Đánh giá môi trường không khí làng nghề chế biến gỗ thị trấn Thanh Lãng, Huyện Bình xuyên Tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRẦN THỊ HUYỀN

ðÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ LÀNG NGHỀ
CHẾ BIẾN GỖ THỊ TRẤN THANH LÃNG, HUYỆN
BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Mã số : 60.85.02
Người hướng dẫn khoa học: TS. CAO VỆT HÀ HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ
môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường và các anh chị ñồng nghiệp Sở Tài
nguyên môi trường tỉnh Vĩnh Phúc ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, cung cấp
thông tin, ñóng góp các ý kiến, kinh nghiệm quý báu ñể tôi hoàn thành luận
văn này.
Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân và
bạn bè ñã quan tâm, chia sẻ khó khăn và ñộng viên tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Người thực hiện Trần Thị Huyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Yêu cầu của ñề tài 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Tình hình phát triển và vai trò của làng nghề ñối với kinh tế xã hội 3

3.3.6. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 33
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 34
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 34
4.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 36
4.2. Lịch sử phát triển, quy trình sản xuất, quy mô công nghệ và ñặc
ñiểm sản xuất của các làng nghề chế biến gỗ tại thị trấn
Thanh Lãng 40
4.2.1. Lịch sử phát triển làng nghề 40
4.2.2. Quy trình sản xuất của các làng nghề chế biến gỗ 40
4.3. Hiện trạng môi trường không khí các làng nghề mộc tại thị trấn
Thanh Lãng 47
4.3.1. Kết quả quan trắc các thông số khí và hơi dung môi hữu cơ 47
4.3.2. Kết quả quan trắc tiếng ồn 60
4.4. ðề xuất một số giải pháp giảm thiểu tác ñộng của làng nghề chế
biến gỗ tới môi trường không khí 63
4.4.1. Những tồn tại và nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường không khí 63
4.4.2. Giải pháp 64
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1. Kết luận 66
5.2. Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 71

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT Tên bảng Trang

Bảng 2.1: Tỷ lệ các nhóm ngành nghề trong làng nghề cả nước 4
Bảng 2.2: Thành phần chất thải ñặc trưng phát sinh từ một số loại hình
sản xuất tại các làng nghề 6
Bảng 2.3: Thải lượng ô nhiễm do ñốt than tại một số làng nghề 7
Bảng 2.4: Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải của một số làng
nghề chế biến lương thực, thực phẩm 8
Bảng 2.5: Nhu cầu nhiên liệu và thải lượng của một số làng nghề chế
biến lương thực, thực phẩm 9
Bảng 2.6: Các làng nghề truyền thồng ñã ñược công nhận trên ñịa bàn
huyện Bình Xuyên 13
Bảng 2.7: Kết quả phân tích môi trường nước thải làng nghề bún, bánh
Hòa Loan 18
Bảng 2.8: Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của làng nghề gốm
Hương Canh 21
Bảng 2.9: Thải lượng các chất ô nhiễm làng nghề mộc tại 2 làng Bích
Chu và Thủ ðộ năm 2008 23
Bảng 2.10: Chất lượng môi trường không khí khu dân cư làng nghề mộc
thị trấn Yên Lạc 24
Bảng 3.1: Số lượng hộ ñược ñiều tra phân theo ngành nghề sản xuất tại
3 làng nghề tại thị trấn Thanh Lãng 27
Bảng 3.2: Các ñiểm lấy mẫu chất lượng không khí xung quanh 29
Bảng 3.3: Phương pháp phân tích, lấy mẫu và các thiết bị 32
Bảng 4.1: Giá trị trung bình qua nhiều năm các yếu tố khí tượng của
khu vực nghiên cứu 35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Hình 4.2: Giá trị sản xuất của tiểu thủ công nghiệp của thị trấn Thanh
Lãng giai ñoạn 2009-2011 38
Hình 4.3: Tỷ lệ lao ñộng trong lĩnh vực chế biến gỗ trong tổng lao
ñộng toàn thị trấn 39
Hình4.4: Quy trình công nghệ tổng quát và dòng thải sản xuất, chế
biến gỗ của làng nghề chế biến gỗ 41
Hình 4.5: Tình trạng lấn chiếm không gian công cộng ñể sản xuất gây
ô nhiễm môi trường không khí xung quanh (ñiểm ñặt vị trí
lấy mẫu số 6) 46
Hình 4.6: Nhà xưởng sản xuất xây dụng kiên cố, các tường hở 46
Hình 4.7: Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí tại các làng nghề
chế biến gỗ thị trấn Thanh Lãng 49
Hình 4.8: Hàm lượng bụi PM10 trong không khí tại các làng nghề chế
biến gỗ thị trấn Thanh Lãng 51
Hình 4.9: Hàm lượng hơi Tuluen trong không khí tại các làng nghề
chế biến gỗ thị trấn Thanh Lãng 55
Hình 4.10: Hàm lượng Aceton trong không khí tại các làng nghề chế
biến gỗ thị trấn Thanh Lãng 56
Hình 4.11: Butly axetat trong không khí xung quanh 58
Hình 4.12: Hơi xăng trong không khí xung quanh 59
Hình 4.13: Tiếng ồn khu vực nghiên cứu thời gian 6-21h 61
Hình 4.14: Tiếng ồn trong thời gian 21-6h tại làng nghề chế biến gỗ 62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Làng nghề - một trong những ñặc thù của nông thôn Việt Nam – ñóng

