ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH TÂN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN BÌNH XUYÊN – TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
ii
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc./. Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tân
iv
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự
giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo
Khoa Sau Đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trƣờng, trƣờng Đại học Nông
Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Để có đƣợc kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
Bảng 3. 11: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 55
Bảng 3. 12: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 56
Bảng 3. 13: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 3 57
Bảng 3. 14: Hiệu quả kinh tế trung bình các LUT trong toàn huyện 58
Bảng 3. 15: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trƣờng của các LUT
trên địa bàn huyện 61
Bảng 3. 16: Hiệu quả môi trƣờng của các loại hình sử dụng đất 62
Bảng 3. 17: So sánh mức đầu tƣ phân bón thực tế tại địa phƣơng với tiêu
chuẩn bón phân cân đối và hợp lý 63
Bảng 3. 18: Khả năng thích hợp của kiểu sử dụng đất theo độ ổn định năng
suất và kinh nghiệm của ngƣời dân 64
Bảng 3. 19: Định hƣớng sử dụng đất đến 2015 huyện Bình Xuyên 72 vi
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Yêu cầu 3
Chƣơng 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp 4
1.1.1. Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp 4
1.1.1.1. Đất nông nghiệp 4
1.1.1.2. Khái niệm về loại hình sử dụng đất nông nghiệp 5
1.1.1.3. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp 6
1.1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến vấn đề sử dụng đất nông nghiệp 7
1.1.2.1. Nhóm yếu tố các điều kiện tự nhiên 7
2.2. Nội dung 29
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử
dụng đất sản xuất nông sản nông nghiệp 29
2.2.2. Đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
29
2.2.3. Đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 29
2.2.4. Đề xuất và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả loại hình sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp bền vững 30
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 30
2.3.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu 30
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu, điều tra nhanh nông thôn có
sự tham gia của ngƣời dân 31
2.3.3. Phƣơng pháp thống kê kinh tế 31
2.3.4. Các phƣơng pháp khác 31
Chƣơng 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 33
3.1.1.1. Vị trí địa lý 33
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo 33
3.1.1.3. Đặc điểm khí hậu 36
3.1.1.4. Thổ nhưỡng 37
3.1.1.5. Tài nguyên đất 40
3.1.1.6. Thuỷ văn 40
3.1.2. Về kinh tế, xã hội 40
3.1.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 40
3.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 43
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh
tế xã hội 44
3.1.3.1. Những lợi thế 44
3.1.3.2. Khó khăn 44
3.5.3.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 74
3.5.3.4. Giải pháp về khoa học kỹ thuật 74
3.5.3.5. Các giải pháp khác 75
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 77
1. Kết luận 77
2. Đề nghị 77
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
BVTV
Bảo vệ thực vật
2
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3
CPTG
Chi phí trung gian
4
ĐKTN
5
GTGT
Giá trị gia tăng
6
GTSX
cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm
bàn đạp cho việc phát triển các ngành khác. Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài
nguyên đất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển bền
vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu. Mục đích của việc sử dụng
đất là làm thế nào để bắt nguồn tƣ liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế,
hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trƣớc mắt và lâu
dài. Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của loài ngƣời là phấn đấu xây dựng
một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trƣờng một cách bền
vững.
Xã hội ngày càng phát triển, trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao,
con ngƣời tìm ra nhiều phƣơng thức sử dụng đất có hiệu quả hơn. Tuy nhiên,
do có sự khác nhau về chất lƣợng, mỗi loại đất bao gồm những yếu tố thuận
lợi và hạn chế cho việc khai thác sử dụng, nên phƣơng thức sử dụng đất cũng
khác nhau ở mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi điều kiện kinh tế xã hội cụ thể.
Thực tế, trong những năm qua, đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả nhƣ tiến hành giao quyền sử dụng đất lâu dài, ổn định cho ngƣời sử
dụng đất, hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng
hoá các giống cây tốt, năng suất cao vào sản xuất, nhờ đó mà năng suất cây
trồng, hiệu quả sử dụng đất tăng lên rõ rệt. Trong đó, việc thay đổi cơ cấu cây
2
trồng, sử dụng giống mới với năng suất và chất lƣợng cao, áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật đã ảnh hƣởng rõ rệt đến hiệu quả sử dụng đất.
Nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số loại hình sử dụng đất
nông nghiệp, xem xét mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất làm cơ
sở cho việc đề xuất sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền
vững là vấn đề có tính chiến lƣợc và cấp thiết của Quốc gia và của từng địa
phƣơng.
Huyện Bình Xuyên là một huyện có cả đồng bằng, trung du và miền
núi, nằm gần trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc, nên cũng có phần ảnh hƣởng của
3. Yêu cầu
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng
đất sản xuất nông sản nông nghiệp.
- Điều tra thu thập thông tin về hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp. 4
Chƣơng 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp
1.1.1. Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1.1. Đất nông nghiệp
Đất là một thể vật chất đặc biệt đƣợc hình thành do sự tác động tổng
hợp của Sinh quyển, Khí quyển, Thuỷ quyển, năng lƣợng bức xạ mặt trời lên
bề mặt Thạch quyển. V.V.Docuchaev và các nhà khoa học khác đã xác định
đƣợc rằng: Đất trong tự nhiên đƣợc hình thành là kết quả của sự tác động của
6 yếu tố là: Đá mẹ và mẫu chất, Sinh vật, Khí hậu, Địa hình, Thời gian và con
ngƣời. Sự tác động của các yếu tố hình thành đất tạo nên các quá trình hình
thành và biến đổi diễn ra trong đất. Sản phẩm của quá trình hình thành và biến
đổi tạo thành các loại đất khác nhau [5].
Theo FAO (1976) thì đất đai đƣợc nhìn nhận là một nhân tố sinh thái
bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh
hƣởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đất đai bao gồm:
Khí hậu; Dáng đất/địa mạo, địa hình; Đất (thổ nhƣỡng); Thuỷ văn; Thảm thực
vật tự nhiên bao gồm cả rừng; Cỏ dại trên đồng ruộng; Động vật tự nhiên;
Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất sẽ lựa chọn các LUT từ các loại
sử dụng đất có triển vọng.
Liệt kê các LUT hiện tại theo thứ tự đánh giá hiện trạng: Các LUT có ý
nghĩa sản xuất của vùng; Các LUT có triển vọng của vùng và các vùng lân
cận có cùng điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội; Các LUT có triển vọng theo
kinh nghiệm của các nông dân, các nhà khoa học - kỹ thuật trong vùng nghiên
cứu; Các LUT có triển vọng theo các kết quả thử nghiệm từ việc nghiên cứu
khoa học hay khuyến nông.
Việc lựa chọn, chắt lọc các LUT dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả sử
dụng đất của các LUT.
6
1.1.1.3. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
Hiện nay, nhìn chung việc sử dụng đất nông nghiệp của cả nƣớc đang
phát triển mạnh. Nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lƣợng
cao đƣợc đƣa vào sản xuất mang lại lợi ích kinh tế cho ngƣời nông dân. Tuy
nhiên, cùng với những kết quả đã đạt đƣợc thì vấn đề sử dụng đất còn gặp
nhiều khó khăn. Do diện tích đồi núi nƣớc ta chiếm khoảng ¾ diện tích đất tự
nhiên, đây là vùng có địa hình phức tạp, vấn đề sử dụng đất rất nhạy cảm, dễ
dẫn tới suy thoái, xói mòn đất nếu không sử dụng hợp lý.
Mục tiêu của con ngƣời trong quá trình sử dụng đất là sử dụng khoa
học và hợp lý. Trong thực tế trong quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về sử
dụng đất còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng đất đai đang bị thoái hoá, ảnh hƣởng
tới môi trƣờng sống của con ngƣời. Những diện tích đất đai thích hợp cho sản
xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do đó con ngƣời phải mở mang thêm
diện tích đất canh tác trên các vùng không thích hợp. Hậu quả đã gây ra quá
trình thoái hoá rửa trôi và phá hoại đất một cách nghiêm trọng.
Trong những năm gần để sử dụng đất có hiệu quả và có tính bền vững
thì đã có rất nhiều các quan điểm về sử dụng đất đã đƣợc đƣa ra:
Tận dụng triệt để các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học,
vật nuôi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp. Đây là những
tác động có sự hiểu biết sâu sắc về đối tƣợng sản xuất, về các yếu tố tự nhiên,
môi trƣờng để tác động kịp thời và dự báo chính xác giúp thúc đẩy các yếu tố
của quá trình sản xuất [6].
