động dự án bao gồm:
- Tác động tới các hộ dân phải di dời và tái định c, các hộ dân mất đất
canh tác, các cơ quan nằm trên diện tích đất của dự án phải di chuyển hoặc tái
định c tại chỗ..
- Các sự cố sạt lở đất khi thi công các hạng mục công trình.
- Các sự cố trối lún nền đất do thi công ép cọc và khoan cọc nhồi.
- Tăng lợng nớc sử dụng tại khu vực ảnh hởng đến nh cầu cấp nớc trong
khu vực. (Trong giai đoạn hoạt động dự án sẽ sử dụng khoảng 430m
3
nớc ngày
đêm làm ảnh hởng tới nhu cầu sử dụng nớc của khu vực).
- Tăng nhu cầu sử dụng điện: khi dự án đi vào hoạt động làm ảnh hởng
đến nhu cầu dùng điện trong khu vực. Dự án dự kiến sẽ sử dụng 3000KVA.
Các tác động này chủ yếu tác động tới ngời dân tại khu vực dự án bị mất đất.
Trên diện tích đất của khu vực dự án có các hộ dân thuộc thôn Khòn Phổ và thôn
Khòn Khuyển của xã Mai Pha sinh sống, ngoài ra còn có các cơ quan khác nh
Công ty TNHH Hơng Trờng, Công ty TNHH Thực nghiệm Hoàng Phong, doanh
trại quận đội và trạm khí tợng thuỷ văn. Khi dự án đợc triển khai sẽ phải di dời các
hộ dân và các cơ quan, xí nghiệp ra khỏi khu vực dự án.
Trong quá trình di dời, đề bù và tái định c sẽ có các tác động chính tới môi
trờng bao gồm:
+ Gây ảnh hởng vĩnh viễn và tạm thời đối với các hộ gia đình phải di dòi
nhất là các hộ dân đang sử dụng mặt đờng Hùng Vơng để kinh doanh, buôn
bán. Những ảnh hởng này là trực tiếp và phải chi phí đền bù hợp lý.
+ Việc thu hồi đất và tái định c đến nơi ở mới tạo nên sự xáo trộn tạm thời
trong cuộc sống của ngời dân. Nhiều công việc phải thực hiện đối với hộ dân
lúc di dời dễ gây lo lắng cho hộ gia đình, phá vỡ mối quan hệ giữa những ng ời
phải tái định c và những ngời ở lại.
Cơ quan chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị sơn hà
Cơ quan t vấn : Công ty T vấn và chuyên giao công nghệ môi trờng Thăng Long
12
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng dự án:
đầu t xây dựng khu đô thị i phía nam thành phố lạng sơn
+ Việc trng dụng đất sẽ ảnh hởng tới tài sản của những ngời bị ảnh hởng
bởi dự án và ảnh hởng tới thu nhập của họ từ những đất đai bị trng dụng. Những
ngời bị ảnh hởng sẽ đợc đền bù đối với những tài sản bị thiệt hại và sẽ đợc cung
cấp những trợ giúp phục hồi để khôi phục lại, hoặc ít nhất cũng phải duy trì
đợc mức sống và thu nhập của họ nh trớc dự án..
+ An ninh trật tự xã hội trong lúc di dời và thu hồi đất : Sẽ có sự sẵn sàng
di dời, giao đất đúng tiến độ và cũng sẽ có sự chần chừ của một số hộ dân
không ủng hộ cơ chế chính sách của thành phố. Do vậy, cần có cơ chế chính
sách phù hợp, có sự quan tâm và can thiệp của chính quyền xã Mai Pha để ổn
định trong lúc di dời, thu hồi đất.
Dựa theo TCVN 5949-1998, chủ thầu có kế hoạch thi công và thời gia thi
công hợp lý, không thi công trong thời gian từ 22 giờ đêm tới 6 giờ sáng và có các
biện pháp để giảm thiểu tác động do tiếng ồn, đảm bảo mức ảnh hởng do
tiếng ồn trong các khu dân c ở mức thấp và nhỏ hơn giới hạn cho phép theo
TCVN 5949 - 1998.