lao ñộng, người dân ñịa phương.
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “ðánh giá
môi trường không khí làng nghề chế biến gỗ thị trấn Thanh Lãng, huyện
Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
ðánh giá chất lượng môi trường không khí của các làng nghề chế
biến gỗ thuộc thị trấn Thanh Lãng, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm
giảm thiểu tác ñộng tiêu cực của hoạt ñộng sản xuất chế biến gỗ tới chất
lượng môi trường trong làng nghề.
1.3. Yêu cầu của ñề tài
- ðề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu ñiều tra
phải trung thực, chính xác, ñảm bảo ñộ tin cậy và phản ánh ñúng thực trạng
môi trường không khí tại các làng nghề chế biến gỗ thuộc thị trấn Thanh
Lãng, huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc.
- Việc phân tích, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có ñịnh tính và
ñịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu phù hợp.
- Các giải pháp ñược ñề xuất phải có tính thực tế và mang lại hiệu quả
cao khi áp dụng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình phát triển và vai trò của làng nghề ñối với kinh tế xã hội
2.1.1. Tình hình phát triển làng nghề trên cả nước

Làng nghề là một (01) hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản,
làng, buôn, phum, sóc hoặc các ñiểm dân cư tương tự trên ñịa bàn một xã,
phường, thị trấn (sau ñây gọi chung là cấp xã) có các hoạt ñộng ngành

5 Gia công cơ, kim khí 4
6 Chăn nuôi giết mổ gia súc 1
7 Tái chê chất thải 1
8 Loại hình khác 25
[6]
2.1.2. Vai trò của làng nghề ñối với sự phát triển kinh tế xã hội

- Tạo việc làm: theo thống kê của Bộ NN&PTNN năm 2008, làng nghề
thu hút tới 11 triệu lao ñộng, chiếm khoảng 30% lực lượng lao ñộng nông
thôn, như vậy sự tồn tại của làng nghề góp một phần ñáng kể trong việc giải
quyết lao ñộng, tạo công ăn việc làm cho lao ñộng vùng nông thôn, giải quyết
lao ñộng nhàn rỗi lúc nông nhàn [4].
-
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Sự phát triển của làng nghề
góp phần ñáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ñịa phương. Tại nhiều
làng nghề, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ ñạt từ 60% - 80% và
ngành nông nghiệp chỉ ñạt 20% - 40%[26].

Xác ñịnh vai trò quan trọng
của làng nghề ðảng và nhà nước tập trung chỉ ñạo và ban hành chính sách
khuyến khích như Nghị ñịnh số 66/2006/Nð-CP ngày 07/07/2006 của
Chính phủ về chính sách phát triển nghành nghề nông thôn nhằm thúc ñẩy
phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa – hiện ñại hóa [4].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

- Làng nghề góp phần quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu: Theo thống

6

Bảng 2.2: Thành phần chất thải ñặc trưng phát sinh từ một số loại hình
sản xuất tại các làng nghề
Các chất thải phát sinh
Loại hình
sản xuất
Khí thải Nước thải Chất thải rắn
Ô nhiễm
khác
1. Chế biến
lương thực
thực phẩm,
chăn nuôi,
giết mổ
Bụi, CO, SO
2
,
NO
x
, CH
4