Đến thế kỷ XXI, trong nông nghiệp nƣớc ta ứng dụng các tiến bộ kỹ
thuật vào sản xuất góp phần tăng cao đến 30% năng suất kinh tế. Nhƣ vậy,
nhóm các biện pháp kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả sử dụng đất theo chiều sâu và sử dụng đất bền vững.
1.1.2.3. Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
Nhóm các yếu tố này gồm:
8
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất: Thực hiện phân vùng sinh thái
nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, tính chất đất, khả
năng thích hợp của cây trồng theo từng loại hình sử dụng đất, nguồn nƣớc )
làm cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi hợp lý, nhằm khai thác
đất một cách đầy đủ, hợp lý nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp tạo điều
kiện để sử dụng đât bền vững [4].
- Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh
hƣởng trực tiếp đến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp [12].
Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong
từng cơ sở sản xuất là rất cần thiết. Muốn vậy, cần phải đa dạng hóa các hình
thức hợp tác trong sản xuất nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản
xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó.
Nông nghiệp nƣớc ta thời kỳ 1958 - 1980 là thời kỳ xây dựng HTX
nông nghiệp đã phát triển với nhiều hình thức khác nhau, từ thấp đến cao, từ
quy mô nhỏ đến vừa và lớn và trải qua nhiều cuộc vận động, củng cố và mở
rộng quy mô ô thửa tƣơng đối lớn đã tạo điều kiện tốt cho việc cơ giới hóa và
áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất. Tuy nhiên do ảnh hƣởng của cơ chế
của các chủ thể kinh doanh, trình độ đầu tƣ.
1.1.3. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Đánh giá đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau
là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp lý, trong đó
đánh giá hiệu quả sử dụng đất là một nội dung hết sức quan trọng. Vậy hiệu
quả sử dụng đất là gì? Theo các nhà khoa học kinh tế Smuel-Norhuas; “Hiệu
quả không có nghĩa là lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi
phí cơ hội. Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lƣợng một
loại hàng hoá này mà không cắt giảm số lƣợng một loại hàng hoá khác”.
Theo Trung tâm từ điển ngôn ngữ, hiệu quả chính là kết quả cũng nhƣ
10
yêu cầu của việc làm mang lại.
Theo khái niệm trên thì hiệu quả sử dụng đất phải là kết quả của quá
trình sử dụng đất. Trong đó ta quan tâm nhiều tới kết quả hữu ích, một đại
lƣợng vật chất tạo ra do mục đích của con ngƣời, đƣợc biểu hiện bằng những
chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên đất
đai là hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con ngƣời mà ta phải xem xét
kết quả sử dụng đất đƣợc tạo ra nhƣ thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả
đó là bao nhiêu? Có đƣa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế khi đánh
giá hoạt động sản xuất nông nghiệp không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết
quả mà còn phải đánh giá chất lƣợng các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm
đó. Đánh giá chất lƣợng của hoạt động sản xuất là nội dung đánh giá hiệu
quả.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của
hầu hết các nƣớc trên thế giới [11]. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các
nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông
nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những ngƣời trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp.
xuất mới đạt hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của hiệu quả kinh
tế sử dụng đất là: trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lƣợng
của cải vật chất nhiều nhất, với một lƣợng đầu tƣ chi phí về vật chất và lao
động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
Xuất phát từ lý do này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải
chỉ ra đƣợc loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu đƣợc xác định
bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp.
12
Từ quan niệm trên đây của các tác giả cho ta thấy giữa hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của
nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản
xuất và các lợi ích xã hội mang lại Trong giai đoạn hiện nay việc đánh giá
hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung đƣợc
nhiều nhà khoa học quan tâm.
* Hiệu quả môi trƣờng:
Hiệu quả môi trƣờng là môi trƣờng đƣợc sản sinh do tác động của hoá
học, sinh học, vật lý chịu ảnh hƣởng tổng hợp của các yếu tố môi trƣờng
của các loại vật chất trong môi trƣờng. Hiệu quả môi trƣờng phân theo
nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trƣờng, hiệu quả vật lý môi
trƣờng và hiệu quả sinh vật môi trƣờng. Hiệu quả sinh vật môi trƣờng là hiệu
quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại
yếu tố môi trƣờng dẫn đến. Hiệu quả hoá học môi trƣờng là hiệu quả môi
trƣờng do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hƣởng của điều
kiện môi trƣờng dẫn đến. Hiệu quả vật lý môi trƣờng là hiệu quả môi trƣờng
do tác động vật lý dẫn đến [18].
