giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tp hcm - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG: ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGÔ QUỐC HÙNG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ VỐN TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH TP.HCM

CHUYÊN NGÀNH
QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 50205

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN QUANG THU

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2000


Mục lục
Lời nói đầu..............................................................................................................4
Chơng I: Một số khái niệm về Quản trị Nguồn vốn..........................................1
1.1 Lý thuyết về quản trị nguồn vốn

1

1.1.1 ý nghĩa của lý thuyết về quản trị nguồn vốn .........................................................................1
1.1.2 Bảng tổng kết ti sản ngân hng thơng mại.........................................................................2


1.3.1.1

Lãi suất v kỳ hạn ....................................................................................................................... 7

1.3.1.2

Lãi suất đầu vo, lãi suất đầu ra v thu nhập ngân hng ............................................................. 7

1.3.2

Tính nhạy cảm với lãi suất..............................................................................................8

1.3.4

Mức chênh lệch an ton về lãi suất .................................................................................9

1.3.4.1

Đo lờng mức chênh lệch. .......................................................................................................... 9

1.3.4.2

Cách tính một mức chênh lệch đúng......................................................................................... 11

1.3.5

ảnh hởng của loại ti sản nhạy cảm với lãi suất..........................................................12

1.4 Quản trị chênh lệch quỹ (Fund Gap Management)


Chiến lợc về nguồn vốn v sử dụng vốn của Ngân hng Đầu t v Phát triển CN

TP.HCM 19
2.1.2.1

Mục tiêu kinh doanh, các chỉ tiêu phát triển kế hoạch năm 2000 của Ngân hng Đầu t v Phát

triển chi nhánh TP.HCM............................................................................................................................... 21
2.1.2.2

Kế hoạch tăng trởng của NHĐT v PT chi nhánh TP.HCM.................................................... 22

2.1.3

Các số liệu về cơ cấu bảng tổng kết ti sản hiện hnh của Ngân hng Đầu t v Phát

triển CN TP.HCM. .........................................................................................................................23

2.2 Thực trạng của quản trị nguồn vốn

25

2.2.1

Tình hình nguồn vốn v sử dụng vốn NHĐT&PTVN CN TP.HCM.............................25

2.2.2

Báo cáo kết quả kinh doanh năm 1999 của NHĐT v PT CN TP.HCM.......................29


hng đầu đối với ngân hng vì không điều hòa vốn tốt thì không thể nói đến việc cho vay
v thanh toán. Nguồn vốn thì có nhiều loại: ngắn, trung v di hạn với lãi suất huy động
khác nhau, khác nhau về lợng vốn, thời điểm có vốn v thời điểm đáo hạn. Một ví dụ
thực tế cho thấy: có những khi chúng ta cần mua một món hng no đó nhng lại không
có tiền vo thời điểm giá rẻ, vo thời điểm chúng ta có tiền thì món hng chúng ta muốn
có thể đã bán hết hoặc đã tăng giá. Quyết định vay v trả lãi vay hay chờ có tiền để mua?
Phơng thức no chúng ta sẽ phải trả chi phí nhiều hơn: lãi vay nợ hay chi phí do hng
tăng giá, hoặc thiệt hại do không có món hng đó vo thời điểm dự kiến? Các nh quản trị
ngân hng cũng phải trả lời các câu hỏi tơng tự nh vậy khi quyết định có nên tiếp tục
cho vay hay từ chối hoặc có nên đi huy động từ nguồn no khác để cho vay v thời điểm
no thì huy động với lãi suất bao nhiêu thì phù hợp.
Vấn đề quản trị nguồn vốn ở ngân hng cng trở nên phức tạp hơn khi các nguồn vốn ny
cũng nh tiền vay đến hạn bị tác động rất lớn bởi nhiều yếu tố không ổn định nh: các
nguồn tiền bằng các loại tiền tệ khác nhau gây ảnh huởng lm cho tỷ giá biến động lên
xuống hoặc các chính sách lãi suất, các tin đồn tác động đến tâm lý của ngời dân lm
cho họ rút tiền trớc hạn... Bên cạnh đó, với thời đại ngy nay lãi suất có thể thay đổi
từng ngy, v thời hạn các món gửi cũng có thể thay đổi lm cho việc quản trị lại cng trở
nên khó khăn hơn.
Luận án đề xuất một số giải pháp nhằm tăng hiệu quả quản trị nguồn vốn ở ngân hng.
Đặc biệt, ứng dụng lý thuyết về quản trị rủi ro lãi suất ngân hng giúp ngân hng giảm
thiểu đợc rủi ro khi lãi suất thay đổi, hoặc thu lợi từ sự thay đổi của lãi suất.
2. Cơ sở khoa học v thực tiễn của đề ti:
Đối với các doanh nghiệp thì vốn l một yếu tố quan trọng, đối với ngân hng thì vốn
cng quan trọng hơn, song vấn đề đặc biệt quan trọng hơn cả l vấn đề duy trì một cơ cấu
nguồn vốn v sử dụng vốn nh thế no để đem lại hiệu quả v độ an ton cao cho ngân
hng.


