TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
CỤC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
--------------------
Chính sách bồi hoàn đa dạng sinh học
(BHĐDSH) của các nước trên thế giới (Brazil,
Mexico, châu Á)
Trong khuôn khổ Đề tài " Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của bồi
hoàn đa dạng sinh học nhằm đề xuất các quy định về chính sách và pháp
luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học tại Việt Nam "
(Hợp đồng thuê khoán Số : 09/2014/HĐTK-BTĐDSH ngày 28/4/2014)
Người thực hiện: Lương Hoàng Tùng
Cơ quan công tác: Tổng cục Môi trường
Hà Nội, 2014
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................................2
1. Bồi hoàn đa dạng sinh học là gì..........................................................................................................3
1.1. Định nghĩa....................................................................................................................................3
1.2. Thuật Ngữ....................................................................................................................................4
1.3. Nguyên tắc của Bồi hoàn ĐDSH...................................................................................................6
2. Chính sách về BHĐDSH một số nước trên thế giới..........................................................................7
2.1. Brazil............................................................................................................................................7
2.2. Mexico.......................................................................................................................................10
2.3. Trung Quốc................................................................................................................................11
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................13
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................................14
từ sự phát triển của dự án sau khi đã sử dụng những biện pháp phòng tránh và
giảm thiểu - measurable conservation outcomes resulting from actions designed
to compensate for significant residual adverse biodiversity impacts arising from
project development after appropriate prevention and mitigation measures have
been taken” (BBOP, 2009a).
1.2. Thuật Ngữ
Bồi hoàn hay đền bù?
Từ “bồi hoàn -offset” thường được hoán đổi với từ “đền bù -compensate”.
“đền bù” bản thân có vài nghĩa. Có nghĩa được chi trả bằng tiền cho những thiệt
hại về ĐDSH. ADB và IFC có những yêu cầu tương tự về những biện pháp đề
bù ĐDSH: ADB – Chủ dự án/nhà đầu tư cần xác định phương án để tránh,
giảm thiểu, hay giảm nhẹ những tác động tồn dư tiềm năng và và rủi ro và, như
phương án cuối cùng, đề xuất biện pháp đền bù, như bồi hoàn ĐDSH, để đạt
được không mất thực hoặc lợi thực của ĐDSH bị ảnh hưởng.
IFC - IFC PS 6 – Bồi hoàn ĐDSH có thể được tiến hành chỉ sau khi đã
áp dụng những biện pháp tránh, giảm thiểu và phục hồi. Bồi hoàn ĐDSH cần
được thiết kế và thực hiện để đạt được những hiệu quả bảo tồn tính được với
hiệu quả không mất thực và lợi thực của ĐDSH; tuy nhiên được thực chỉ yêu
cầu trong khu vực sống tới hạn.
Bồi hoàn hay giảm nhẹ?
Trong một số bối cảnh, đặc biệt là là tại Châu Âu, thuật ngữ “giảm nhẹ”
có nghĩa là giảm thiểu những thiệt hại hoặc là làm giảm tính nghiêm trọng.
Trong khi đó tại Hoa Kỳ, thuật ngữ này thường được dùng để chỉ những hoạt
động nhằm bồi thường cho những thiệt hại môi trường không thể tránh khỏi. Do
đó, tại Hoa Kỳ, hai thuật ngữ “giảm nhẹ” và “bồi hoàn” có thể thay thế nhau
nhưng thuật ngữ “bồi hoàn” được sử dụng nhiều hơn. Mối quan hệ giữa bồi
hoàn và các vấn đề liên quan của khái niệm “không gây mất mát” và “gia tăng”
được trình bày dưới đây.
ra các giải pháp mà cả hai bên đều chấp thuận (win – win solution) có thể cung
cấp các lợi ích thực cho đa dạng sinh học và cộng đồng.
1.3. Nguyên tắc của Bồi hoàn ĐDSH
6
Những nguyên tắc này là một tập hợp những yếu tố cần được trú trọng
trong thiết kế và thực hiện để chắc chắn bồi hoàn để đạt được sự không mất
thực. Việc thực hiện hiệu quả những nguyên tắc này làm giảm tính rủi ro về
thương mại và tăng cường hiệu quả về ĐDSH bằng việc đảm bảo rằng bồi hoàn
được thực hiện một cách công bằng và bền vững. BBOP (2012a) xác định 10
nguyên tắc cơ (Advisory Group members of the BBOP external site):
1. Tôn trọng triệt để tập hợp giảm thiểu (Adherence to the mitigation
hierarchy).