3.2.3. Tác động từ với các loại khí thải phát sinh
Các loại khí thải phát sinh trong quá trình xây dựng và vận hành của dự án
chủ yếu là các khí thải phát sinh từ các phơng tiện thi công, vận chuyển nguyên
vật liệu sử dụng nhiên liệu đốt trong là xăng và dầu. Theo tính toán và đánh giá ở
mục trên số lợng và chúng loại khí thải phát sinh chủ yếu là CO, NO
2
, SO
2
, HC. L-
ợng khí phát thải này sẽ ảnh hởng trực tiếp tới các hộ dân sinh sống tại xã Mai Pha
gần khu vực dự án. Các tác động này tác động cả trong giai đoạn thi công các
hạng mục công trình của dự án cũng nh trong giai đoạn vận hành. Theo tính toán
lợng phát thải các loại khí thải do hoạt động của dự án thì giai đoạn thi côngấn lấp
mặt bằng có lợng khí thải phát sinh lớn nhất và thời gian phát sinh khí thải là 6
tháng và ảnh hởng trực tiếp tới ngời dân quanh khu vực. Tuy nhiên theo kết quả
tính toán cho thấy lợng khí thải pháp sinh phát thải trong giai đoạn thi công vẫn
đáp ứng đợc các tiêu chuẩn môi trờng đề ra nên các tác động này không đáng kể.
3.2.4. Tác động từ các nguồn phát sinh nớc thải
Lợng nớc thải phát sinh do hoạt động của dự án chủ yếu không đáp ứng đợc
các tiêu chuẩn môi trờng đề ra đối với nớc thải sản xuất và sinh hoạt khi thải vào
nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành trong TCVN 5945 - 2005. Do khối l-
ợng nớc thải phát sinh không nhiều (trung bình 350m
3
/ngày) cho nên chúng tác
động tới nguồn tiếp nhận không nhiều do Dự án có các biện pháp xử lý sơ bộ l-
tiến hành xây dựng hệ thống kè bằng bê tông dọc theo bờ sông Kỳ Cùng nên sẽ
hạn chế tối đa các sự cố sạt lở gây ra.
3.3. đánh giá các tác động
3.3.1. Tác tác động trong giai đoạn xây dựng và giải phóng mặt bằng
3.3.1.1. Tác động đến sức khoẻ cộng đồng
Các tác động tiêu cực về mặt môi trờng nh đã phân tích trên đây sẽ có những
ảnh hởng trực tiếp không chỉ đối với ngời lao động trên công trờng mà còn ảnh h-
ởng đến nhân dân địa phơng. Các nguyên nhân chính bao gồm:
+ Tác động tới ngời dân và các cơ quan, xí nghiệp phải di dời ra khỏi khu vực
dự án.
+ Tác động tới ngời dân do mất đất canh tác.
Cơ quan chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị sơn hà
Cơ quan t vấn : Công ty T vấn và chuyên giao công nghệ môi trờng Thăng Long
15
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng dự án:
đầu t xây dựng khu đô thị i phía nam thành phố lạng sơn
+ ảnh hởng do môi trờng không khí bị ô nhiễm
+ Tác động do chất thải trên công trờng
+ Tác động do các tệ nạn xã hội, đời sống tại các lán trại xây dựng
+ Xung đột giữa nhân dân địa phơng với ngời lao động
+ Tai nạn lao động, rủi ro và sự cố
1. Tác động do đền bù, tái định c
* Về phía ngời dân:
- Ngời dân bị tác động mạnh bởi mức đền bù, nếu việc đền bù thoả đáng thì
ngời dân sẽ chấp nhận, còn ngợc lại thì họ sẽ không chấp hành, gây cản trở cho
tiến độ thi công của dự án. Điều này gây ảnh hởng đến vấn đề an ninh trật tự khu
vực.
- Việc thu hồi đất gây ảnh hởng lâu dài và tạm thời đến đời sống của những
hộ dân có cửa hàng để kinh doanh và buôn bán nằm trên đờng Hùng Vơng cần
phải thu hồi và phải chuyển đổi nghề nghiệp. Trong thời kỳ chuyển giao, sẽ tạo ra
đất và xây dựng nhà mới của các hộ gia đình nằm trên mặt đờng mới.
* Về phía Nhà nớc, thành phố Lạng Sơn:
Do kinh phí có hạn nên thờng không thể đền bù thỏa đáng cho công tác di
dời và cũng không thể tạo nên công ăn việc làm mới cho các hộ dân có đất bị thu
hồi, vì vậy sẽ không tránh khỏi có hàng loạt các vụ không chịu di dời. Tuy nhiên,
công tác này đã và đang đợc cải thiện bằng các qui định, tiêu chuẩn ngày càng
chặt chẽ hơn và đợc thông báo rõ ràng đến ngời dân qua các hệ thống thông tin,
tuyên truyền và ngày càng đợc kiểm soát chặt chẽ.