BOD
5
, COD,
SS, tổng N,
tổng P,
Coliform
Xỉ than, chất thải

ẩm, tiếng ồn

3. Thủ công
mỹ nghệ
- Gốm sứ
- Sơn mài, gỗ
mỹ nghệ, chế
tác ñá
- Bụi, SiO
2
,
CO, NO
x
,HF,
THC
(Tetrahydroca
nnabinol)
- Bụi, hơi
xăng, dung
môi, oxit Fe,
Zn, Cr, Pb
BOD
5
, COD,
SS, ñộ màu,
dầu mỡ công
nghiệp

Xỉ than (gốm sứ),
phế phẩm, cặn hóa

dung môi
- pH, BOD
5
,
COD, SS, tổng
N, tổng P, ñộ
màu.
- COD, SS, dầu
mỡ, CN
-
, kim
loại
- BOD
5
, COD,
tổng N, tổng P,
ñộ màu, dầu
mỡ
- Bụi giấy, tạp
chất từ giấy phế
liệu, bao bì hóa
chất.
- Xỉ than, gỉ sắt,
vụn kim loại nặng
(Cr
6+
, Zn
2+
, )
- Nhãn mác, tạp

làng nghề và thường là than chất lượng thấp. ðây là loại nhiên liệu gây phát
sinh lượng lớn bụi và các khí ô nhiễm. Do ñó khí thải ở các làng nghề thường
chứa nhiều thành phần các chất ô nhiễm không khí như: bụi, CO
2
, CO, SO
2
,
NO
x
, chất hữu cơ bay hơi
Tái chế kim loại, sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói, nung vôi), sản
xuất gồm sứ, chế biến lương thực, thực phẩm (sản xuất bún, bánh, rượu, ) và
dệt nhuộm là những loại hình gây ô nhiễm môi trường không khí do có nhu
cầu nhiên liệu cao và chủ yếu là than [4].
Bảng 2.3: Thải lượng ô nhiễm do ñốt than tại một số làng nghề
ðơn vị: tấn/ năm
Làng nghề Bụi CO SO
2
NO
2
THC
Nhóm làng nghề tái chế
ða Hội – Bắc Ninh 2.457,0

81,0

2.894,4

2.359,8



308,7

251,7

1,58

Gốm Xuân Quang -

Hưng Yên
92,5

3,1

109,0

88,9

0,56

(Báo cáo hiện trạng môi trường làng nghề năm 2008)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

2.2.2. Tình trạng ô nhiễm môi trường nước
Khối lượng và ñặc trung nước thải sản xuất ở các làng nghề phụ thuộc
chủ yếu vào công nghệ và nguyên liệu dung sản xuất. Chế biến lương thực,
thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ gia súc, ươm tơ, dệt nhuộm là những ngành


13.050,0

934,4

2.133,0

(Báo cáo Hiện trạng môi trường làng nghề, 2008)
2.2.3. Chất thải rắn tại các làng nghề
Chất thải rắn ở hầu hết các làng nghề chưa ñược thu gom và xử lý triệt
ñể, nhiều làng nghề xả thải bừa bãi gây tác ñộng xấu tới cảnh quan môi
trường, làm ô nhiễm môi trường không khí, nước, ñất.
Chất thải rắn ở các làng nghề khác nhau cũng có lượng thải và tính chất
của chất thải rất khác nhau:
Các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ:
chất thải rắn hầu giầu hữu cơ và dễ phân hủy sinh học, thường gây nên mùi
khó chịu. Hầu hết chất thải rắn từ làng nghề chưa ñược quan tâm xử lý; phần
không ñược tận thu ñược xả thải bừa bãi vào môi trường. Các làng nghề nhóm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

này có nhu cầu nhiên liệu rất cao và việc ñôt than ñá ñã tạo ra lượng chất thải
rắn là xỉ than rất lớn, thống kê tại bảng 2.5:
Bảng 2.5: Nhu cầu nhiên liệu và thải lượng của một số làng nghề chế biến
lương thực, thực phẩm
ðơn vị: tấn/năm
STT Làng nghề
Sản lượng
sản phẩm