2. Giới hạn những gì cần bồi hoàn (Limits to what can be offset).
3. Dựa vào sinh cảnh (Landscape context).
4. Không mất thực (No net loss).
5. Kết quả bảo tồn bổ sung (Additional conservation outcomes).
6. Có sự tham gia của các bên liên quan (Stakeholder participation).
7. Công bằng/Hợp lý (Equity).
8. Hiệu quả lâu dài (Long-term outcomes).
9. Minh bạch/Rõ rang (Transparency).
10.
Khoa học và kiến thức truyền thống (Science and traditional
knowledge).
2. Chính sách về BHĐDSH một số nước trên thế giới
2.1. Brazil
nhận được 60 triệu USD cho công tác này, với doanh thu trong tương lai dự kiến
sẽ tăng gấp đôi (Young 2005). Cả những kiến thức và công nghệ có sẵn của các
dự án cơ sở hạ tầng sẽ được huy động cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
Với tài trợ tài chính và kiến thức chuyên môn, các dự án cơ sở hạ tầng có thể
8
đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các hệ sinh thái và các loài sinh
vật và chức năng hệ sinh thái.
Tại Brazil, Việc giảm nhẹ thường có hình thức bồi thường gián tiếp thông
qua thuế. Luật pháp của Brazil hiện nay hai loại bồi hoàn giống như cơ chế để
giúp bồi thường cho tác động tiêu cực về môi trường, liên quan đến các hoạt
động như: (i) các dự án tuân thủ Quy Forest, và (ii) phát triển công nghiệp. Bộ
luật Lâm nghiệp Brazil (Código Florestal, ban hành năm 1965) quy định rằng
các chủ đất phải giữ một tỷ lệ phần trăm nhất định của thảm thực vật tự nhiên
trên đất của họ, tùy thuộc vào khu vực từng khu vực (80% Amazon, 35%
Cerrado Savannah, 20% tất cả các khu vực khác) để hạn chế tối da sự mất cân
bằng đa dạng sinh học.
Ở những nơi thực hiện dự án phải phá rừng và thảm thực vật giải phóng
mặt bằng nếu vượt hạn mức quy phạm pháp luật, không tuân thủ pháp luật vẫn
có thể được đáp ứng trong một phần thông qua bảo tồn off-site. Chủ dự án
không có khả năng đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của thực vật bản địa trên đất
của dự án có thể bù đắp ở một khu vực khác (về mặt lý thuyết trong lưu vực
tương tự) để giữ lại nhiều hơn so với tỷ lệ tối thiểu của thảm thực vật bản địa tại
khu vực thực hiện. Trong một trong một số dự án thí điểm, The Nature
Conservancy đã thực hiện ở các đô thị của Lucas do Rio Verde, Mato Grosso, để
tuân thủ pháp luật thông qua việc mua 91.000 ha đất rừng giữ lại để bù đắp cho
quá khứ vì đã hủy hoại đa dạng sinh học tại khu vực xây dựng phát triển.
Cùng với đó, Tại Brazil Quỹ đền bồi hoàn môi trường được sử dụng chỉ
duy nhất cho bảo vệ các khu bảo tồn hiện có (loại I và II theo IUCN), hay khi
việc bồi hoàn của dự án (PEMEX) Jaguaroundi do công ty dầu khí Mexico thực
hiện , trong đó theo tính toán phải bồi hoàn cho 961 ha rừng mưa nhiệt đới gần
refneries của họ. Nếu nhà phát triển quyết định trả tiền vào quỹ Ủy ban Lâm
nghiệp Quốc gia , pháp luật Mexico đòi hỏi một tỷ lệ bồi thường lớn hơn, không
thể bằng với mức bồi hoàn 1:1 , việc này do Ủy ban Lâm nghiệp Quốc gia thiết
lập tỷ lệ đó. Sau đó sử dụng các quỹ dẫn để hoàn thành các hoạt động trồng rừng
thay mặt cho dự án. Số tiền bồi thường mỗi ha được tính toán bằng cách sử dụng
chi phí trung bình của các hoạt động tái trồng rừng (không bao gồm chi phí mua
10
đất) thay vì sử dụng các ước tính về giá trị của các dịch vụ môi trường. Nếu các
chủ Dự án tự thực hiện việc bồi hoàn đa dạng sinh học thì sẽ không được giám
sát chặt chẽ, các hoạt động trồng lại rừng và hoạt động liên quan đến bồi thường
là ít thành công hay hiệu quả không cao.