Trong quá trình giải phóng mặt bằng, đập phá nhà cửa, di dời các công trình
ngầm và nổi, vận chuyển phế thải và các vật dụng sinh hoạt tới khu tái định c mới
sẽ không tránh khỏi việc gây ách tắc giao thông tại khu vực trong quá trình di dời
ảnh hởng tới hoạt động giao thông tại tuyến đờng Hùng Vơng.
Tóm lại, công tác giải phóng mặt bằng thu hồi đất và tái định c khiến cho
đời sống kinh tế - xã hội, an ninh trật tự và hoạt động giao thông của khu vực bị
xáo trộn trong thời gian nhất định. Để hoàn thành công tác này, sẽ có sự phối kết
hợp chặt chẽ giữa chủ đầu t, chính quyền địa phơng xã Mai Pha và ngời dân để
hạn chế thấp nhất các tác động tới môi trờng..
2. Tác động do môi trờng không khí bị ô nhiễm
Tác động của bụi:
Tiếp xúc với môi trờng ô nhiễm bụi có thể mắc các bệnh về phổi, tuyến
lệ. Các hạt bụi đi vào phổi gây nên sự kích thích cơ học, thúc đẩy quá trình xơ
Cơ quan chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị sơn hà
Cơ quan t vấn : Công ty T vấn và chuyên giao công nghệ môi trờng Thăng Long
17
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng dự án:
đầu t xây dựng khu đô thị i phía nam thành phố lạng sơn
cứng phổi và là nguyên nhân của các bệnh về đờng hô hấp. Những hạt bụi có kích
thức nhỏ (đờng kính <0,3
à
m) có thể dễ dàng đi sâu vào phổi và chúng đặc biệt
các công trờng xây dựng vì điều kiện sống tạm bợ, thiếu thốn; không có các
công trình vệ sinh; chất thải đợc vứt bừa bãi. Đây là nguyên nhân phát triển
nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh và khi xâm nhập vào các nguồn nớc sẽ lan
truyền đến các khu vực dân c xung quanh.
4. Khả năng lây nhiễm các bệnh xã hội
Đây là thực tế xẩy ra khá phổ biến tại các lán trại xây dựng và khu dân
c xung quanh. Sống trong điều kiện thiếu thốn tình cảm gia đình, nhiều công
nhân lao động tìm đến các hình thức giải trí tiêu cực nh mại dâm, sử dụng ma
túy... Do trình độ văn hoá còn hạn chế, nhận thức về sức khoẻ không đầy đủ
nên khả năng mắc các bệnh xã hội, HIV/AIDs, bệnh lây nhiễm quan đờng tình
Cơ quan chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị sơn hà
Cơ quan t vấn : Công ty T vấn và chuyên giao công nghệ môi trờng Thăng Long
18
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng dự án:
đầu t xây dựng khu đô thị i phía nam thành phố lạng sơn
dục là rất lớn. Hiện tợng này không chỉ xẩy ra đối với công nhân trên công tr-
ờng mà còn có thể lan truyền sang bộ phận dân c địa phơng khi công nhân có
quan hệ luyến ái với ngời địa phơng.
5. Mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng và c dân địa phơng
Những xung đột giữa công nhân xây dựng với c dân địa phơng có thể
gây ra do các nguyên nhân sau:
- Sự khác biệt về phong tục, tập quán, văn hoá.
- Sự khác biệt về thu nhập.
- Các mâu thuẫn trong quan hệ xã hội, giao tiếp
Những mâu thuẫn nói trên có thể dẫn đến xung đột nghiêm trọng gây
nên thơng tích thậm chí tử vong. Ngoài ra, xung đột thờng gây nên những tổn
hại về tâm lý ảnh hởng đến cuộc sống thờng nhật.
Khu vực có khả năng chịu ảnh hởng nhiều nhất là khu vực dân c trên đ-
ờng Hùng Vơng do vậy trong quá trình thực hiện dự án ban quản lý dự án sẽ có
các quy định về vệ sinh tại các lán trại của công nhân lao động, sử dụng tối đa
vực này. Do vậy dự án sẽ xây dựng hệ thống bể tự hoại cho các công trình vệ
sinh để xử lý lợng nớc thải phát sinh này.
Chất thải rắn sinh hoạt thông th ờng hàng ngày:
Khối lợng: 100kg, chứa 60-70% chất hữu cơ và 30-40% các chất thải khác
(nhựa, giấy).