Cơ sở khoa học của đề ti: các bi toán về quản lý ti chính; chi phí vốn v thực tiễn tại
các ngân hng thơng mại áp dụng vo thực tế hoạt động của NHĐT&PTVN trên địa bn


-

Sử dụng các học thuyết về quản trị kinh doanh, kết hợp với phơng pháp suy đoán
trên cơ sở các ti liệu về ngân hng v các ti liệu khác có liên quan.

5. Kết cấu của luận văn.
Luận văn chia lm ba phần:
-

Phần đầu:Mục lục, giới thiệu chung về ý nghĩa v mục đích nghiên cứu

-

Phần 1: Một số lý luận chung về quản trị hiệu quả nguồn vốn

-

Phần 2: Thực trạng hoạt động của Ngân hng Đầu t v Phát triển Việt nam chi nhánh
TP.HCM. ứng dụng lý thuyết để xây dựng mô hình nghiên cứu.

-

Phần 3: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn tại
Ngân hng Đầu t v PT VN tại địa bn TP.HCM.


Chơng I: Một số khái niệm về Quản trị Nguồn vốn
1.1


nh quản trị đã phải đau đầu để tìm ra phơng thức quản lý hiệu quả nhằm tối u hóa lợi

1


nhuận. Bên cạnh đó nếu điều hnh nguồn vốn khéo léo, không những ngân hng không bị
tổn thất do lãi suất thay đổi v sự biến động của giá ngoại tệ m còn có thể thu đợc
thêm lợi nhuận nhờ vo đó.

1.1.2 Bảng tổng kết ti sản ngân hng thơng mại
Bảng tổng kết ti sản ngân hng thơng mại l bản liệt kê các kết số (số kết d), bao gồm
ti sản có, ti sản nợ v vốn cổ phần theo nguyên tắc:
Tổng ti sản có = Tổng ti sản nợ + vốn cổ phần
Cấu trúc của ti sản có v ti sản nợ trong bảng tổng kết ti sản của ngân hng đợc trình
by trong bảng 1 sau:
Bảng1:

Bảng tổng kết ti sản ngân hng thơng mại (NHTM)
Ti sản nợ + vốn cổ phần

Ti sản có
Vốn dự trữ

Ti khoản séc (tiền gửi không kỳ hạn)

Đầu t chứng khoán

Tiền tiết kiệm v tiền gửi có kỳ hạn

Cho vay

tín dụng (thông qua ngy 12/12/97 có hiệu lực từ 01/10/1998): "Cấp tín dụng l việc tổ

2


chức tín dụng thỏa thuận để khách hng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hon
trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê ti chính, bảo lãnh ngân hng v các
nghiệp vụ khác"
Ti sản có khác: bao gồm


Ti sản cố định, công cụ lao động v vật liệu thể hiện bằng hiện vật nh (nh cửa,
kho tng, máy móc thiết bị).



Các khoản phải thu, ti sản thiếu hụt, mất mát trong kinh doanh.



Các khoản phát sinh trong nghiệp vụ thanh toán

Khác với các doanh nghiệp sản xuất, các ti sản có loại ny thờng chiếm tỷ trọng
nhỏ trong tổng ti sản có. Nó phù hợp với đặc thù của loại hình kinh doanh tiền tệ.