Làng nghề tái chế giấy, nhựa thải ra chất thải rắn gồm: nhãn mác, bột
giấy, băng ghim, các chi tiết kim loại, cao su, các tạp chất này chiếm 5 – 10%
trong phế liệu, một số làng thải ra lượng chất thải rắn rất lớn (Dương Ổ - Bắc
Ninh thải 4- 4,5 tấn/ngày; làng nghề tái chế nhựa Trung Văn và Triều Khúc –
Hà Nội thải 1.123 tấn/năm.
Các làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ và thuộc da, chất thải rắn của làng
nghề thuộc da và may gia công ñồ da có thành phần khó phân hủy. Lượng thải
của làng nghề Hoàng Diệu – Hải Dương 4 – 5 tấn/ngày, Xuân Lai – Bắc Ninh
3 – 4 tấn/ngày ñây là loại chất thải khó phân hủy nên không xử lý ñược bằng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

chôn lấp, người dân thường chất bừa bên ñường và tỉnh thoảng ñốt gây nên
tình trạng khói bụi.
Các làng nghề thủ công mỹ nghệ chất thải rắn hầu như ñược tận thu.
Làng nghề mây tre ñan, chế biến gỗ có chất thải rắn chủ yếu là xơ, phế
phẩm, phoi gỗ bào,…ñều là chất dễ xử dụng làm chất ñốt nên hầu hết
ñược tận thu [4].
2.3. Tình hình phát triển và hiện trạng môi trường làng nghề tại Vĩnh Phúc
2.3.1. Tình hình phát triển làng nghề tại Vĩnh Phúc
a, Các loại hình làng nghề
Theo báo cáo ðiều tra, ñánh giá hiện trạng môi trường làng nghề phục
vụ quy hoạch phát triển các làng nghề tỉnh vĩnh phúc năm 2008: trên ñịa bàn
tỉnh có 9 nhóm làng nghề ñang tồn tại và phát triển ñó là các làng nghề:
- Nghề mộc
- Nghề mây tre ñan
- Nghề (rèn) kim khí
- Nghề ñá
- Nghề chế biến bông vải sợi

Viên có nghề làm tương.
* Huyện Bình Xuyên
Huyện Bình Xuyên có 13 xã, thị trấn, trong ñó có 2 thị trấn có tổng số 4
làng nghề truyền thống ñược UBND tỉnh công nhận là làng Gốm ở thị trấn
Hương Canh và 3 làng nghề mộc ở thị trấn Thanh Lãng. Ngoài ra huyện còn
có một số xã có nghề phụ nhưng chưa ñược tỉnh công nhận là làng nghề như:
xã ðạo ðức phát triển nghề Mây tre ñan, xã Phú Xuân phát triển nghề thêu,
xã Bá Hiến có nghề mộc và ñốt gạch, xã Quất Lưu có nghề ngói. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

* Huyện Sông Lô
Huyện Sông Lô có 17 xã, thị trấn. Trong số ñó chỉ có một làng nghề
truyền thống ñã ñược công nhận là làng chế tác ñá Hải Lựu thuộc xã Hải
Lựu. Ngoài ra một số xã như xã ðồng Thịnh, Yên Thạch có phát triển nghề
Mây tre ñan nhưng tỷ lệ số hộ tham gia còn thấp.
* Huyện Lập Thạch
Huyện Lập Thạch có tổng số 20 xã, thị trấn trong ñó có một làng nghề
truyền thống ñã ñược UBND tỉnh công nhận là làng nghề mây tre ñan Triệu
Xá thuộc xã Triệu ðề và 2 làng nghề mới ñược công nhận là làng nghề sơ chế
mây tre ñan Thôn Mới xã Cao Phong và làng nghề Mây tre ñan thôn Xuân
Lan xã Văn Quán.
* Huyện Vĩnh Tường
Huyện Vĩnh Tường có tổng số 29 xã, thị trấn trong ñó có 3 xã có làng
nghề truyền thống ñược công nhận với tổng số làng nghề truyền thống là 6
làng bao gồm: Làng rắn truyền thống Vĩnh Sơn thuộc xã Vĩnh Sơn; làng rèn
truyền thống Bàn Mạch, làng mộc truyền thống Vân Giang, Văn Hà thuộc xã