Nếu các chất thải nói trên không đợc thu gom, quản lý và xử lý thích hợp
sẽ làm nhiễm bẩn thủy vực tiếp nhận, ô nhiễm nớc ngầm và là nguồn gây lan
truyền bệnh tật.
Dự án sẽ thu gom lu giữ và hợp đồng với đội môi trờng đô thị thành phố
Lạng Sơn đến thu gom và vận chuyển đi xử lý tại bãi rác chung của khu vực.
Tác động của n ớc thải tới môi tr ờng của khu vực
Nh đã đề cập ở trên, riêng nớc thải sinh hoạt đã có tới 52% các chất hữu cơ
và một số lớn vi sinh vật gây bệnh thì hàm lợng các chất hữu cơ và vi sinh vật
gây bệnh. Đặc tính hoá học của nớc thải là có hàm lợng nitơ, phốtpho, các hợp
chất chứa lu huỳnh, chất rắn rất cao, giá trị COD, BOD
5
lớn, hàm lợng oxy hoà
tan thấp. Đánh giá chi tiết bản chất của nguồn nớc này nh sau:
Oxy hoà tan
Cơ quan chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị sơn hà
Cơ quan t vấn : Công ty T vấn và chuyên giao công nghệ môi trờng Thăng Long
20
Vi khuẩn
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng dự án:
đầu t xây dựng khu đô thị i phía nam thành phố lạng sơn
Hàm lợng oxy hoà tan là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để
đánh giá chất lợng một nguồn nớc vì oxy hoà tan rất cần thiết đối với các thuỷ
sinh vật. Oxy duy trì quá trình trao đổi chất, sinh ra năng lợng cho sự sinh trởng.
Độ tan của oxy trong nớc phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố nh áp suất, nhiệt
độ và đặc tính hoá lý của nguồn nớc. Nồng độ bão hoà của oxy trong nớc sạch ở
của nớc thải sinh hoạt sẽ cao ( trừ nớc
thải công nghệ ). So sánh với TCVN-5945-1995, giá trị COD và BOD
5
nh dự báo
ở trên cũng lớn hơn giới hạn cho phép ở cột B, tức giới hạn đợc áp dụng để đánh
giá và kiểm soát chất lợng nớc thải công nghiệp khi đổ ra thủy vực dùng cấp nớc
tới tiêu, trồng trọt. Tiêu chuẩn này qui định giá trị COD và BOD
5
cực đại của nớc
thải khi thải ra các thủy vực nói trên là 100 mg/l và 50 mg/l tơng ứng.
Cơ quan chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị sơn hà
Cơ quan t vấn : Công ty T vấn và chuyên giao công nghệ môi trờng Thăng Long
21
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng dự án:
đầu t xây dựng khu đô thị i phía nam thành phố lạng sơn
Hàm lợng nitơ và phốtpho
Nitơ và phốtpho là những nguyên tố chủ yếu cần thiết cho các sinh vật
nguyên sinh và thực vật phát triển. Chúng là những chất dinh dỡng hoặc kích
thích sinh học. Tuy nhiên, ở hàm lợng cao, nitơ và phốtpho là nguyên nhân gây
nên hiện tợng phú dỡng và sự phát triển bùng nổ của các loài tảo ở nguồn nớc mặt
của môi trờng. Đây là hai yếu tố góp phần quan trọng gây nên những tác động
bất lợi của nguồn nớc thải đối với môi trờng nớc xung quanh.
Tác động do các đặc tính hoá lý của nớc thải
Do có quá nhiều các hợp chất chứa nitơ và phốtpho cho nên nguồn thải này
sẽ bổ sung lợng lớn các chất dinh dỡng vào thủy vực nhận nớc thải. Khi hàm lợng
nitơ, phốt pho trong nớc quá lớn, d thừa so với nhu cầu sẽ dẫn đến hiện tợng phú
dỡng đặc biệt là tại các thủy vực có khả năng tự làm sạch kém nh lu lợng nớc trao
đổi thấp.
Sự phát triển bùng nổ của tảo sẽ làm cho nớc trở nên đục. Tảo d thừa, chết và
phân hủy gây nên mùi khó chịu ảnh hởng trực tiếp đến các thủy sinh vật và môi tr-
ma và hàm lợng chất rắn trong các nguồn nớc có thể lên tới 500-1.500mg/l.