1.2

Phơng pháp quản trị nguồn vốn dùng dự trữ bắt buộc v các chỉ

tiêu ti chính khống chế v thẩm định hiệu quả của hoạt động điều


(2) : Tỷ lệ ny do Thống đốc quy định cho từng loại tiền gửi, tỷ lệ ny hiện nay nh sau:
Tỷ lệ dự trữ cho tiền gửi không kỳ hạn l 14%
Tỷ lệ dự trữ cho tiền gửi có kỳ hạn v tiết kiệm l 8%
Số tiền dự trữ sau khi đợc xác định sẽ đợc đa vo một ti khoản riêng để phong tỏa.
Dự trữ bắt buộc dới hình thức không phong tỏa: hiện nay phần lớn các ngân hng trên
thế giới đều áp dụng hình thức quản trị dự trữ dới hình thức không phong tỏa. Theo cách
ny, ngân hng trung ơng quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các ngân hng thơng mại phải
chủ động việc thực hiện dự trữ theo tỷ lệ quy định, Ngân hng trung ơng tiến hnh kiểm
tra việc chấp hnh dự trữ của các ngân hng thơng mại. Các điểm đặc biệt của hình thức
ny nh sau:
Các ngân hng phải thực hiện dự trữ theo tỷ lệ quy định. Số tiền đợc xác định
bằng công thức
Số tiền dự trữ
bắt buộc



Số d tiền gửi
= không kỳ hạn

tỷ lệ

*

Số d tiền gửi

+

dự trữ

*

Số d tiền gửi

+

dự trữ

Tỷ lệ

có KH v Tkiệm b quân * dự trữ

Số tiền dự trữ bắt buộc bình quân:
Số tiền dự trữ
thực tế
bình quân


( Tiền mặt tại quỹ + Tiền gửi tại ngân hng trung ơng)
= ----------------------------------------------------------------------Số ngy trong kỳ

Nếu mức dự trữ thực tế bình quân nhỏ hơn số dự trữ bắt buộc bình quân thì phần
chênh lệch ny l mức dự trữ thiếu v sẽ bị phạt

Số tiền phạt = Mức dự trữ thiếu x Tỷ lệ phạt

4


1.2.2 Các chỉ tiêu ti chính dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động điều hnh

dụng vốn, tức l nguồn vốn ngắn hạn dùng để cho vay ngắn hạn v nguồn vốn di hạn
dùng để cho vay v đầu t di hạn. Tuy nhiên vì nguồn vốn ngắn hạn luôn luôn có một
mức ổn định vì thế lợi dụng tính ổn định ny để cho vay trung v di hạn.

5


Hệ số sử dụng vốn
di hạn so với

Vốn ròng + nguồn vốn di hạn
= -------------------------------------------------------------------

nguồn vốn di hạn

Giá trị bất động sản + cho vay di hạn + đầu t di hạn.

Đối với các nớc Phát triển, hệ số ny tối thiểu l 60%. Riêng đối với nớc ta do môi
trờng kinh doanh có nhiều bất trắc nên hệ số ny phải cao hơn.
Quan hệ giữa ti sản có v vốn ngân hng.


Hệ số vốn ngắn hạn so với ti sản có:

Hệ số vốn ngắn hạn
so với

Vốn ngân hng (1)
= ------------------------------------


1.3.1 Khái niệm về lãi suất.
Tiền lãi: l giá cả m ngời đi vay phải trả để đợc quyền sử dụng vốn vay hoặc l tiền
"thuê vốn" để sử dụng. Tiền lãi l biểu hiện giá trị theo thời gian của tiền tệ. Cụ thể đó l
lợng tăng lên từ số vốn gốc ban đầu đem đầu t để có đợc số vốn tích lũy sau cùng.
Tiền lãi = Tổng vốn tích lũy - vốn đầu t ban đầu.
Lãi suất:

Tỷ lệ phần trăm của tiền lãi so với số vốn gốc ban đầu. trong một đơn vị

thời gian.
Tiền lãi trong một đơn vị thời gian
Lãi suất = ------------------------------------------------------- x 100%
Vốn đầu t ban đầu.
Lãi suất thờng đợc biểu thị theo khoảng thời gian tính lãi l một năm. Tuy nhiên,
ngời ta cũng tính lãi theo thời đoạn nh: quý, tháng, ngy ...