(Nguồn: Sở Công Thương Vĩnh Phúc năm 2011)
c, Những nét ñặc trưng của hệ thống làng nghề ở Vĩnh Phúc
* ðặc trưng về phân bố làng nghề và các cơ sở sản xuất kinh doanh
Các làng nghè trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phân bố ñều trong các
huyện. Việc phân bố các cơ sở sản xuất kinh doanh trong các làng nghề thường
bất hợp lý. Hầu hết các xưởng sản xuất ñều nằm trong hoặc xen kẽ với khu dân
cư, tại nhiều hộ gia ñình cơ sở sản xuất ñồng thời là nơi sinh hoạt hàng ngày.
Tiếp ñến là việc tập trung quá nhiều ñịa ñiểm sản xuất ở một khu vực trong
làng nghề. Việc phân bố bất hợp lý gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường
ngày một gia tăng, ñặc biệt là ô nhiễm môi trường sinh hoạt ảnh hưởng ñến sức
khỏe người dân.
* Quy mô làng nghề và sản xuất kinh doanh
Quy mô làng nghề và quy mô sản xuất kinh doanh của làng nghề ñược thể
hiện ở số lao ñộng tham gia vào ngành nghề và giá trị sản xuất hàng năm của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

làng nghề. Do khả năng thu hút lao ñộng tốt nên các làng nghề ñóng vai trò
quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm cho lao ñộng nhàn rỗi ở nông
thôn. Hầu hết người dân trong các làng nghề ñều có việc làm ổn ñịnh và mức
thu nhập khá. Tuy nhiên cũng có những làng nghề tỷ lệ lao ñộng tham gia vào
nghề thấp.
* ðặc trưng về vốn và công nghệ
Vốn và công nghệ sản xuất là hai yếu tố ñầu vào quan trọng ñối với sự
phát triển của các làng nghề. Những năm qua, tình trạng thiếu vốn diễn ra ở
hầu hết các làng nghề. Tình trạng thiếu vốn, dẫn ñến công nghệ sản xuất
không ñược ñổi mới ñã ảnh hưởng ñến khả năng phát triển của các làng nghề.
Vốn của các doanh nghiệp và các hộ sản xuất trong làng nghề ñược huy
ñộng chủ yếu từ hai nguồn chính là vốn tự có và vốn vay. Tuy nhiên, nguồn

trực tiếp và các ao hồ, thủy vực lân cận không qua hệ thống cống thoát nước,
gây ô nhiễm cục bộ khu vực tiếp nhận nước thải. Nước thải có chứa các chất
ñộc hại thấm qua ñất xuống nước ngầm, gây nhiễm bẩn ñất sản xuất và nguồn
nước sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của nhân dân. ðiển hình
như ở sông Phan, ñoạn gần khu làng nghề tái chế phế liệu ô tô, máy móc hỏng
ðồng Văn – Tề Lỗ, tổng dầu mỡ là 0.53 mg/l (gấp 5 lần TCCP
(**)
), tổng chất
rắn lơ lửng (TSS) là 456 mg/l (gấp 9 lần TCCP
(**)
) [18]. Chỉ số BOD, COD
của 3 năm từ 2007 ñến 2009 cao hơn 3 lần TCCP
(**)
.
b, Ô nhiễm môi trường ở nhóm làng nghề tái chế, sản xuất tơ, nhựa
Tái chế, sản xuất tơ, nhựa (sau ñây gọi tắt là tái chế nhựa) là một loại
hình sản xuất làng nghề mới phát sinh trong thời gian gần ñây. Hiện nay, trên
ñịa bàn tỉnh có 3 làng nghề ñang hoạt ñộng và ñều tập chung ở huyện Yên
Lạc là làng nghề chế biến tơ, nhựa Tảo Phú (xã Tam Hồng), làng nghề tái chế
nhựa thôn ðông Mẫu (xã Yên ðồng), làng nghề tái chế nhựa ðồng Văn
(thuộc cụm làng nghề tái chế phế liệu Tề Lỗ - ðồng Văn). Hoạt ñộng sản xuát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16

tại nhóm làng nghề này gồm các hoạt ñộng chính: phân loại, tẩy rửa, xay
nghiền, gia nhiệt tạo hat, kéo sợi.
*Nguồn gây ô nhiễm
Hoạt ñộng tái chế nhựa có 2 nguồn gây ô nhiễm chính là nước thải từ
hoạt ñộng tẩy, rửa nhựa, bao tải phế liệu và khí thải lò than, khí thải nhựa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status