Bài giảng kế toán ngân hàng chương 4 TS trần thị kỳ - Pdf 32

KTNH

CHƯƠNG 4
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

1


Mục tiêu




Phân biệt các phương thức cho vay của NH
Nguyên tắc và báo cáo kế toán áp dụng trong nghiệp vụ tín
dụng
Nắm được phương pháp kế toán đối với phương thức cho
vay

Nội dung
1.

Tổng quan về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng

2.

Kế toán nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
2


Tài liệu tham khảo

1.1. Phân loại tín dụng ngân hàng
NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Hình thức

Thời hạn

pháp lý

cho vay

Ngắn
hạn

Trung
hạn

Dài hạn

Mức độ tín
nhiệm KH

Có TS
bảo đảm

Không có TS
bảo đảm
4



Bảo lãnh

CV theo
hạn mức
TDDP

CV thấu
chi
5


1. Tổng quan về nghiệp vụ tín dụng NH
1.1. Phân loại tín dụng ngân hàng


Căn cứ vào phương thức cho vay
1.1.1. Cho vay từng lần:
 Mỗi lần vay vốn: thủ tục vay vốn và hợp đồng tín dụng
 KH có nhu cầu vay vốn không thường xuyên
1.1.2. Cho vay theo hạn mức tín dụng:
 Thoả thuận hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời
gian nhất định
 KH có nhu cầu vay vốn thường xuyên
1.1.3. Cho vay theo dự án đầu tư:
 Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
 Đầu tư phục vụ đời sống
6


1. Tổng quan về nghiệp vụ tín dụng NH


Cho vay doanh nghiệp sản xuất

Lãi cho vay = Dư nợ cho vay x Lãi suất x Kỳ hạn cho vay
Ví dụ : Khách hàng A đề nghị thanh tốn nợ gốc tiền vay và
lãi vay của một hợp đồng tín dụng đến hạn thanh tốn, số tiền
vay 50 triệu đồng, kỳ hạn vay 6 tháng, lãi suất ngân hàng cho
vay 18%/năm.
Yêu cầu : Tính tổng số tiền KHA phải trả cho ngân hàng.
8


1. Tổng quan về nghiệp vụ tín dụng NH
1.2. Các phương pháp tính thu nợ gốc và lãi
1.2.2. PP thu gốc và lãi vay theo định kỳ xác định trong HĐTD


Cho vay ngắn hạn (cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng trả
góp,…)



Cho vay trung và dài hạn (cho vay đầu tư dự án, cho thuê tài
chính, cho vay trả góp,…)



Công thức tính số tiền thu nợ gốc và lãi định kỳ
 Số


a: số tiền thu mỗi kỳ (gốc+lãi) bằng nhau
Vo: Dư nợ cho vay ban đầu
r: lãi suất cho vay
n: tổng số kỳ trả nợ
t: thời hạn cho vay (mỗi kỳ)
Vi: Dư nợ còn lại đầu kỳ thứ i
Gi: Nợ gốc thu hồi ở kỳ thứ i
Li : Lãi cho vay thu ở kỳ thứ i

a = Gi + Li
Li = Vi * r * t

10


Các phương pháp tính thu nợ gốc và lãi
Kỳ khoản bằng nhau
Ngày 1/10/N giải ngân 600trđ. Thời hạn vay 5 năm, LS cho vay 12%/năm. Tính số
tiền nợ gốc và lãi phải trả trong từng kỳ nếu NH tính kỳ khoản bằng nhau .