1.3.1.1 Lãi suất v kỳ hạn
Tơng ứng với các kỳ hạn khác nhau sẽ có các mức lãi suất khác nhau do bởi tính chất ổn
định của nguồn vốn đợc sử dụng.
Lãi suất huy động vốn cao hơn cho kỳ hạn di v thấp hơn cho kỳ hạn ngắn. Ngợc lại,
lãi suất cho vay sẽ có khuynh hớng thấp hơn cho kỳ hạn di v cao hơn cho kỳ hạn ngắn.

1.3.1.2 Lãi suất đầu vo, lãi suất đầu ra v thu nhập ngân hng
Chúng ta đã biết, ngân hng l một tổ chức kinh doanh tiền tệ, đầu vo cũng nh đầu ra
trong kinh doanh của ngân hng chính l tiền tệ. Bên cạnh đó vốn hoạt động của ngân
hng chủ yếu có nguồn gốc không phải từ vốn chủ sở hữu nên chi phí đầu vo chính l
chi phí lãi suất để có vốn huy động v lợi nhuận đầu ra chính l lãi suất cho vay. Nh vậy:
Lãi suất đầu vo: l chi phí cho nguồn vốn huy động m ngân hng phải trả để có đợc
nguồn vốn huy động. Chi phí ny đợc quy đổi ra tỷ lệ phần trăm của số vốn huy động
xét trong một đơn vị thời gian no đó đợc gọi l lãi suất đầu vo.

có (sử dụng vốn của ngân hng) l khác nhau. Ngời ta gọi tính chất bị ảnh hởng ny l
tính "nhạy cảm " với lãi suất. Ngời ta tìm cách quản trị tính "nhạy cảm" với lãi suất ny,
duy trì một cơ cấu vốn,nguồn vốn thích hợp để đảm bảo mức chênh lệch lãi suất mục tiêu.
Tính nhạy cảm lãi suất nói lên sự nhạy cảm hay sự thay đổi lên xuống của mức chênh
lệch lãi suất do ảnh hởng bởi các nhân tố bên trong v bên ngoi. Những nhân tố bên
trong bao gồm kết cấu ti sản nợ v có, chất lợng v sự tới hạn của các món vay v sự tới

8


hạn của nguồn vốn huy động đợc. Nhân tố bên ngoi bao gồm: các điều kiện kinh tế v
lãi suất thị trờng. Ngân hng có thể cố gắng để quản lý đợc các nhân tố bên trong
nhng chỉ có thể cố gắng dự đoán về các nhân tố bên ngoi.

1.3.4 Mức chênh lệch an ton về lãi suất
Đó l mức chênh lệch tối thiểu đem lại cho ngân hng mức lợi nhuận trên đồng vốn đạt
yêu cầu hoặc ít nhất cũng đủ để bảo ton vốn.
1.3.4.1 Đo lờng mức chênh lệch.
Mức chênh lệch về lãi suất của một ngân hng: l con số so sánh giữa tất cả các thu nhập
mang lại do lãi suất trong ti sản của ngân hng v chi phí về lãi suất m ngân hng phải
trả.
Mức chênh lệch lãi suất thuần: đợc tính bằng hiệu số giữa tổng các thu nhập lãi , phí
dịch vụ (tính trên cơ sở số thu nhập phải chịu thuế) v tổng các chi phí cho tiền lãi phải
trả. Chỉ số ny giúp đỡ chúng ta xem xét mức độ m ngân hng có thể chịu đợc bao gồm
cả các chi phí khác.
Tỷ lệ chênh lệch lãi suất thuần: Thu nhập lãi chia cho số ti sản tạo ra thu nhập của ngân
hng. Đây l một chỉ số tơng đối do đó nó lợi ích trong việc đo lờng sự thay đổi v xu
hớng của mức chênh lệch về lãi suất. Ngời ta cũng sử dụng con số ny nh l một chỉ
tiêu để đối chiếu so sánh giữa các ngân hng.
Các công thức trên khi trừ đi phần cho vay không đòi đợc (vì khó đòi v không thể đòi


không kỳ hạn

Cho vay (thuần)

82.676

Vay Mợn v nợ khác

4.650

Vốn chủ sở hữu

10.834

Ti sản khác

6.672
146.158

146.158

Báo cáo thu nhập trong năm
Lãi thu đợc

12.768

Thu nhập khác

1.547

Lãi thu đợc - Lãi phải trả

Chênh lệch lãi suất thuần:
(không trừ phần mất khi cho vay)

12.768

Mức chênh lệch lãi suất thuần:

- 7.363

= 5.405

Lãi thu đợc - (Lãi phải trả+ vốn mất).