Bên cạnh đó, Ủy ban Lâm nghiệp Quốc gia có một vài khó khăn khi thực
hiện các hoạt động liên quan đến bồi hoàn do đó không thể được đánh giá được
ảnh hưởng của các dự án hay các tác động xã hội lên khu sinh thái. Để giúp giải
quyết một phần của vấn đề này, các quản lý đã đưa ra những quy định và có sự
góp mặt của các bên liên quan như Ngân hàng, các nhà đa dạng sinh. Cùng với
đó tiền bồi thường hoặc bằng hiện vật hay bằng tiền mặt, được giám sát bởi các
Luật sư Môi trường Liên bang (Federal de Procuraduría Protección Ambiental,
PROFEPA). Bên cạnh đó Mexico còn có Dự án dành cho Phục hồi môi trường
và bồi thường (Programa de Restauración y Compensación Ambiental) nhằm bù
đắp cho những ảnh hưởng của cáanshoatj động ảnh hưởng tới môi trường cùng
với đó là kế hoạch phục hồi các hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên.
2.3. Trung Quốc
Trung Quốc có nhiều những quy định bồi thường dành đề án, phần lớn
các đề án này thuộc danh mục của các khoản thanh toán của chính phủ cho các
dịch vụ hệ sinh thái. Nhiều chương trình tập trung vào chất lượng nước và giảm
Việc sử dụng các công cụ thị trường (MBI) được hình thành tốt nhất trong
quản lý môi trường, đặc biệt trong các quy định hiệu quả về không khí và ô
nhiễm nước và quản lý chất thải rắn. Có ba loại chính của MBI (xem bảng 1).
Công cụ Định giá cũng như thuế môi trường (hoặc phát triển) phục vụ ngành
công nghiệp để phù hợp giá cả của sản phẩm thu được. Công cụ Quyền (hoặc
khối lượng) có thể được thiết kế để kiểm soát số lượng của hàng hóa hoặc dịch
vụ môi trường đến mức mà xã hội mong muốn. Công cụ được thiết kế để giảm
va chạm thị trường ít phổ biến hơn. Mục tiêu là để kích thích thị trường để sản
xuất có một kết quả mong muốn bằng cách cải thiện môi trường hoạt động của
thị trường, giảm chi phí giao dịch và cải thiện dòng chảy thông tin. Phản ứng với
va chạm thị trường (ví dụ như nhãn sản phẩm) có xu hướng giảm và dài hạn.
Vì thế Việt Nam cần có chính sách và cơ chế rõ rằng với việc bồi hoàn đa
dạng sinh học nói chung và bảo vệ môi trường nói riêng, cần vạch định rõ cơ
chế cũng nhưng giai đoạn thực hiện đối với từng mục tiêu,..từ đó góp phần vào
bảo vệ da dạng sinh học nguồn tài nguyên vô cùng quý giá.
13
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
1. Luật Đa dạng sinh học 2008
2. Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP
ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển
rừng
3. Luật Bảo vệ môi trường 2005; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18
tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá MT chiến lược, đánh giá
tác động MT, cam kết BV MT
11. Gill, I., H. Khara, D. Bhattasali, M. Bhrambhatt, G. Datt, M. Haddad,
E. Mountfield, R. Tatucu, and E. Vostroknutova. 2007. An East Asian
renaissance: ideas for economic growth. The World Bank, Washington , D.C.
12. Harper, D. J., and J. T. Quigley. 2005. No net loss of fish habitat: a
review and analysis of habitat compensation in Canada. Environmental
Management 36:343–355.
13. Ledec, G., and P. Posas. 2003. Biodiversity conservation in road
projects: lessons from World Bank experience in Latin America. Journal of the
Transportation Research Board of the National Academies 1819:198–201.
14. Madsen, B., C. Nathaniel, and M. B. Kelly. 2010. State of biodiversity
markets report: offset and compensation programs worldwide. Available from
(accessed
December 2010).
15. Matthews, J. W., and A. G. Endress. 2008. Performance criteria,
compliance success, and vegetation development in compensatory mitigation
wetlands. Environmental Management 41:130–141.
16. Peres, C. 2010. Overexploitation. Page 110 in N. S. Sodhi and P. R.
Ehrlich, editors. Conservation biology for all. Oxford University Press, Oxford ,
United Kingdom .
17. PricewaterhouseCoopers. 2010. Biodiversity offsets and the mitigation
hierarchy: a review of current application in the banking sector.
Evaluation brief 5. Independent Evaluation Group, Washington , D.C.
25. Young, C. E. F. 2005. Financial mechanisms for conservation in
Brazil. Conservation Biology 19:756–761.
16