Kỳ trả
nợ

Ngày

Đònh k ỳ

Lãi

Gốc

3

1/10/N+3

166,445,839

47,972,979

118,472,860

281,301,961

4

1/10/N+4

166,445,839

33,756,235

132,689,604

148,612,357

5

1/10/N+5

166,445,839







ai: số tiền thu mỗi kỳ (gốc+lãi)
Vo: Dư nợ cho vay ban đầu
r: lãi suất cho vay
n: tổng số kỳ trả nợ
t: thời hạn cho vay (mỗi kỳ)
Vi: Dư nợ còn lại đầu kỳ thứ i
G: Nợ gốc thu hồi ở mỗi kỳ bằng nhau
Li : Lãi cho vay thu ở kỳ thứ i

12


1. Tổng quan về nghiệp vụ tín dụng NH
1.2. Các phương pháp tính thu nợ gốc và lãi
Ngày 1/10/N giải ngân 600trđ. Thời hạn vay 5 năm, LS cho vay
12%/năm. Tính số tiền nợ gốc và lãi phải trả trong từng kỳ (năm) nếu
NH tính kỳ khoản bằng nhau .

G = V0/ n = 600/5 =120
Li = Vi * r * t = 600*18%*1 = 108
a1 = G + L1 = 120 +108 =228 (coi Excel)
13


1. Tổng quan về nghiệp vụ tín dụng NH

trong các trường hợp sau:
Ngày 5/4 KH đề nghị trả gốc 40 trđ và lãi tháng thứ nhất.
Ngày 18/5 KH đề nghị trả gốc 35 trđ và lãi tháng thứ 2
Ngày 10/6 KH trả phần gốc cịn lại và lãi.
15


1. Tổng quan về nghiệp vụ tín dụng NH
1.2. Các phương pháp tính thu nợ gốc và lãi
Ví dụ 1
 Tại NHTM A có HĐ tín dụng với KH B, giải ngân ngày 1/1/N,
dư nợ cho vay là 500,000,000 đ, lãi suất 12%/năm, kỳ hạn 5
năm.


Xác định thu gốc, lãi trong các trường hợp sau (chỉ nhằm mục
đích vận dụng pp tính lãi):


Thu gốc và lãi một lần khi đáo hạn



Thu gốc, lãi định kỳ 6 tháng theo PP kỳ khoản bằng nhau



Thu gốc, lãi định kỳ 6 tháng theo PP kỳ khoản giảm dần
16




Quyết định QĐ 493/2005/QĐ-NHNN

-Nhóm
III:
Nợ -Nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
dưới tiêu chuẩn -Nợ cơ cấu lại nhưng quá hạn dưới 90 ngày
(20% )
-Các khoản nợ trong hạn của 1 KH có khoản nợ khác
bò chuyển nhóm rủi ro cao hơn
--Nợ

(kể cả trong hạn), mà khả năng trả nợ của KH
bò suy giảm chuyển nợ sang mức rủi ro cao hơn

18


1. Tổng quan về nghiệp vụ tín dụng NH
1.3. Phân loại nợ


Quyết định QĐ 493/2005/QĐ-NHNN

-Nhóm IV: Nợ
nghi ngờ (50%)

-Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
-Nợ cơ cấu lại nhưng quá hạn từ 90 ngày đến

KH bò suy giảm chuyển nợ sang mức rủi ro cao hơn

20


1. Tổng quan về nghiệp vụ tín dụng NH
1.4. Dự phòng rủi ro tín dụng


Rủi ro tín dụng: khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân
hàng do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ đã cam kết



Dự phòng rủi ro: khoản tiền đựơc trích lập để dự phòng cho
những tổn thất có thể xảy ra do KH không thực hiện nghiã vụ đã
cam kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán
vào chi phí hoạt động:


Dự phòng cụ thể: trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ



Dự phòng chung: dự phòng cho những tổn thất chưa xác định
trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và
trong trường hợp khó khăn về tài chính do sự suy giảm chất
21
lượng các khoản cho vay


Dự phòng cụ thể dùng để xử lý đối với chính khoản nợ đó



Phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ



Nếu tài sản phát mãi không đủ để bù đắp cho rủi ro tín dụng
của khoản nợ thì sử dụng Dự phòng chung



Chênh lệch còn lại (nếu có) -> chi phí hoạt động
23


1. Tổng quan về nghiệp vụ tín dụng NH
1.4. Dự phòng rủi ro tín dụng




Các trường hợp xử lý: 1 quý xử lý 1 lần


KH là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản, cá nhân bị
chết hay mất tích


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status