(trừ đi phần mất khi cho vay)

12.768

Tỷ lệ chênh lệch lãi suất thuần :

- (7.363+ 517)

= 4.888

Lãi thu đợc - (Lãi phải trả+ vốn mất)

(trừ đi phần mất khi cho vay)

Ti sản sinh lãi


7,11%

=

3,00%.


Khoảng rộng lãi suất l con số cho phép chúng ta đánh giá mức độ an ton trong kinh
doanh ngân hng. Tơng tự nh mức chênh lệch giữa giá bán v giá vốn của các sản
phẩm công nghiệp, đó l sự chênh lệch giữa giá đầu ra v giá đầu vo trong kinh doanh
ngân hng. Con số ny cng thấp thì mức độ an ton trong kinh doanh ngân hng cng
thấp vì chỉ một sự chuyển dịch nhỏ (giảm giá đầu ra v tăng giá đầu vo) thì ngân hng sẽ
phải gánh chịu thua lỗ.
1.3.4.2 Cách tính một mức chênh lệch đúng.
Việc tính một mức chênh lệch đúng đòi hỏi phải tính đủ tất cả các chi phí (phải tính cả
phần hiệu số giữa phần chi phí khác v thu nhập khác). So với việc đạt đợc một mức
chênh lệch lãi suất an ton, hợp lý thì một điều khác cũng quan trọng không kém nếu
không muốn nói rằng quan trọng hơn, đó l phần thu nhập chấp nhận đợc tính trên đồng
vốn đầu t của chủ sở hữu. Chênh lệch lãi suất bình ổn ở mức thấp, có lẽ không phải l
mục tiêu m ngân hng muốn đạt tới (muốn tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu). Việc
quản trị nhằm đạt tới một mức chênh lệch lãi suất cao nhất với một tỷ lệ chấp nhận đợc
về rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán v rủi ro do sự nhạy cảm với lãi suất. Chúng ta sẽ bn
tới các yếu tố ny ở phần sau.
Một thị trờng cạnh tranh tính trên cả hai phơng diện nguồn vốn v sử dụng vốn (bao
gồm cả phần cho vay) sẽ giới hạn ngân hng trong việc muốn đạt đợc một mức chênh
lệch lãi suất cao. Ví dụ: ngân hng đặt mục tiêu l khoảng rộng lãi suất đạt đuợc l 4%.
Nhng hiện tại, thu nhâp trung bình đối với ti sản có l 10% v chi phí vốn trung bình l
7% v nh thế để đạt đợc mục tiêu đó ngân hng phải: hoặc l tăng mức thu nhập trung
bình trên ti sản có lên 1%, hoặc giảm chi phí vốn trung bình đi 1% hoặc l một sự kết

Các loại ảnh hởng ny có thể tóm tắt nh sau: ảnh hởng bỏi khối lợng (khi lợng vốn
vay tăng lên trong thời kỳ kinh tế phát triển tạo áp lực lm lãi suất tín dụng tăng cũng nh
mức tổng ti sản của ngân hng tăng), ảnh hởng về cơ cấu l ảnh hởng lm cho các
ngân hng có khuynh hớng chuyển cơ cấu ti sản của mình sang loại ti sản có mức thu
nhập cao hơn v ảnh hởng về lãi suất l ảnh hởng khi lãi suất thị trờng tăng cao, ngân
hng sẽ có đợc mức chênh lệch lãi suất cao (loại ảnh hởng ny có thể tác động ngợc
chiều nếu chi phí vốn tới hạn tăng).
Để quản trị các nhân tố bên trong, ngời ta áp dụng hệ thống quản trị đã đợc sử
dụng từ những năm 1980 đến đầu thập kỷ 1990 gọi l quản trị khoảng chênh lệch quỹ
(Fund gap management).
Đối với một hệ thống quản trị chênh lệch quỹ truyền thống, Nh quản trị đợc yêu cầu
phải nhóm tất cả các hạng mục trên hai vế của bảng tổng kết ti sản vo thnh các nhóm
m ở đó doanh số của hạng mục tơng ứng nhạy cảm hay không nhạy cảm với sự thay
đổi của lãi suất ngắn hạn. Theo đó, một loại ti sản hay nợ (vốn) đợc xác định l nhạy
cảm với lãi suất, nếu doanh số của loại ny thay đổi cùng chiều v cùng một mức độ

