Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện tam đảo tỉnh vĩnh phúc - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÊ HỒNG QUÂN THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ
HUYỆN TAM ðẢO - TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÊ HỒNG QUÂN THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ
ii
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự
giúp ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo
tại các bộ môn Trắc ñịa bản ñồ và Thông tin ñịa lý, các thầy, cô giáo trong bộ
môn Quy hoạch ñất ñai, Khoa Tài nguyên và Môi trường và các thầy giáo, cô
giáo - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi nhận ñược sự hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tận tình của TS. Bùi
Huy Hiền - Tổng biên tập Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ
nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thầy là người ñã hướng dẫn cho tôi thực
hiện những ñịnh hướng của ñề tài và hoàn thiện luận văn này. Bên cạnh ñó,
tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của UBND huyện, phòng Tài
nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và chính quyền các xã, thị trấn huyện Tam ðảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu
sắc tới TS. Bùi Huy Hiền và các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi
trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện, phòng Tài nguyên và Môi
trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Thống kê, phòng
Công thương, chính quyền các xã, thị trấn huyện Tam ðảo ñã tạo ñiều kiện
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn Lê Hồng Quân

1.3. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế
giới 6
1.3.1. Xu thế phát triển mạng lưới dân cư của một số nước châu Âu 6
1.3.2. Xu hướng phát triển mạng lưới dân cư của một số nước châu Á 12
1.3.3. Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư các
nước trên thế giới
16
1.4. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư Việt Nam 16
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v

1.4.1. Mục tiêu, phân loại và thực trạng phát triển mạng lưới khu dân cư 16
1.4.2. Xu hướng phát triển mạng lưới khu dân cư Việt Nam 21
1.4.3. Một số ñịnh hướng phát triển ñiểm dân cư 30
1.4.4. Một số chương trình phát triển nông thôn trong thời kỳ ñổi mới 34
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 38
2.1.1. Phạm vi nghiên cứu 38
2.1.2. ðối tượng nghiên cứu 38
2.2. Nội dung nghiên cứu 38
2.2.1. ðiều tra, ñánh giá các ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và
thực trạng phát triển KT-XH có tác ñộng ñến việc hình thành và phát triển các
ñiểm dân cư huyện Tam ðảo
38
2.2.2. Hiện trạng sử dụng ñất và thực trạng hệ thống ñiểm dân cư huyện Tam
ðảo năm 2010
38
2.2.3. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Tam ðảo ñến năm

68
3.3. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Tam ðảo ñến năm 2020 79
3.3.1. Các dự báo cho ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư 79
3.3.2. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư 85
3.3.3 Một số giải pháp cho việc ñịnh hướng phát triển mạng lưới khu dân cư
huyện Tam ðảo
99
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 101
1. Kết luận 101
2. ðề nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 107
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii

DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên các bảng Trang

Bảng 1.1. ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư 24
Bảng 1.2. Chỉ tiêu sử dụng ñất ñiểm dân cư nông thôn của các xã 26
Bảng 2.1. Phân cấp một số tiêu chí ñánh giá ñiểm dân cư 40
Bảng 2.2. Tổng hợp chỉ tiêu phân loại ñiểm dân cư 42
Bảng 3.1: Phân loại các loại ñất huyện Tam ðảo 46
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX trên ñịa bàn Huyện 50
Bảng 3.3: Cơ cấu ngành kinh tế trên ñịa bàn Huyện 53
Bảng 3.4 Biến ñộng nguồn lao ñộng huyện Tam ðảo giai ñoạn 2004 - 201055

Bảng 3.16 ðịnh hướng hệ thống ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn huyện Tam
ðảo năm 2010
95
DANH MỤC CÁC BIỂU

STT Tên các biểu Trang

Biểu ñồ 3.1: Biến ñộng giá trị sản xuất huyện Tam ðảo 2004 - 2010 51
Biểu ñồ 3.2: Cơ cấu GTSX trên ñịa bàn Huyện năm 2005 54
Biểu ñồ 3.3: Cơ cấu GTSX trên ñịa bàn Huyện năm 2010 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên các hình Trang