Tác động của Dầu mỡ trong nớc thải sửa chữa, bảo dỡng và có trong nớc ma
rửa trôi
Dầu mỡ, đặc biệt là dầu máy, dầu nhiên liệu có khả năng gây tác hại lớn
đến hệ sinh thái nớc.
Váng dầu ngăn cản sự hấp thụ oxy, cản trở thoát khí cacbonic và các khí
độc khác thoát ra khỏi nớc. Việc giảm nồng độ oxy và tăng nồng độ các khí độc
sẽ dẫn đến chết các sinh vật thuỷ sinh ở nơi bị ô nhiễm.
Váng dầu bám vào cây ngập nớc tại các thuỷ vực gây cản trở quá trình hô
hấp, quang hợp của hệ thực vật dới nớc và động vật đáy. Các loài rong tảo biển
rất nhạy cảm với ô nhiễm dầu, dễ bị chết nếu bị dầu bám.
Các thành phần hoà tan của dầu có độc tính cao đối với tôm, cá, đặc
biệt đối với trứng cá, ấu trùng và cá con, động vật đáy: gồm các loài động vật
không xơng sống ở đáy, bao gồm đại diện cho các nhóm sinh vật chính là Giun
ít tơ, Giáp xác, Thân mềm... Chúng sống bò, sống bám trên các cá thể ở nền
đáy, đồng thời động vật đáy đợc coi là nhóm sinh vật chỉ thị để đánh giá
chất lợng môi trờng nớc. Các loài thực động vật này rất nhậy cảm về môi trờng.
Tác động do axit hoá do đất rửa trôi:
Khi lớp đất sét đợc đào lên, lợng sunfua sắt (FeS
2
) bị oxy hoá sẽ tạo nên
axit sunfuaric (H
2
SO
4
) kéo theo hiện tợng axit hoá nguồn nớc với pH cực tiểu có
thể xuống đến 4,0 - 5,0. Tác động này không lớn cả về mức độ và phạm vi vì
nớc chứa axit có thể nhanh chóng đợc pha loãng bởi nớc ma hoặc các nguồn nớc
bề mặt khác (pH = 7,0 - 8,5) nên ít ảnh hởng đến đất canh tác hay nuôi trồng
thủy sản. Tuy nhiên, cần phải chuẩn bị các biện pháp ngăn ngừa, kiểm soát và
cũng nh thành phố Lạng Sơn nh:
- Việc đầu t xây dựng một khu đô thị mới với diện tích trên 32ha sẽ tạo điều
kiện phát triển kinh tế cho khu vực, tăng quỹ nhà ở cho khu vực, tăng nguồn thu
cho ngân sách bằng tiền thuê đất
- Tạo việc làm trực tiếp cho ngời lao động và gián tiếp tạo việc làm cho hàng
trăm lao động trong ngành xây dựng và các ngành kinh tế khác.
- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội xã Mai Pha nói riêng và
thành phố Lạng Sơn nói chung, tạo ra một môi trờng kinh doanh, dịch vụ tiêu thụ
sản phẩm cho địa phơng, gián tiếp tạo công ăn việc làm cho nhân dân trong vùng.
3.3.2.2. Các tác động tới môi trờng trong khu vực
Các tác động chủ yếu trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động bao gồm:
- Ô nhiễm không khí, tiếng ồn, độ rung do gia tăng lu lợng và mật độ các
phơng tiện tham gia giao thông trên tuyến đờng.
- Ô nhiễm đất, nớc đợc tạo ra do sự phát thải từ các khách thuê văn phòng,
vào các khu siêu thị mua bán và ngời dân sinh sống trong khu vực.
Cơ quan chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị sơn hà
Cơ quan t vấn : Công ty T vấn và chuyên giao công nghệ môi trờng Thăng Long
24
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng dự án:
đầu t xây dựng khu đô thị i phía nam thành phố lạng sơn
- Sự gia tăng các phơng tiện giao thông có thể sẽ làm tăng tai nạn.
1. Ô nhiễm môi trờng không khí
Tác nhân gây ô nhiễm không khí trong quá trình vận hành công trình
chủ yếu sinh ra do hoạt động của các phơng tiện giao thông lu thông vào ra khu
vực dự án bao gồm:
+ Bụi
+ Khí thải động cơ
+ Tiếng ồn
Lợng khí, bụi, ồn phát sinh khi dự án đi vào hoạt động là không nhiều nên
tác động của các loại khí thải phát sinh vào môi trờng trong giai đoạn vận hành