12


chung so với sự thay đổi của lãi suất ngắn hạn. Doanh số của loại không nhạy cảm với lãi
suất thì không thay đổi trong thời kỳ đó. Chú ý rằng, một vi loại ti sản v nợ không phải
trả chi phí vốn hay trả lãi.

1.4.1 Mô hình để xem xét khoảng chênh lệch quỹ
Chúng ta cần lu ý rằng: việc xem xét tính nhạy cảm về lãi suất đang bn chỉ ở mức để
phân loại, v mang tính tơng đối nên cha đủ. Một trái phiếu 10 năm khi m lãi suất
thay đổi lớn cũng có thể trở nên nhạy cảm với lãi suất. Hình sau sẽ minh họa ba đờng
căn bản:
SB đại diện cho số ti sản nhạy cảm với lãi suất đợc ti trợ bằng nguồn vốn nhạy cảm với
lãi suất.

SLB

Giá trị th giá vốn cổ

SAB

phần thờng (vốn tự có)

GB

NLB

Ti sản nhạy cảm lãi suất bao gồm chứng
khoán ngắn hạn, loại vay lãi suất thay đổi
Ti sản không nhạy cảm lãi suất bao gồm:

NAB

NB

loại vay di hạn, chứng khoán di hạn v

EB

địa ốc.
Nợ không nhạy cảm lãi suất bao gồm:
chứng chỉ tiền gửi di hạn, các món vay...

ứng dụng mô hình ở trên: khi dự đoán rằng lãi suất sẽ tăng các nh quản trị sẽ có thể
định hớng lm mở rộng mức chênh lệch quỹ v ngợc lại. Nếu đợc ứng dụng hiệu quả,

căn cứ theo dòng ngân lu (Doanh số liên quan đến mục đó khi lãi suất thay đổi ).

14


1.4.3 Mô hình mức chênh lệch với các khối tới hạn
Vấn đề thời hạn no thích hợp để một loại ti sản no đó đợc xác định l nhạy cảm hay
không nhạy cảm với lãi suất rất quan trọng. Một ngân hng có nhiều chứng chỉ tiền gửi 6
tháng có thể có chênh lệch quỹ dơng lớn trong 1 tháng, nhng lại có thể có chênh lệch
quỹ âm lớn trong vòng 6 tháng. Một ngân hng có thể định giá lại các khoản cho vay
hng năm v có đợc số đáng kể nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất, có thể có vị trí cân
bằng về chênh lệch quỹ trong một năm. Nhng khi lãi suất thị trờng thay đổi đáng kể
cũng có thể tạo áp lực ảnh hởng, lm thay đổi lớn đến với mức chênh lệch lãi suất đang
có. Bảng sau sẽ trình by bảng tính minh họa về sự nhạy cảm của lãi suất m nhiều ngân
hng đã sử dụng để vợt qua sự kém hiệu quả do việc chọn lựa chỉ có một thời hạn no
đó. Bảng tính ny trình by sơ lợc về tính nhạy cảm với lãi suất của ti sản v nguồn vốn
của ngân hng tại một thời điểm cho trớc, cho nhiều mục đợc gọi l các khối tới hạn.
Một vi ngân hng có chính sách duy trì cân bằng tính nhạy cảm lãi suất di hạn (cho 6
tháng hay năm), nhng bỏ qua sự không phù hợp về thời kỳ tới hạn trong thời gian ngắn.
ý tởng ở đây l kiểm soát rủi ro lãi suất bằng cách sử dụng lợi thế của việc dự đoán sự
dịch chuyển rủi ro lãi suất trong ngắn hạn. Dù vậy, cân bằng tính nhạy cảm của lãi suất
di hạn sẽ không lm cho thu nhập bị ảnh hởng nếu ngân hng dự đoán sai lầm sự
chuyển dịch của lãi suất. Một vấn đề gây khó khăn khi sử dụng phơng thức ny l bản
tính mô tả ny liên tục có sự thay đổi nếu chứng khoán tới hạn đợc đầu t trong ti sản
với các mức độ nhạy cảm khác nhau hay nếu thời kỳ tới hạn đợc ti trợ từ các nguồn vốn
với các mức độ nhạy cảm khác nhau. Do đó các bảng tính ny nên đợc lập ít nhất l
hng tháng v thờng xuyên hơn nếu có một số lợng lớn ti sản hay nguồn vốn lớn tới
hạn trong tháng. (Xem thêm phụ lục phần 3)