Hình 3.1: Kiến trúc, cảnh quan của khu vực ñô thị 69
Hình 3.2: Kiến trúc nhà ở khu vực bán thị kiểu chia lô kết hợp kinh doanh
buôn bán
70
Hình 3.3: Kiến trúc nhà ở khu vực nông thôn 71
Hình 3.4: Bệnh viện ña khoa huyện 72
Hình 3.5: Công trình y tế xã 72
Hình 3.6: Kiến trúc một số công trình giáo dục trên ñịa bàn huyện 73
Hình 3.7: Kiến trúc công trình bưu ñiện, thông tin truyền thông từ huyện và xã 74
Hình 3.8: Hệ thống giao thông khu vực ñô thị rộng ñẹp 76
Hình 3.9: ðường thôn, xóm ñược bê tông hóa 76
Hình 3.10: Khu du lịch tâm linh trên ñịa bàn huyện 77
Hình 3.11: Công trình sân vận ñộng huyện 78
1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong suốt chiều dài lịch sử của ñất nước, nền sản xuất nông nghiệp luôn
luôn gắn bó chặt chẽ với người nông thôn. Sau khi có chính sách ñổi mới, cùng
với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế ñã làm cho sự phát triển mạnh mẽ của
quá trình ñô thị hóa và các hoạt ñộng kinh tế xã hội khác ở nông thôn. Tuy
nhiên, việc ñầu tư phát triển không ñồng bộ giữa các vùng nông thôn và vùng ñô
thị, các khu trung tâm phát triển, các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng ñiểm
trong những năm qua ñã ảnh hưởng ñến sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Vì vậy muốn thực hiện ñược mục tiêu phát triển ñất nước theo xu hướng công
nghiệp hoá thì phải hướng sự phát triển về vùng nông thôn, nhằm khai thác hợp
lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên cho sự phát triển. Tạo nên sự phát triển
cân ñối, hài hoà và thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị.
Phát triển khu dân cư, khu ở, bố trí các công trình phúc lợi công cộng
nhằm ñáp ứng tốt nhất cho cuộc sống của người dân là mục tiêu chiến lược
trong phát triển nông thôn. Thực tế hiện nay cho thấy sự phân bố mạng lưới
dân cư còn có nhiều bất cập, hệ thống các ñô thị phát triển chưa ổn ñịnh, cơ
sở hạ tầng ở nhiều ñiểm dân cư còn thiếu và yếu nhất là vùng nông thôn: giao
thông, cấp ñiện, cấp nước còn hạn chế, các công trình công cộng còn nhỏ hẹp,
chưa ñủ diện tích tiêu chuẩn. Nhà ở của người dân bố trí lộn xộn, manh mún,
diện tích ñất ở lớn nhưng diện tích xây dựng nhỏ rất khó cho việc ñầu tư phát
triển, môi trường sống của người dân ñang bị ảnh hưởng. Chính vì vậy việc
quy hoạch hệ thống ñiểm dân cư một cách khoa học, hợp lý là rất cần thiết.
Tại Hội nghị Trung ương ðảng lần thứ V khoá VII ñã có chủ trương: “Tiếp tục
ñổi mới và phát triển kinh tế xã hội nông thôn” và chỉ ñạo: “Nghiên cứu giải quyết

2. Mục ñích, yêu cầu
2.1. Mục ñích
+ Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng việc tổ chức sử dụng ñất, thực trạng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3

xây dựng và phát triển hệ thống ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn trên ñịa bàn
huyện Tam ðảo - tỉnh Vĩnh Phúc.
+ ðịnh hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư theo hướng xây dựng
nông thôn mới phù hợp với sự phát triển theo yêu cầu CNH - HðH, góp phần
nâng cao ñời sống của nhân dân.
2.2. Yêu cầu
+ Các số liệu, tài liệu ñiều tra phải ñảm bảo tính trung thực, chính xác,
phản ánh ñúng hiện trạng.
+ Nghiên cứu các chính sách nông nghiệp, nông dân, nông thôn và việc
thực hiện các chính sách ñó của ñịa phương.
+ Phải tiến hành tổ chức ñiều tra, khảo sát, phân tích tổng hợp từ thực tế
tại ñịa phương ñể ñề xuất những ñịnh hướng.
+ ðịnh hướng quy hoạch phải dựa trên các cơ sở khoa học: Tiềm năng
về ñất ñai, nguồn vốn ñầu tư, lao ñộng… và dựa trên các chính sách, chỉ tiêu
phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương nhằm ñem lại tính khả thi cao nhất.