Nhƣ vậy hiệu quả môi trƣờng là hiệu quả mang tính lâu dài. Hiệu quả
- Các khả năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các tiến bộ
khoa học kỹ thuật mới đƣợc đề xuất cho các thay đổi sử dụng đất đó.
1.1.5.2. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp
- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so
sánh có thang bậc.
- Đề đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu chính,
các chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và tiêu
chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội
14
của hiệu quả biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn [15], [23].
- Hệ thống chỉ tiêu phải biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, trung
thực và đúng đắn nhất theo tiêu chuẩn và quan điểm đã vạch ra ở trên để soi
sáng sự lựa chọn các giải pháp tối ƣu và phải găn với cơ chế quản lý kinh tế,
phù hợp với đặc điểm và trình độ hiện đại của nền kinh tế.
- Các chỉ tiêu phải phù hợp với trình độ phát triển nông nghiệp nƣớc ta,
đồng thời có khả năng so sanh quốc tế trong quan hệ đối ngoại (nhất là những
sản phẩm có khả năng hƣớng xuất khẩu).
- Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học [10] và
phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
- Các chỉ tiêu phản ánh khách quan, trung thực các điều kiện thực tế về
điều kiện kinh tế, môi trƣờng, xã hội.
1.1.5.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
[10].
- Hiệu quả kinh tế (tính trên 1ha đất nông nghiệp), bao gồm các chỉ
tiêu: Giá trị sản xuất (GTSX); Chi phí trung gian (CPTG) Thu nhập hỗn hợp
(TNHH)
+ Hiệu quả kinh tế (tính trên một lao động CPTG), bao gồm:
Tiếp đó là việc xác định các cơ sở các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng
che phủ đất và nguy cơ gây ra xói mòn, suy thoái đất, về vấn đề sử dụng phân
bón, vấn đề sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật
- Việc xác định hiệu quả về mặt môi trƣờng của quá trình sử dụng đất
là rất phức tạp, rất khó định lƣợng, đòi hỏi phải đƣợc nghiên cứu, phân tích
trong một thơì gian để có thể kiểm và đánh giá, dựa trên cơ sở điều tra đánh
giá phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân.
1.2. Quan điểm về phát triển nông nghiệp bền vững và sử dụng đất bền
vững
1.2.1. Quan điểm về phát triển bền vững
16
Khái niệm “phát triển bền vững” (PTBV) chính thức xuất hiện năm
1987 trong Báo cáo “Tƣơng lai chung của chúng ta” của Hội đồng Thế giới
về Môi trƣờng và Phát triển (WCED) nhƣ là “sự phát triển đáp ứng đƣợc
những yêu cầu của hiện tại, nhƣng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu
cầu của các thế hệ mai sau”. Mục tiêu tổng quát của sự PTBV là đạt đƣợc sự
đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tình thần và văn hóa, sự bình đẳng của các
công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con ngƣời và tự nhiên,
phát triển phải kết hợp chặt chẽ hợp lý và hài hòa đƣợc ba mặt là phát triển
kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Phát triển bền vững là nhu cầu
cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài ngƣời.
Điều đó đã đƣợc khẳng định Tuyên bố Rio de janeiro (1992) về môi trƣờng và
phát triển, bao gồm 27 nguyên tắc cơ bản và Chƣơng trình nghị sự 21. Tại
Hội nghị Thƣợng đỉnh Thế giới về PTBV (2002) ở Johannesburg, các nguyên
tắc trên và Chƣơng trình nghị sự 21 về phát triển bền vững đã đƣợc khẳng
định lại và cam kết thực hiện đầy đủ.
PTBV là sự phát triển hài hoà cả về 3 mặt: Kinh tế - Xã hội - Môi
trƣờng để đáp ứng những nhu cầu về đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của
thế hệ hiện tại nhƣng không làm tổn hại, gây trở ngại đến khả năng cung cấp