1.4.4 Phân tích chênh lệch quỹ một cách năng động.




Cố gắng duy trì một mức chênh lệch quỹ trong một thời kỳ ngắn khi có lợi v xóa sổ
mức chênh lệch ngay khi thấy rằng sự thay đổi lãi suất không nh dự tính.



Giảm chênh lệch quỹ theo chu kỳ vo các thời kỳ tới hạn ngắn v cân bằng mức
chênh lệch quỹ cho di hạn.

3. Đạt tới một mức chênh lệch quỹ mục tiêu để giảm rủi ro lãi suất.
4. Đạt tới một mức chênh lệch quỹ thông qua các hng ro nhân tạo.


Sử dụng các nghiệp vụ Future (mua bán tơng lai).



Phân chia nguồn vốn thnh các quỹ tới hạn khác nhau để cân bằng khả năng thanh
toán.



...

16


Chơng II: Phân tích thực trạng hoạt động quản trị nguồn vốn

toán, bảo lãnh hợp tác khoa học đo tạo với 65 ngân hng trên thế giới, khối lợng thanh
toán quốc tế hng năm đạt hng trăm triệu USD.
Phát huy những thnh tựu đã đạt đợc trong công cuộc đổi mới, nhất l từ năm 1980 đến
nay, Ngân hng Đầu t tiếp tục đổi mới ton diện sâu sắc, tiến tới hội nhập với các ngân
hng trong khu vực v trên thế giới, đáp ứng cao nhất yêu cầu của công cuộc công nghiệp
hóa v hiện đại hóa đất nớc , góp phần phát triển kinh tế, ổn định tiền tệ v kiềm chế lạm
phát.

17


Một thnh quả quan trọng m BIDV đạt đợc trong hoạt động ngân hng đó l: Hiệu
quả, an ton trong mọi lãnh vực hoạt động kinh doanh, uy tín, sự tín nhiệm của BIDV với
khách hng, bạn hng trong v ngoi nớc. Sở dĩ đạt đợc những thnh tựu đáng khích
lệ đó l do sự lãnh đạo hết sức chặt chẽ, thờng xuyên của Thờng vụ chính phủ, của
Thống đốc Ngân hng nh nớc, v các cơ quan ban ngnh cấp trên. Đó l sự hợp tác hỗ
trợ của bè bạn, khách hng trong v ngoi nớc, đó l sự nỗ lực cố gắng vợt bậc của cả
hệ thống BIDV với truyền thống hơn 40 năm xây dựng, trởng thnh v đổi mới luôn phát
huy truyền thống vẻ vang của mình, có bản lĩnh chính trị rõ rng, có phong cách tốt trong
kinh doanh, sáng tạo trong đầu t v phát triển.
Trong quá trình đổi mới v phát triển BIDV luôn luôn lấy phơng châm: Hiệu quả sản
xuất kinh doanh của khách hng l mục tiêu của ngân hng trên cơ sở phục vụ đầu t phát
triển, tăng trởng kinh tế m không ngừng tăng doanh lợi của ngân hng góp phần ổn
định tiền tệ v kiềm chế lạm phát.
BIDV coi việc chăm lo nguồn lực con ngời l động lực của sự phát triển, coi quản trị
điều hnh l khâu quyết định sự thnh đạt trong kinh doanh, coi hiện đại hóa công nghệ
ngân hng, mở rộng quan hệ đối ngoại, tăng cờng kiểm tra kiểm soát l những công cụ
quan trọng quyết định chất lợng hiệu quả v an ton trong kinh doanh, quyết định năng
lực v điều kiện hội nhập.
BIDV thực hiện chiến lợc đa phơng hóa khách hng thuộc các lãnh vực, các thnh