ương ðảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Nghị ñịnh số 08/2005/Nð-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về
quản lý quy hoạch xây dựng.
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về
quản lý quy hoạch xây dựng.
- Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009 do Thủ tướng Chính phủ
ban hành, quy ñịnh Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Nghị ñịnh số 42/2009/Nð-CP ngày 7/5/2009 do Chính phủ ban hành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5

về phân loại ñô thị.
-
Quyết ñịnh 193/Qð-TTg ngày 2/2/2010 do Thủ tướng Chính phủ ban
hành phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Quyết ñịnh 800/Qð-TTg ngày 4/6/2010 do Thủ tướng Chính phủ ban
hành Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai ñoạn 2010 - 2020.
- Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới.
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 do Bộ Xây dựng ban
hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Thông tư 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 do Bộ Xây dựng ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Thông tư 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 do Bộ Xây dựng ban hành quy
ñịnh việc lập, thẩm ñịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Quyết ñịnh số 1890/Qð-UBND ngày 26/7/2011 do Chủ tịch UBND

- TCVN:4038 do Bộ Xây dựng ban hành năm 1985 hướng dẫn về thuật
ngữ thoát nước.
1.3. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế giới
Thực tế cho thấy, từ trước ñến nay trên thế giới có rất nhiều lý luận
khoa học, nhiều tài liệu nghiên cứu về phát triển mạng lưới dân cư (ñô thị và
nông thôn) của các tổ chức như: Tổ chức Nông - Lương Thế giới (FAO),
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Thế Giới (WB), các Chính
phủ các nước, các tổ chức khoa học… tuy nhiên, mỗi nước có những hướng
ñi, cách phát triển dân cư riêng tuỳ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên kinh tế- xã
hội của nước mình.
1.3.1. Xu thế phát triển mạng lưới dân cư của một số nước châu Âu
1.3.1.1. Hà Lan
Vương quốc Hà Lan không ñược thiên nhiên ưu ñãi, sau thiên tai nặng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7

nề trong thế kỷ XIV, nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước việc khoanh
vùng rút nước ñể làm khô một diện tích rất lớn ñất trũng nhằm mở mang diện
tích ñất ñai sinh sống. Các vùng ñất trũng ñó ñược chia thành từng khu ñể lập
các ñiểm dân cư nông nghiệp. Ở trung tâm của vùng xây dựng một thành phố
cho 12.000 dân với các công trình công cộng ñạt trình ñộ cao, xung quanh
thành phố là các làng cách nhau 5 - 7 km với quy mô mỗi làng (village)
khoảng 1.500 - 2.500 dân. Trong mỗi làng xây dựng ñầy ñủ các công trình
văn hoá, xã hội và nhà ở cho nông dân, công nhân nông nghiệp; mỗi làng có
các xóm (hamlet) với quy mô khoảng 500 người. Sản xuất nông nghiệp ñược
tổ chức theo kiểu các ñiền chủ thuê ñất của Nhà nước, tập hợp nhân công
canh tác. Số người này trở thành công nhân nông nghiệp và sống trong các
làng nói trên.

ñến tận mọi nhà cho nên ở ñó sẽ là chỗ ở vô cùng lý tưởng và là nơi làm việc
của mọi người.
Ngoài ra lý luận về xây dựng các ñiểm dân cư mang tính chất ñô thị -
nông thôn ñược ñề cao như thành phố vườn, thành phố vệ tinh của kiến trúc
sư Eberezen Howard là một cống hiến lớn cho lý luận phát triển ñô thị thế
giới. Thành phố vườn ñược ông ñề xướng năm 1896, trong ñó ñề cập tới vấn
ñề thay ñổi cơ cấu tổ chức và phương hướng giải quyết về không gian của
thành phố.
Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của Eberezen Howard ñã
có ảnh hưởng lớn trên thế giới, ñặt nền tảng cho phát triển lý luận quy hoạch
ñô thị hiện ñại [29].
1.3.1.3. ðức
Tại Cộng hoà Liên bang ðức do yêu cầu lao ñộng nông nghiệp ngày
càng giảm, nhu cầu lao ñộng công nghiệp và xây dựng tại các thành phố lớn lại
tăng nên ñã có việc di chuyển một số lượng khá lớn dân cư từ các vùng nông
thôn vào thành thị. ðể tránh sự tập trung dân quá lớn vào các cụm công nghiệp
và các thành phố, gây khó khăn mọi mặt cho ñời sống dân cư ñô thị, người ta
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

lập ra một mạng lưới các “ñiểm dân cư trung tâm”, ñó là hệ thống làng xóm
hay các khu nhà ở ñược sắp xếp theo dải hay hình nan quạt ở ngoại vi các
thành phố. ðể các ñiểm dân cư này có sức hút mạnh mẽ, nhà ở ñược xây dựng
với tiêu chuẩn cao hơn và ñẹp hơn ở thành phố, cây xanh cũng nhiều hơn và
nhiều chủng loại phong phú, các khu này ñược nối với các thành phố mẹ bằng
các tuyến ñường ngắn nhất, chất lượng cao. ðây là mô hình hấp dẫn ñối với số
dân cư mới của ñô thị, giảm nhẹ áp lực dân số cho thành phố. ðó là giải pháp
ñộc ñáo của các nhà quy hoạch ðức. Người ðức ñã rất thành công trong việc

trong thành phố sống trong các khu dân cư cách xa nơi làm việc lên tới 52,2%;
số người ở chỗ gần nơi làm việc chỉ chiếm 47,8% (với bán kính khoảng cách
dưới 10 km). Cự ly giữa khu làm việc với nơi nhà ở trong phạm vi 60 km người
lao ñộng vẫn ñi về hàng ngày. Vấn ñề xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn
hợp lí với chất lượng cao và ñều khắp rất ñược chú ý [28].
b. Liên Xô cũ
Mục tiêu của Nhà nước Xô Viết là xây dựng nông thôn tiến lên sản
xuất nông nghiệp theo quy mô lớn, hiện ñại, xoá bỏ sự khác biệt giữa nông
thôn và thành thị. ðặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn ở toàn Liên bang
là hợp nhất từng bước các nông trang tập thể thành một ñơn vị sản xuất lớn
hơn, các ñiểm dân cư rải rác cũng ñược tập trung lại, tạo ñiều kiện xây dựng
các nông trang tập thể, năng suất lao ñộng ñược nâng lên, tỷ trọng lao ñộng
nông nghiệp giảm xuống [28].
Từ sau năm 1960 các ñiểm dân cư nông thôn ñược quy hoạch khu ở
theo dạng bàn cờ nhưng vẫn ñảm bảo chất lượng công trình. Giải pháp mặt
bằng ñược chú ý ñể bảo vệ ñịa hình và phong cảnh. Nhà ở ñược tập trung
trong các nhà cao 3 - 4 tầng, các công trình hạ tầng kỹ thuật ñược xây dựng
tập trung. Các khu vực nông thôn truyền thống ñược giữ lại và nâng cấp dần
theo sự phát triển sản xuất của mỗi khu vực.
c. Ba Lan
Trước năm 1960 việc xây dựng nông thôn ở Ba Lan chịu ảnh hưởng
cách làm của Liên Xô (cũ) rõ rệt như: ðất xây dựng, diện tích xây dựng quá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
rộng, nhà ở một, hai tầng thường bố trí dọc theo ñường ô tô.
Giai ñoạn sau 1960, Ba Lan ñã tiến hành phân loại ñiểm dân cư gắn với
việc phân bố sản xuất lớn của nông nghiệp, ñược chia thành 3 nhóm dân cư:
+ Trang ấp (khu ở).

Giữ nguyên hiện trạng, cải tạo từng phần là hình thức ñặc trưng của quá
trình xây dựng nông thôn mới ở Bungari. Khi dự kiến cải tạo một làng người
ta cân nhắc sử dụng một cách hợp lý nhất các công trình hiện có và các nhà ở
có giá trị, tìm ra và phát triển mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc hình thái
của làng với môi trường tự nhiên xung quanh nó.
Thành phần cơ bản của một làng cải tạo là trung tâm công cộng, ñảm
bảo mối liên hệ trực tiếp với các khu nhà ở, khu sản xuất với khu nghỉ ngơi
giải trí. Giao thông trong làng ñược ñặc biệt lưu ý, ñường vận chuyển hàng
hoá thường ñược ñặt bên ngoài làng. ðường trục chính của làng dẫn tới các
ñầu mối giao thông khu vực, nối các khu chức năng với nhau và với các khu
trung tâm công cộng. Chiều rộng tuyến ñường này khoảng 16 - 24 m, xây
dựng với tiêu chuẩn cao, có cây xanh hai bên. ðường nối các khu nhà ở riêng
biệt với nhau hay dẫn từ khu nhà ở tới khu ñất canh tác rộng 12 - 14 m. Còn
lại là ñường trong khu vực nhà ở chỉ dùng cho xe du lịch và người ñi bộ, rộng
6 - 8 m phù hợp với không gian kiến trúc nông thôn [28].
1.3.2. Xu hướng phát triển mạng lưới dân cư của một số nước châu Á
1.3.2.1. Khu vực ðông Nam Á
Theo Colins Free Stone, trong công trình nghiên cứu các yếu tố về kinh tế
chính trị làng xóm vùng ðông Nam Á ñã tổng kết những vấn ñề chung nhất trong
việc quy hoạch xây dựng làng của một số nước thuộc vùng này theo xu hướng:
- Dân cư bố trí dọc theo kênh rạch hoặc theo ñường giao thông và ñó
cũng là ñường giao thông chính liên hệ giữa các ñiểm dân cư.
- Nhà ở bố trí phân tán, không có ñịnh hướng từ ban ñầu khi mới hình
thành ñiểm dân cư.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13
- Khu ở của ñiểm dân cư thường rất gần với khu sản xuất.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục vụ công cộng ít


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status