50%). Luôn có biện pháp nâng tỷ trọng vốn tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế, tổ chức xã hội, đon thể v đơn vị sự nghiệp.. coi đó l t tởng chiến lợc
trong cơ cấu nguồn vốn, đồng thời với việc tăng lợng vốn huy động tiền gửi (tiết kiệm,
kỳ phiếu, trái phiếu) từ các tầng lớp dân c .. để tạo mặt bằng vốn luân chuyển vững chắc.
Khai thác triệt để việc lm tốt chức năng Ngân hng đại lý, Ngân hng phục vụ để
tiếp nhận ngy cng nhiều nguồn vốn trung v di hạn từ các nguồn ti trợ ủy thác, ủy
nhiệm từ các quỹ, các tổ chức quốc tế... cho đầu t phát triển
Coi việc khai thác triệt để các nguồn vốn dới mọi hình thức, dới nhiều kênh khác
nhau vừa l nhiệm vụ lâu di, vừa l yêu cầu mang tính giải pháp tình thế hiện nay, đồng
thời lo tầm xa với việc chuẩn bị lực lợng, đội ngũ, điều kiện để tham gia thị trờng vốn
di hạn.
Mục tiêu v yêu cầu của công tác nguồn vốn l:


Đảm bảo thờng xuyên khả năng thanh toán chi trả



Đáp ứng cao nhất nhu cầu vốn phục vụ công nghiệp công nghiệp hóa v hiện đại hóa
đất nớc, bao gồm vốn đầu t phát triển trung v di hạn, vốn ngắn hạn phục vụ sản
xuất kinh doanh.



Mở rộng v phát triển các loại dịch vụ, sản phẩm ngân hng v phi ngân hng



Đáp ứng yêu cầu tăng trởng nguồn vốn hng năm cao hơn tốc độ tăng trởng GDP.


vụ ngân hng v phi ngân hng khác, cũng nh lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ngoi
đầu t phát triển v xây lắp. Nhất l cho vay khép kín đồng bộ về vốn lu động đối với
những doanh nghiệp đã đợc BIDV cho vay đầu t trung v di hạn. Đặc biệt coi trọng
phát triển nhanh các dịch vụ ngân hng v phi ngân hng có tỷ suất lợi nhuận cao.
Chủ động, tích cực tìm kiếm tập trung đầu t vo các dự án v các doanh nghiệp có
hiệu quả kinh tế cao, thu hồi vốn nhanh. Coi trọng chất lợng hơn số lợng; lấy hiệu
quả, an ton l tiêu chuẩn hng đầu để xem xét sử dụng vốn.
Gắn chiến lợc sử dụng vốn với chiến lợc huy động vốn: thực hiện phơng châm
Đi vay để cho vay ; Thu nợ để cho vay ; Lấy ngắn nuôi di, lấy di để hỗ trợ ngắn;
sử dụng tổng hòa các loại nguồn vốn, để hình thnh lãi suất hòa đồng, có tính cạnh tranh
cao.
Trong tất cả các hoạt động dịch vụ: Ngân hng tuyệt đối không chạy theo doanh số
m thỏa hiệp với những rủi ro tiềm ẩn . Trong tín dụng đầu t phát triển: Tôn trọng
nguyên tắc vị trí độc lập, khách quan của ngân hng, tuyệt đối không thỏa hiệp với bất kỳ
sức ép no, từ phía no lm ảnh hởng tới chất lợng, đe dọa an ton về tín dụng v khả
năng vay trả của khoản vay. Đối với những khoản vay, dự án vay theo sự chỉ định v
những quyết định riêng của chính phủ, phải bảo đảm nguyên tắc: Tổng d nợ vay về

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status